wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Dấu chấm được đặt đúng trong câu nào sau đây?

a)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió. Trông xa như một rừng tay đang vẫy.

b)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió, trông xa như một rừng tay đang vẫy

c)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió trông xa như một rừng tay đang vẫy.

2.

Dấy phẩy có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để ngắt quãng câu, ngăn cách các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm với bộ phận còn lại của câu

b)

dùng khi kết thúc một câu có ý trọn vẹn

c)

dùng để kết thúc các câu hỏi

3.

Dấu câu nào còn thiếu ở cuối câu sau:

"Chúng ta cần phòng tránh dịch bệnh corona như thế nào"

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu phẩy (,)

c)

Dấu hỏi (?)

4.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

5.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

6.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

7.

Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào những chỗ chấm thích hợp :

Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt ... Nghe tiếng thưa ... tôi hỏi:

– Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ...

– Đùa trò gì ... Em đương lên cơn hen đây!

a)

Dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi, dấu chấm

b)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm

c)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi

d)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi

8.

Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

Vừa lúc đó sứ giả đem ngựa sắt roi sắt áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ.

a)

A. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt roi sắt áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ

b)

B. Vừa lúc đó sứ giả, đem ngựa sắt roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ.

c)

C. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ.

d)

D. Vừa lúc đó sứ giả đến đêm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy vươn vãi một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ

9.

Chọn dấu câu phù hợp để điền vào chỗ trống:

"Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít () tỏ ra dáng bộ vui mừng () Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ()"

a)

A. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

b)

B. Dấu chấm phẩy, dấu chấm, dấu chấm

c)

C. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than

d)

D. Dấu chấm phẩy, dấu chấm, dấu chấm than

10.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: "Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh."

a)

A. Dùng sai dấu chấm câu khi chưa kết thúc cấu

b)

B. Dùng sai dấu chấm câu khi ngăn cách các bộ phận câu

c)

C. Dùng sai dấu chấm câu khi thể hiện thái độ nghi vấn

d)

D. Dùng sai dấu chấm câu khi đánh dấu phần thuyết minh

11.

Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau đây: "Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: "Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay"."

a)

A. Câu văn thiếu dấu (?) khi hết câu

b)

B. Câu văn thiếu dấu (.) khi hết câu

c)

C. Câu văn thiếu dấu (!) khi hết câu

d)

D. Câu văn thiếu dấu (,) khi hết câu

12.

Công dụng của dấu chấm là gì?

a)

A. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

b)

B. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

c)

C. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu chuẩn bị hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

d)

D. Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu còn một vế của câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối ngắn.

13.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Ở trong vườn (a)   những bông hoa cùng nhau khoe sắc.

14.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Trái đất quay quanh mặt trời (a)  

15.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Cậu đang làm gì thế (a)  

16.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Ôi, bông hoa đẹp quá (a)  

17.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Con làm bài ngay đi (a)  

18.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Ai là ngôi sao của tuần vậy nhỉ (a)  

19.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Ngay lập tức (a)   một con khủng long lao tới chỗ tôi.

20.

Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:

Sợ quá đi mất (a)  

21.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “ Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

b)

Ngăn cách các từ cùng loại.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

22.

Câu đã đặt đúng dấu chấm than là:

a)

Ôi bông hoa mới đẹp ! Làm sao.

b)

Ôi ! Bông hoa mới đẹp làm sao.

c)

Ôi bông ! Hoa mới đẹp làm sao.

d)

Ôi bông hoa mới ! Đẹp làm sao.

23.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

24.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

b)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

c)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

d)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

25.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu là:

a)

Ngăn cách các bộ phận cùng loại, dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Liệt kê, dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

d)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật, ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

26.

Dấu ngoặc kép trong câu thơ sau có tác dụng gì ?

Từ quả bưởi đường

Chú "gấu" hiện ra

Theo bàn tay bà

Làm quà cho cháu

a)

dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

27.

Con điền dấu gạch ngang vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau

Cô Thạch Thị Phương Thụy Hiệu trưởng trường Tân Mỹ B cho biết: “Hoàn cảnh gia đình Trường Vy vô cùng khó khăn nhưng em luôn có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập".

a)

Điền vào sau chữ "Cô".

b)

Điền vào sau chữ "Hiệu trưởng".

c)

Điền vào sau chữ "Thạch Thị Phương Thụy".

d)

Điền vào sau chữ "cho biết".

28.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau là

Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở Tài Chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.

a)

Đánh dấu phần liệt kê về công việc bố của Pa-xcan.

b)

Đánh dấu phần giải thích về nghề nghiệp bố của Pa-xcan.

c)

Đánh dấu lời giới thiệu về nghề nghiệp ông bố của Pa-xcan.

d)

Đánh dấu về nghề nghiệp ông bố của Pa-xcan.

29.

Câu văn sau thiếu loại dấu nào? Nếu thiếu thì thêm vào đâu?

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

Cháu con ai?

Thưa ông, cháu là con ông Sơn.

a)

Thiếu dấu gạch ngang. Thêm vào trước từ "Cháu" và sau từ "ông Sơn".

b)

Thiếu dấu ngoặc đơn. Thêm vào trước từ "Cháu" và từ "Thưa ông".

c)

Thiếu dấu ngoặc kép. Thêm vào trước từ "Cháu" và sau từ "ông Sơn".

d)

Thiếu dấu gạch ngang. Thêm vào trước từ "Cháu" và từ "Thưa ông".

30.

Dấu gạch ngang thường đi kèm với các loại dấu nào?

a)

Dấu ngoặc kép, dấu chấm than.

b)

Dấu ngoặc kép, dấu chấm.

c)

Dấu ngoặc kép, dấu hai chấm.

d)

Dấu chấm, dấu ngoặc đơn.

31.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

32.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

33.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

34.

Câu "Bao giờ cho tới tháng ba" nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu hỏi chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm

d)

Dấu chấm than hoặc dấu hỏi chấm