NEW
Font size
WorksheetsKHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - CHỦ ĐỀ 1 - CÁC PHÉP ĐO - ĐO CHIỀU DÀI
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Chọn phương án sai:
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A. mét (m).
B. kilômét (km).
C. mét khối (m3).
D. đềximét (dm).
Giới hạn đo của thước là:
A. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là:
A. Thước dây.
B. Thước mét.
C. Thước kẹp.
D. Compa.
Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là:
A. mét (m).
B. xentimét (cm).
C. milimét (mm).
D. đềximét (dm).
Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A. số nhỏ nhất ghi trên thước.
B. hai vạch chia độ dài giữa liên tiếp ghi trên thước.
C. độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D. độ lớn nhất ghi trên thước.
Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là:
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để:
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước
A. 1 mm.
B. 0,2 cm.
C. 0,2 mm.
D. 0,1 cm.
Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
A. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm.
B. GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.
C. GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.
D. GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm.
Câu 10. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét.
B. Năm ánh sáng.
C. Dặm.
D. Hải lí.
Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước.
B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
C. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước.
D. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của thước.
Để đo kích thước (dài, rộng, dày) của cuốn sách Khoa học tự nhiên 6, ta dùng thước nào là hợp lý nhất trong các thước sau:
Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm.
Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất l mm.
Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là:
A. Thước cuộn.
B. Thước kẻ.
C. Thước thẳng (thước mét)
D. Thước kẹp.
Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chỉ mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là:
A. Chiều dài của đinh là 5cm.
B. Chiều dài của đinh là 5 mm.
C. Chiều dài của đinh là 5 dm
D. Tất cả cùng sai.
Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau:
Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm.
Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm.
Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm.
A. Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.
B. Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.
C. Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.
D. Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.
Khi sử dụng thước đo ta phải:
A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.
B. Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.
C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.
D. Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 20. Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là:
A. (1), (2), (3).
B. (3), (2), (1).
C. (2), (1), (3).
D. (2), (3), (1).
Cho các nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài của một vật là:
1. Đặt thước không song song và cách xa vật.
2. Đặt mắt nhìn lệch.
3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.
4. Chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
5. Đặt thước cách xa vật.
Số nguyên nhân đúng gây ra sai số khi đo chiều dài vật là
A. 1, 2, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 5.
Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi đúng là:
A. 2000 mm.
B. 200 cm.
C. 20 dm.
D. 2 m.
Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là:
A. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.
C. Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.
D. Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật.
Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm2. Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN là
A. 1 cm.
B. 5 mm.
C. lớn hơn 1 cm.
D. nhỏ hơn 1 cm.
Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là:
A. 0,1 cm.
B. 0,2 cm.
C. 0,5 cm.
D. 0,1 mm.
Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là:
A. Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
B. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm.
C. Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm.
D. Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.
Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất?
A. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
B. Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
C. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.
D. Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.
Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm.
B. 6,5 cm.
C. 6,8 cm.
D. 6,4 cm.
Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là
A. Thước thẳng có GHĐ lm; ĐCNN lcm.
B. Thước thẳng có GHĐ l,5m; ĐCNN 10 cm.
C. Thước cuộn có GHĐ 30m; ĐCNN 10 cm.
D. Thước xếp có GHĐ 2m; ĐCNN l cm.
Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì.
Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang bằng với vạch 0 của thước.
Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0 của thước.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Lan và Chi cùng đúng.
Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là
A. Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải.
B. Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.
C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.
D. Đặt mắt như thế nào là tùy ý.
Để đo bề dày của một trang sách công nghệ 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ bìa) rồi sau đó........?....... Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm.
A. Chia cho 98.
B. Chia cho 49.
C. Chia cho 50.
D. Chia cho 100.
Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Địa lí 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là:
A. 23,75 cm.
B. 24,25 cm.
C. 24 cm.
D. 24,15 cm.
Dùng thước thẳng để đo chiều dài sợi chỉ nói trên, ta được số đo 25cm. Chu vi cây bút chì là:
A. 1,25 cm.
B. 2,5 cm.
C. 0,125 cm.
D. 125 mm.
Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây:
(I) Thước không thật thẳng.
(II) Vạch chia không đều.
(III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật.
(IV) Đặt mắt nhìn lệch.
(V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước.
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
A. (I) và (II).
B. (III); (IV) và (V).
C. (I), (III); (IV) và (V).
D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.
Em hãy cho biết độ dài của chiếc bút chì này là bao nhiêu?
A. 5,5 cm.
B. 6,0 cm.
C. 7,0 cm.
D. 6,5 cm.
Đơn vị nào không là đơn vị đo độ dài?
A. Mét.
B. Milimét.
C. Kilôgam.
D. Kilômét.
Chọn cách ghi kết quả đo chính xác nhất chiều dài của vật dưới đây.
A. 5,0 cm.
B. 5 cm.
C. 4 cm.
D. 4,0 cm.
Người thợ may cần lấy các số đo của khách hàng để may một chiếc áo. Các số liệu cần đo là số đo dài tay, số đo vòng ngực, số đo vòng eo, số đo dài áo,... Theo em, người thợ may nên sử dụng loại thước nào để đo các số liệu đó?
A. Thước thẳng.
B. Thước kẹp.
C. Thước cuộn.
D. Thước dây.
Chiếc bút chì dưới đây dài bao nhiêu?
A. 1 cm.
B. 14 cm.
C. 15 cm.
D. 10 cm.
Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 100 cm3. Lúc sau, nước dâng lên tới 180 cm3. Thể tích của hòn đá bằng
A. 80 cm3.
B. 100 cm3.
C. 280 cm3.
D. 180 cm3.
Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích vật rắn là
A. 90 cm3.
B. 30 cm3.
C. 40 cm3.
D. 70 cm3.
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
A. kilômét (km).
B. mét (m).
C. xentimét (cm).
D. milimét (mm).
Bạn Nam muốn đo chiều dài và chiều rộng của lớp học. Theo em, bạn Nam sử dụng đơn vị đo độ dài nào là phù hợp nhất?
A. km.
B. m.
C. mm.
D. cm.
Để đo chiều dài của chiếc bút chì thì bạn An cần đặt thước thẳng như thế nào?
A.
B.
C.
D.
Chiều dài của chiếc bút này là bao nhiêu? Em hãy chọn cách ghi kết quả chính xác nhất.
A. 12,0 mm.
B. 12 mm.
C. 12,0 cm.
D. 12 cm.
Một bình chia độ chứa 50 mL nước. Bạn Hoa thả một viên bi vào bình chia độ đó thì thấy mực nước dâng lên mức 60 mL. Hỏi thể tích của viên bi là bao nhiêu?
A. 20 mL.
B. 10 mL.
C. 15 mL.
D. 5 mL.
Người ta đổ đầy nước vào một bình tràn thì thấy bình tràn có thể chứa được 150 mL nước. Thả một hòn sỏi vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 35 mL. Thể tích vật rắn là
A. 25 mL.
B. 20 mL.
C. 35 mL.
D. 30 mL.
Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 80 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích vật rắn là
A. 60 cm3.
B. 40 cm3.
C. 50 cm3.
D. 30 cm3.
Khi đo độ dài, người ta dùng dụng cụ nào?
A. Cân.
B. Nhiệt kế.
C. Thước.
D. Đồng hồ.
Trong một bài báo cáo thực hành, kết quả ghi nhận được là l = 20,1 cm. Hãy cho biết ĐCNN của thước dùng trong thực hành
A. 0,1 mm.
B. 1 cm.
C. 0,1 dm.
D. 0,1 cm
Trước khi đo độ dài của một vật, cần phải ước lượng độ dài cần đo để
A. Đọc kết quả đo chính xác.
B. Đo chiều dài cho chính xác.
C. Chọn thước đo thích hợp.
D. Đặt mắt cho đúng cách.
Trong các hình sau, hình vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài cây bút chì dễ dàng?
A. Không đặt thước dọc theo chiều dài của bút.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, một đầu không ngang bằng với vạch số 0.
C. Đặt thước dọc theo chiều dài của bút, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.
D. Cả ba đều đúng.
Thuật ngữ “Ti vi 45 inch (45 in)” có nghĩa là
A. Chiều dài màn hình ti vi 45 in.
B. Chiều rộng màn hình ti vi 45 in.
C. Chu vi của ti vi là 45 in.
D. Đường chéo màn hình ti vi là 45 in.
