NEW
Font size
WorksheetsPhản ứng oxi hoá khử
Total questions: 26
Worksheet time: 40mins
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
số mol
Số oxi hoá
số khối
số proton
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron
proton
neutron
cation
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
bị khử.
bị oxi hoá.
cho proton.
nhận proton.
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
+4
+2
+6
1
Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là
+4
+2
+6
-6
Số oxi hóa của Mn trong phân tử KMnO4 là
+7
+6
+6
-7
Số oxi hóa của N trong ion NH4+
+3
+5
+4
-3
Số oxi hóa của N trong ion NO3-
+3
+5
+4
-5
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là:
+1 và +1.
–4 và +6.
–3 và +5.
–3 và +6.
Hãy cho biết là quá trình nào sau đây?
Oxi hóa.
Khử.
Tự oxi hóa – khử.
Nhận proton.
Hãy cho biết NO3- + 3e + 4H+ ---> NO + 2H2O là quá trình nào sau đây?
Oxi hóa.
Khử.
Tự oxi hóa – khử.
Nhận proton.
Chất oxi hóa trong phản ứng là
AgNO3.
Cu.
Ag.
Cu(NO3)2.
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử ammonia (NH3)?
4NH3 + 5O2 ---> 4NO + 6H2O.
NH3 + HCl ---> NH4Cl.
2NH3 + 3Cl2 ---> 6HCl + N2.
4NH3 + 3O2 ---> 2N2 + 6H2O.
Cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
chất xúc tác.
môi trường.
chất oxi hoá.
chất khử.
Trong phản ứng 2NO2 + 2NaOH ---> NaNO3 + NaNO2 + H2O, vai trò của NO2 là:
chỉ bị oxi hoá.
chỉ bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Trong phản ứng trên 4HNO3 đặc nóng + Cu ---> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O, HNO3 đóng vai trò là:
chất oxi hoá.
chất khử.
chất oxi hóa và môi trường.
môi trường.
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
1,12
4,48
3,36
Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
2,24
6,72
7,437
3,36
Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl (dư), thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
22,4
28,4
36,2
22,0
Cho 14,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
20,4
19,45
8,4
19,05
Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối, m có giá trị là
31,45
33,25
3,99
35,58
Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 gam. Khối lượng Al và Mg trong X là
5,4 gam và 2,4 gam.
1,2 gam và 2,4 gam.
2,7 gam và 1,2 gam.
5,8 gam và 3,6 gam.
Cho 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn tác dụng với O2 dư, thu được 22,3 gam hỗm hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho 14,3 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là
12,395.
11,2
8,96
6,1975
Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
16,8
8,4
5,6
3,2
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
4,48
8,4
4,958
3,36
: Cho 9,2 gam hỗn hợp Zn và Al (tỉ lệ số mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
4,48
6,72
5,6
3,36
