WorksheetsKTCT 151-190
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a)
Quy luật giá trị không còn hoạt động.
b)
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động.
c)
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả.
d)
Quy luật giá trị vẫn hoạt động.
2.
Thuật ngữ “kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào?
a)
Năm 1615.
b)
Năm 1610.
c)
Năm 1618.
d)
Năm 1612.
3.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành:
a)
Quy luật giá cả độc quyền.
b)
Quy luật giá cả sản xuất.
c)
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
d)
Quy luật lợi nhuận bình quân.
4.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
a)
Quy luật giá cả độc quyền.
b)
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
c)
Quy luật lợi nhuận bình quân.
d)
Quy luật giá cả sản xuất.
5.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
a)
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
b)
Do sự thèm kkhát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
c)
Do địa vị độc quyền đem lại.
d)
Do cạnh tranh không lành mạnh.
6.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:
a)
Giá cả độc quyền cao > giá trị.
b)
Giá cả độc quyền thấp < giá trị.
c)
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị.
d)
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị.
7.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao: (đáp án kh đúng)
a)
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.
b)
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
c)
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
d)
Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất.
8.
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a)
Do mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa.
b)
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.
c)
Xu hướng phát triển tất yếu của phương thức sản xuất tư bản.
d)
Các tập đoàn muốn kiểm soát hoạt động của nhà nước.
9.
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành:
a)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
b)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.
c)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.
d)
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
10.
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra nhiệm vụ cho nhà nước là gì?
a)
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại.
b)
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò “người gác cổng”.
c)
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.
d)
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung.
11.
Chọn đáp án đúng nhất. Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a)
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
b)
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
c)
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi.
d)
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn.
12.
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a)
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
b)
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
c)
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
d)
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
13.
Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
a)
“Chế độ tham dự”.
b)
“Chế độ uỷ nhiệm”.
c)
Kết hợp “chế độ tham dự” với “chế độ uỷ nhiệm”.
d)
Các tổ chức tài chính quốc tế.
14.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của chủ nghĩa tư bản ngày nay là gì?.
a)
Đầu tư trực tiếp.
b)
Đầu tư gián tiếp.
c)
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
d)
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá.
15.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
a)
Giá cả thị trường xoay xung quanh giá trị cá biệt.
b)
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền.
c)
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.
d)
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá.
16.
Nhà kinh điển nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền là ai?
a)
C. Mác.
b)
V.I.Lênin.
c)
D. Ricardo.
d)
Ph.Ăng ghen.
17.
Trong CNTB độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu vì:
a)
Các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
b)
Tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.
c)
Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá.
d)
Các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
18.
Chọn đáp án ĐÚNG:
a)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.
b)
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
c)
Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng không đối lập nhau.
d)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
19.
Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:
a)
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
b)
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
c)
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
d)
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.
20.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
a)
Cạnh tranh quốc tế.
b)
Do thị trường tiêu thụ trong nước đã đạt điểm bảo hoà.
c)
Do sự điều tiết của các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
Lực lượng sản xuất phát triển cao, xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
21.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường:
a)
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định.
b)
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường.
c)
Các tập đoàn kinh tế lớn điều tiết thị trường hàng hoá, dịch vụ.
d)
Có sự điều tiết của nhà nước.
22.
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta:
a)
Để tăng trưởng kinh tế nhanh, đuổi kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.
b)
Để đáp ứng xu thế xuất khẩu hàng hoá, chiếm lĩnh thị trường thế giới.
c)
Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước có nền kinh tế phát triển.
d)
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân.
23.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là gì?
a)
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
b)
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN.
c)
Nền kinh tế nhiều thành phần.
d)
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
24.
Chọn đáp án đúng nhất. Nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
a)
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
b)
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
c)
Do lực lượng sản xuất có nhiều trình độ khác nhau.
d)
Còn tồn tại nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau.
25.
Nguyên tắc phân phối nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
a)
Phân phối theo vốn hay tài sản.
b)
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh.
c)
Phân phối theo lao động.
d)
Phân phối theo giá trị sức lao động.
26.
Sự giống nhau giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
a)
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường.
b)
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau.
c)
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động.
d)
Chịu sự tác động của quy luật thị trường.
27.
Sự khác nhau chủ yếu về quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và trong nền kinh tế thị trường TBCN là gì?
a)
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Bản chất của nhà nước.
c)
Các công cụ quản lý vĩ mô.
d)
Vai trò điều tiết nền kinh tế.
28.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ chế thị trường là:
a)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát.
b)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.
c)
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế.
d)
Cơ chế thị trường do “bàn tay vô hình” chi phối.
29.
Cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì?
a)
Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động sản xuất.
b)
Coi trọng quan hệ hàng hoá - tiền tệ.
c)
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính.
d)
Cơ quan hành chính không can thiệp vào hoạt động kinh doanh.
30.
Phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
a)
Cung - cầu hàng hoá.
b)
Sức mua của tiền.
c)
Thông tin thị trường.
d)
Giá cả thị trường.
31.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Giá cả thị trường có chức năng:
a)
Đầu cơ, kiếm lợi.
b)
Thông tin.
c)
Phân bố các nguồn lực kinh tế.
d)
Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ.
32.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước ta có chức năng kinh tế:
a)
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.
b)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhằm theo kịp xu thế thời đại.
c)
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
d)
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.
33.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước Việt Nam hiện nay sử dụng công cụ để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường:
a)
Hệ thống pháp luật.
b)
Lực lượng kinh tế của nhà nước.
c)
Kế hoạch hoá tập trung.
d)
Chính sách tài chính, tiền tệ.
34.
Sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
a)
Hạn chế tác động tích cực của cơ chế thị trường.
b)
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả.
c)
Giúp cho doanh nghiệp tư nhân phát triển.
d)
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường.
35.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là gì?
a)
Xây dựng mục tiêu, thực hiện kế hoạch, quyết định chiến lược.
b)
Tổ chức thực hiện kế hoạch.
c)
Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược.
d)
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
36.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
a)
Thuế xuất nhập khẩu.
b)
Thuế giá trị gia tăng.
c)
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch.
d)
Trợ cấp xuất khẩu.
37.
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là gì?
a)
Lợi ích chính trị xã hội.
b)
Lợi ích văn hoá, tinh thần.
c)
Lợi ích kinh tế.
d)
Lợi ích ngoại giao.
38.
Chọn đáp án đúng nhất. Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
a)
Quan hệ tiêu dùng.
b)
Quan hệ trao đổi.
c)
Quan hệ phân phối.
d)
Quan hệ sở hữu.
39.
Câu nói: “ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích” là của ai?
a)
Ph. Ăng ghen.
b)
C. Mác.
c)
V.I. Lênin.
d)
Hồ Chí Minh.
40.
Hệ thống lợi ích kinh tế do yếu tố nào quyết định?
a)
Lực lượng sản xuất.
b)
Quan hệ sản xuất.
c)
Kiến trúc thượng tầng.
d)
Phương thức sản xuất.
100 %
