wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: NCXH

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu khoa học là việc thu thập, ..., ... số liệu để giải quyết một vấn đề hay trả lời một
hỏi (Theo Varkevisser và cộng sự, 1991). Điền vào chỗ trống:

a)

Tính toán, nghiên cứu

b)

Phân tích, lý giải

c)

Nghiên cứu, lập trình

d)

Cả ba đều sai

2.

Trong nghiên cứu khoa học, có mấy phương pháp chính để tìm ra các kiến thức:

a)

2

b)

3

c)

4

3.

Nghiên cứu khoa học là:

a)

Phương pháp dựa vào thực tế khách quan để tìm tòi các kiến thức mới

b)

Thu thập, phân tích và lí giải số liệu để giải quyết vấn đề hay trả lời một hỏi

c)

Xem xét các tài liệu, kiến thức sẵn có để tìm ra kiến thức mới

d)

Tất cả các trên đều đúng

4.

Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm những bước nào, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thu thập số liệu

b)

Phân tích số liệu

c)

Lý giải số liệu

d)

Báo cáo với tổ chức

5.

Khái niệm số liệu là:

a)

Kết quả thu thập đại lượng và đặc tính của các đối tượng

b)

Được sử dụng để giải quyết một vấn đề nào đó

c)

Tất cả các đối tượng và trả lời của nghiên cứu

d)

Tất cả đều sai

6.

Khái niệm số liệu trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Kết quả thu thập đại lượng và đặc tính của các đối tượng

b)

Thông tin được lý giải

c)

Đại lượng, đặc tính đã được phân tích sau

d)

Tất cả các câu trên đều sai

7.

Trong nghiên cứu khoa học, kiến thức là:

a)

Quá trình phân tích các số liệu đã thu thập

b)

Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu

c)

Thông tin được lý giải

d)

Quan điểm của người nghiên cứu khoa học

8.

Khái niệm về kiến thức là:

a)

Quá trình phân tích các số liệu đã thu thập→ Số liệu đã được phân tích

b)

Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu

c)

Quan điểm của người nghiên cứu khoa học

d)

Tất cả đều sai

9.

Bước nào KHÔNG có trong quy trình nghiên cứu khoa học:

a)

Thu thập số liệu

b)

Phân tích số liệu

c)

Nhập số liệu

d)

Lý giải số liệu

10.

Các nội dung cơ bản của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích vấn đề

c)

Thu thập số liệu

d)

Phân tích và lý giải kết quả

11.

Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và các đặc tính của đối tượng. Đây là
khái niệm về:

a)

Số liệu

b)

Thông tin

c)

Kiến thức

d)

Ý khác

12.

Nghiên cứu khoa học để làm gì:

a)

Giải quyết một vấn đề

b)

Thống kê bệnh

c)

Phòng tránh bệnh

d)

Điều trị bệnh

13.

Đặc điểm nghiên cứu khoa học:

a)

Tìm ra kiến thức

b)

Tìm ra kiếm thức mới

c)

Thống kê lại kiến thức cũ

d)

Tìm kiếm kiến thức cũ

14.

Thông tin trong NCKH là:

a)

Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng

b)

Số liệu đã được phân tích

c)

Thông tin được lý giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó

d)

Cả 3 ý trên đúng

15.

Số liệu đã được phân tích gọi là gì:

a)

Số liệu

b)

Dữ liệu

c)

Thông tin

d)

Kiến thức

16.

Thông tin được lí giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay một vấn đề nào đó. Đây là khái
niệm về:

a)

Số liệu

b)

Thông tin

c)

Kiến thức

d)

Ý khác

17.

Trong nghiên cứu khoa học, kiến thức là:

a)

Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng

b)

Số liệu đã được phân tích

c)

Thông tin được lí giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó

d)

Tất cả sai

18.

Mục đích của nghiên cứu khoa học trong y khoa là:

a)

Phát triển kiến thức và kỹ thuật mới

b)

Cung cấp kỹ năng để cải thiện tay nghề

c)

Mang lại sức khỏe tốt hơn cho người dân

d)

Tất cả đều đúng

19.

Mục đích nghiên cứu khoa học là, NGOẠI TRỪ:

a)

Phát triển kỹ thuật mới

b)

Giảm chi phí điều trị

c)

Mang lại sức khỏe tốt hơn cho người dân

d)

Cung cấp kỹ năng để cải thiện tay nghề

20.

Nói về mục đích của nghiên cứu khoa học trong y học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhằm phát triển những kiến thức và kĩ thuật mới

b)

Để đạt được mục đích phải nghiên cứu hoàn toàn tách biệt

c)

Có thể kết hợp giữa các thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng

d)

Có thể kết hợp giữa các thiết kế nghiên cứu định tính và thiết kế dịch tễ học

21.

Mục đích của nghiên cứu khoa học trong y khoa, NGOẠI TRỪ:

a)

Lý thuyết mới

b)

Công cụ mới

c)

Định luật mới

d)

Cải thiện tay nghề

22.

Mục đích của cuối cùng của nghiên cứu khoa học trong y khoa:

a)

Tìm ra công cụ mới

b)

Ứng dụng kĩ thuật mới

c)

Sức khỏe tốt hơn

d)

Tất cả đều đúng

23.

Yếu tố nào KHÔNG có trong sơ đồ mục đích nghiên cứu khoa học trong y khoa:

a)

Cải thiện tay nghề

b)

Cung cấp dịch vụ

c)

Phản hồi dịch vụ

d)

Kỹ thuật mới

24.

Mục đích cuối của nghiên cứu khoa học trong y khoa, CHỌN CÂU SAI:

a)

Cải thiện tay nghề

b)

Cung cấp dịch vụ

c)

Sức khỏe tốt hơn

d)

Cải thiện niềm tin

25.

Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta có thể lựa chọn các thiết kế nghiên
cứu:

a)

Định tính

b)

Định lượng

c)

Kết hợp định tính và định lượng

d)

Tất cả đều đúng

26.

Trong nghiên cứu khoa học những kiến thức mới sẽ được biến thành:

a)

Lý thuyết

b)

Kỹ năng

c)

Kỹ thuật

d)

Công cụ

27.

Trong nghiên cứu khoa học những kỹ thuật mới sẽ được biến thành:

a)

Lý thuyết

b)

Kỹ năng

c)

Kỹ thuật

d)

Công cụ

28.

Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta chỉ có thể lựa chọn các thiết kế nghiên
cứu định tính hoặc định lượng:

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta có thể lựa chọn mấy loại thiết kế
nghiên cứu:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a)

Thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu

b)

Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu

c)

Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu

d)

Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, báo cáo nghiên cứu

31.

Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm mấy nội dung cơ bản:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Hoạt động NCKH bao gồm các nội dung cơ bản nào sau đây, CHỌN CÂU SAI:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Thiết kế nghiên cứu

c)

Giao dịch nghiên cứu

d)

Phân tích và lý giải kết quả

33.

Nội dung cơ bản của hoạt động NCKH, CHỌN CÂU SAI:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Thiết kế nghiên cứu

c)

Thu thập số liệu, phân tích, lý giải kết quả

d)

Viết tổng quan tài liệu

34.

Nội dung cơ bản của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Suy nghĩ chọn vấn đề

b)

Thu thập số liệu

c)

Nghiệm thu kết quả

d)

Cả ba đều đúng

35.

Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học. CHỌN CÂU ĐÚNG:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Thiết kế nghiên cứu

c)

Báo cáo nghiên cứu

d)

Tất cả đều đúng

36.

Hoạt động nghiên cứu khoa học gồm các nội dung cơ bản sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Thiết kế nghiên cứu

c)

Phỏng vấn

d)

Thu thập số liệu

37.

Để quá trình thu thập, phân tích và lý giải số liệu diễn ra tốt và giải quyết được vấn đề đòi
hỏi nhà nghiên cứu:

a)

Phân tích vấn đề

b)

Thu thập vấn đề

c)

Lý giải vấn đề

d)

Chứng minh vấn đề

38.

Kết quả của Phân tích số liệu trong nghiên cứu khoa học được trình bày ở:

a)

Tổng quan tài liệu

b)

Kết quả nghiên cứu

c)

Đối tượng nghiên cứu

d)

Bàn luận

39.

Các đặc điểm của hoạt động NCKH:

a)

Tính mới

b)

Tính thời sự

c)

Tính ứng dụng

d)

Tính nhạy

40.

Hoạt động nghiên cứu khoa học có mấy đặc điểm:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính kinh tế

d)

Tính đặc thù

42.

Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:

a)

Tính kế thừa

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính đặc thù

43.

Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tất cả đều đúng

44.

Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính an toàn

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính đặc thù

45.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của hoạt động NCKH:

a)

Tính mạo hiểm

b)

Tính chính xác

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính khoa học

46.

Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính sáng tạo

b)

Tính mới

c)

Tính mạo hiểm

d)

Tính phi kinh tế

47.

Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính xác hợp

b)

Tính khả thi

c)

Tính đặc thù

d)

Tính ứng dụng

48.

Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính mới

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính kinh tế

d)

Tính đặc thù

49.

Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT:

a)

Tính phù hợp

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính kinh tế

d)

Tính ứng dụng

50.

Tính khái quát hoá trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung

b)

Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

c)

Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong
điều kiện giống nhau

d)

Tất cả các câu trên sai

51.

Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

b)

Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

c)

Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ quần thể nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

52.

Tính tin cậy trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

b)

Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

c)

Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ quần thể nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hề giữa tính giá trị và tính tin cậy trong nghiên
cứu khoa học:

a)

Nghiên cứu có tính giá trị cao thì sẽ có tính tin cậy cao

b)

Nghiên cứu có tính giá trị thấp thì sẽ có tính tin cậy thấp

c)

Nghiên cứu có tin tin cậy cao nhưng có thể có tính giá trị thấp

d)

Tất cả đúng

54.

Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học, NGOẠI TRỪ:

a)

Mô hình mới

b)

Quy luật mới

c)

Quan hệ mới

d)

Tư duy mới

55.

Cái mới có thể là:

a)

Quan niệm, quan điểm, định lý.

b)

Nguyên lý, phương thức, cách thức

c)

Phương pháp, mô hình, công thức

d)

Tất cả đều đúng

56.

“Giúp chúng ta tránh lặp lại những thực nghiệm mà thực tiễn đã chỉ ra là sai lầm đưa đến
hậu quả”, thể hiện đặc điểm nào trong hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính mạo hiểm

b)

Tính mới

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính đặc thù

57.

Tính mới trong NCKH là

a)

Tìm ra cái mới, qui luật mới, quan hệ mới chỉ dưới dạng lý thuyết

b)

Không có tính kế thừa

c)

Có thể là quan niệm, quan điểm, định lý, phương pháp, mô hình

d)

Có thể lặp lại cái đã có

58.

Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:

a)

Tìm ra cái mới

b)

Tìm ra nhân tố mới

c)

Tìm ra chân lý mới

d)

Tất cả đều sai

59.

Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:

a)

Quy luật mới

b)

Tìm ra nhân tố mới

c)

Tìm ra chân lý mới

d)

Tất cả đều sai

60.

Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:

a)

Tìm ra nhân tố mới

b)

Tìm ra chân lý mới

c)

Tất cả đều sai

d)

Quan hệ mới

61.

Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:

a)

Quy luật mới

b)

Quan hệ mới

c)

Tìm ra cái mới

d)

Tất cả đều đúng

62.

Điểm nào sau đây nói về tính mạo hiểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Một nghiên cứu có thể thành công

b)

Một nghiên cứu khoa học thất bại sẽ không có ý nghĩa gì

c)

Một nghiên cứu khoa học thất bại sẽ không được lưu trữ và không tổng kết lại

d)

Tất cả đều đúng

63.

Sự thất bại của nghiên cứu khoa học do nguyên nhân:

a)

Do thiếu những thong tin cần thiết đủ tin cậy

b)

Do trình độ kĩ thuật của thiết bị thí nghiệm không đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giả thiết

c)

Do khả năng thực hiện của người nghiên cứu, do giả thiết nguyên cứu đặt ra sai, do những tác nhân bất khả kháng

d)

Tất cả các vấn đề trên

64.

Yếu tố quyết định thành công của một nghiên cứu khoa học là:

a)

Giả thiết nguyên cứu, thông tin

b)

Điều kiện thiết bị nghiên cứu

c)

Trình độ của người ng

d)

Tất cả các yếu tố trên

65.

“Trong khoa học thất bại cũng được xem là kết quả, mang ý nghĩa về một kết luận được lưu
giữ như một tài liệu khoa học nghiêm túc, để tránh người đi sau phạm sai lầm tương tự, làm
hao phí nguồn lực nghiên cứu”, thể hiện đặc điểm nào trong hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính mạo hiểm

b)

Tính mới

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính đặc thù

66.

Một nghiên cứu khoa học có thể thành công và cũng có thể thất bại, thể hiện đặc tính gì của
hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính phi kinh tế

c)

Tính đặc thù

d)

Tính mạo hiểm

67.

Tính mạo hiểm trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Một nghiên cứu thường thành công và ít có thất bại

b)

Thất bại không được xem như là một kết quả

c)

Thất bại có thể do nhiều nguyên nhân

d)

Cả ba ý trên đều đúng

68.

Trong nghiên cứu khoa học thất bại không được xem là một kết quả:

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Tính phi kinh tế của hoạt động nghiên cứu khoa học. NGOẠI TRỪ:

a)

Nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước, sự giàu có và văn minh của xã hội

b)

Rất dễ tính toán kinh tế của sản phẩm khoa học và công nghệ

c)

Nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém

d)

Nghiên cứu khoa học khi thành công cũng khó tính thành tiền

70.

Nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước
nhưng rất khó tính toán kinh tế của sản phẩm khoa học. Đây là đặc điểm gì trong nghiên cứu
khoa học:

a)

Tính phi kinh tế

b)

Tính kinh tế

c)

Tính không lợi nhuận

d)

Tính lợi nhuận

71.

Tính phi kinh tế, CHỌN CÂU SAI:

a)

Có thể định giá chính xác cho một sản phẩm khoa học

b)

Lợi nhuận trong nghiên cứu khoa học mang một khái niệm đặc biệt

c)

Nghiên cứu khoa học rất tốn kém

d)

Khó đề ra được các định mức cụ thể

72.

“Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra
một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền được”. Là đặc điểm nào của hoạt động nghiên
cứu khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính mạo hiểm

c)

Tính phi kinh tế

d)

Tính đặc thù

73.

Nghiên cứu khoa học và công nghệ sử dụng những nguyên liệu và thiết bị, CHỌN CÂU SAI:

a)

Rẻ tiền dễ tính khấu hao được

b)

Khó tính được đầu vào, đầu ra

c)

Khó đề ra được các định mức cụ thể

d)

Khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học

74.

Phát biểu nào sau đây phù hợp với tính mạo hiểm trong đặc điểm của NCKH:

a)

Tìm ra cái mới

b)

Sử dụng nguyên liệu thiết bị đắt tiền khó tính khấu hao được, khó tính đầu vào, đầu ra

c)

Tránh cho người đi sau không dẫm chân lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn lực nghiên cứu

d)

Lợi nhuận mang một khái niệm đặc biệt

75.

Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ:

a)

Đem lại hiệu quả kinh tế

b)

Tạo ra một hiệu ứng xã hội có thể tính bằng tiền

c)

Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền

d)

Đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính được bằng tiền

76.

Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ:

a)

Đem lại hiệu quả kinh tế nhưng không tạo ra một hiệu ứng xã hội tính bằng tiền

b)

Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội có thể tính bằng tiền

c)

Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền

d)

Đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính được bằng tiền

77.

Nghiên cứu khoa học và công nghệ:

a)

Khó tính được đầu vào đầu ra; dễ đề ra các định mức cụ thể

b)

Khó đề ra được các định mức cụ thể; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học

c)

Dễ đề ra được các định mức cụ thể; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học

d)

Dễ tính được đầu vào đầu ra; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học

78.

Câu nào sau đây ĐÚNG:

a)

Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém, khi thành công khó thành tiền

b)

Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ không tốn kém, khi thành công khó thành tiền

c)

Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém, khi thành công dễ thành tiền

d)

Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ không tốn kém, khi thành công dễ thành tiền

79.

Nghiên cứu khoa học và công nghệ:

a)

Dễ tính toán kinh tế

b)

Dễ tính khấu hao

c)

Khó đề ra các định mức cụ thể

d)

Khó đề ra các định mức cụ thể

80.

Nghiên cứu khoa học và công nghệ:

a)

Có tính cạnh tranh

b)

Có tính không đặc thù

c)

Có tính không đặc thù

d)

Có tính kém mạo hiểm

81.

CHỌN CÂU SAI:

a)

NCKH trong mọi lĩnh vực đều giống nhau

b)

NCKH trong mọi lĩnh vực đều giống nhau

c)

Bất cứ NCKH nào trong y học đều phải quan tâm đến mục đích tạo ra một hiệu ứng kinh tế xã hội

d)

Bất cứ NCKH nào trong y học đều phải quan tâm đến mục đích tạo ra một hiệu ứng kinh tế xã hội

82.

Đặc điểm riêng của nghiên cứu Y học là:

a)

Gắn liền với sự phát triển kinh tế

b)

Gắn liền với sự phát triển của nền y học hiện đại

c)

Gắn liền với bối cảnh xã hội

d)

Gắn liền với sự sống con người

83.

Nghiên cứu Y học cần:

a)

Sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học mới có thể đạt được hiệu quả cao

b)

Nhiều kinh phí để đạt được hiệu quả cao

c)

Cần sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học để hợp thức hóa nghiên cứu

d)

Tất cả đều đúng

84.

Khoa học y học có sự đan xen, tác động của nhiều ngành khoa học, do vậy trong quá trình
hoạt động các nhà khoa học cần lưu ý để … những vấn đề có liên quan. Điền từ thích hợp vào
chỗ trống:

a)

Đề ra

b)

Liệt kê

c)

Giải quyết

d)

Mô tả

85.

Khi nói nghiên cứu Y học có đặc điểm riêng gắn liền với sự sống của con người là đang muốn
nói đến đặc điểm gì của nghiên cứu khoa học:

a)

Tính mới

b)

Tính khoa học

c)

Tính kinh tế

d)

Tính đặc thù

86.

Khi nghiên cứu một vấn đề trong y hoc thì cần phải quan tâm đến:

a)

Mục đích tạo ra hiệu ứng kinh tế - xã hội

b)

Sự tồn tại hiển nhiên của sự sống

c)

Nên có sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học khác nhau và cần lưu ý giải quyết những vấn đề có liên quan

d)

Tất cả đúng

87.

Trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đều có những đặc điểm riêng biệt là thể hiện đặc tính nào
của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính đặc thù

b)

Tính khoa học

c)

Tính kinh tế

d)

Tính mới

88.

Tính đặc thù của hoạt động nghiên cứu Y học có đặc điểm gắn liền với sự phát triển kinh tế
xã hội:

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong nghiên cứu khoa học mọi lĩnh vực đều có những tính đặc thù riêng của nó:

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Trong nghiên cứu khoa học đôi khi cũng cần có sự tham gia phối hợp của nhiều ngành khác
nhau mới có thể đạt được hiệu quả cao:

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Tính khoa học của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính đặc thù

b)

Tính khái quát hóa

c)

Tính giá trị

d)

Tính tin cậy

92.

Tính khoa học của hoạt động NCKH bao gồm, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính chính xác

b)

Tính tin cậy

c)

Tính giá trị

d)

Tính khái quát hóa

93.

Tính khoa học bao gồm:

a)

Tính khái quát hóa

b)

Tính mới

c)

Tính mạo hiểm

d)

Tất cả đều sai

94.

Tính khái quát hóa là:

a)

Là khả năng khái quát hóa số liệu

b)

Là khả năng suy diễn một kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

c)

Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

d)

Là khả năng suy diễn những kết quả sẵn có trên lý thuyết lên tình trạng thực tế

95.

Để xét khả năng khái quát hóa, người nghiên cứu cần căn cứ vào đâu, CHỌN CÂU SAI:

a)

Dân số nghiên cứu

b)

Cỡ mẫu

c)

Kĩ thuật chọn mẫu

d)

Thời điểm nghiên cứu

96.

Phát biểu ĐÚNG về tính tin cậy trong NCKH:

a)

Là đúng giá trị thực tế của quần thể

b)

Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

c)

Là được kiểm chứng lại nhiều lần do cùng một người trong điều kiện giống nhau

d)

Là được kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện khác nhau

97.

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó
mẫu được chọn” thể hiện đặc tính nào của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính khái quát hóa

b)

Tính giá trị

c)

Tính tin cậy

d)

Tất cả đều sai

98.

“Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng nhiều lần do nhiều người khác nhau
trong điều kiện giống nhau” thể hiện đặc tính nào của hoạt động nghiên cứu khoa học:

a)

Tính đặc thù

b)

Tính khái quát hóa

c)

Tính giá trị

d)

Tính tin cậy

99.

Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học:

a)

Để hoàn thành một nghiên cứu khoa học phải tốn rất nhiều công sức

b)

Có tính ứng dụng cho sức khỏe con người rất cao

c)

Đúng với kết quả thật của quần thể

d)

Đúng với điều kì vọng của xã hội

100.

Tính tin cậy trong nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU ĐÚNG:

a)

Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người

b)

Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người

c)

Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người trong cùng một điều kiện

d)

Phải kiểm chứng nhiều lần bởi nhiều người trong cùng một điều kiện

101.

Tính khoa học trong nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính khái quát hóa

b)

Tính giá trị

c)

Tính tin cậy

d)

Tính mới

102.

Tính khái quát hóa là:

a)

Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

b)

Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

c)

Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Một nghiên cứu có thể thành công và cũng có thể thất bại

103.

Tính khoa học của hoạt động NCKH gồm, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính khái quát hóa

b)

Tính giá trị

c)

Tính tin cậy

d)

Tính mạo hiểm

104.

Tính khoa học của nghiên cứu gồm:

a)

Tính khái quát hóa, tính giá trị, tính tinh cậy

b)

Tính chung chung, tính kiên nhẵn

c)

Tính khái quát hóa

d)

Tính giá trị

105.

Tính khoa học trong NCKH gồm, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tính khái quát hóa

b)

Tính giá trị

c)

Tính tin cậy

d)

Tính ứng dụng thực tiễn

106.

Người nghiên cứu cần căn cứ vào yếu tố nào để xét khả năng khái quát hóa, NGOẠI TRỪ:

a)

Thiết kế nghiên cứu

b)

Dân số nghiên cứu

c)

Cỡ mẫu

d)

Kỹ thuật chọn mẫu

107.

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT về Tính khái quát hóa:

a)

Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

b)

Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

c)

Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Tất cả đều đúng

108.

CHỌN CÂU ĐÚNG về Tính giá trị:

a)

Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

b)

Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

c)

Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Tất cả đều đúng

109.

CHỌN CÂU ĐÚNG về Tính tin cậy:
a. Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
b. Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu
được chọn)
c. Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau *
d. Tất cả đều đúng

a)

Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể

b)

Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn

c)

Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau

d)

Tất cả đều đúng

110.

Dựa vào sản phẩm thu được sau nghiên cứu, có thể chia nghiên cứu thành mấy lĩnh vực
chính:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

111.

Mục tiêu của nghiên cứu cơ bản là:

a)

Tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới

b)

Phòng chống các bệnh phổ biến

c)

Nâng cao chất lượng sống con người

d)

Tìm hướng điều trị mới và hiệu quả

112.

Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học thực hiện trong mấy lĩnh vực:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

113.

Mục đích của nghiên cứu dịch tễ học:

a)

Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh

b)

Xác định đúng biện pháp quản lý bệnh

c)

Tìm ra hướng điều trị mới

d)

Tìm ra phương hướng chẩn đoán

114.

Nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên dân số:

a)

Người khỏe hoặc có bệnh

b)

Người bệnh

c)

Người khỏe

d)

Vật thí nghiệm

115.

Phát biểu SAI về nghiên cứu lâm sàng:

a)

Tiến hành trên người bệnh

b)

Là nghiên cứu ứng dụng

c)

Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở phát triển biện pháp phòng bệnh

d)

Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để phát triển những phương pháp chẩn đoán và điều trị

116.

Phát biểu ĐÚNG về nghiên cứu dịch tễ học:

a)

Là nghiên cứu cơ bản trong nghiên cứu y học

b)

Chỉ tiến hành trên người bệnh

c)

Là cơ sở để phát triển những biện pháp phòng chống

d)

Tất cả đều sai

117.

Phát biểu ĐÚNG về nghiên cứu cơ bản:

a)

Là một loại của nghiên cứu ứng dụng

b)

Đối tượng nghiên cứu là người khỏe hoặc bệnh

c)

Mục tiêu là tìm cách vận dụng các qui luật các kiến thức mới

d)

Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người

118.

Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học bao gồm:

a)

Nghiên cứu dịch tễ học, Nghiên cứu lâm sàng

b)

Nghiên cứu nghiên cứu dịch tễ, Nghiên cứu cận lâm sàng

c)

Nghiên cứu phòng bệnh, Nghiên cứu dịch tễ học

d)

Nghiên cứu điều trị, Nghiên cứu lâm sàng

119.

Nói về nghiên cứu cơ bản, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhằm phát hiện bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người

b)

Mục tiêu là xác minh kiến thức cũ

c)

Đối tượng nghiên cứu có thể là người khỏe

d)

Đối tượng nghiên cứu có thể là súc vật

120.

Nói về lĩnh vực phòng bệnh, CHỌN CÂU SAI:

a)

Còn gọi là nghiên cứu dịch tễ học

b)

Được tiến hành chỉ trên người khỏe

c)

Nhằm xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh

d)

Kết quả những nghiên cứu này là cơ sở phát triển những biện pháp phòng chống

121.

Nghiên cứu có đối tượng nghiên cứu là “người khỏe hoặc vật thí nghiệm” thuộc loại nghiên
cứu:

a)

Nghiên cứu cơ bản

b)

Nghiên cứu dịch tễ

c)

Nghiên cứu lâm sàng

d)

Tất cả các câu trên đều sai

122.

Dựa vào đâu chia nghiên cứu ra 2 lĩnh vực chính là nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng
dụng:

a)

Sản phẩm thu được sau nghiên cứu

b)

Mục tiêu nghiên cứu

c)

Quá trình nghiên cứu

d)

Kinh phí cho nghiên cứu

123.

Lĩnh vực điều trị bệnh nhằm:

a)

ìm hiểu quá trình bệnh

b)

Tìm hiểu tác dụng của những biện pháp điều trị

c)

Tìm hiểu quá trình bệnh và tác dụng của những biện pháp điều trị

d)

Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh

124.

Mục tiêu nghiên cứu cơ bản là:

a)

Tìm tòi sáng tạo những kiến thức mới

b)

Vận dụng sáng tạo những kiến thức mới

c)

Tìm tòi sáng tạo ra các giải pháp mới

d)

Vận dụng sáng tạo những giải pháp mới

125.

Nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích:

a)

Phát hiện về bản chất của các sự hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người

b)

Phát hiện về quy luật của các sự hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người

c)

Tìm ra những nguyên lí, giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội

d)

Tất cả các trên đúng

126.

Nghiên cứu khoa học trong y học được chia ra 2 lĩnh vực chính nào:

a)

Triển khai, dự báo

b)

Cơ bản, ứng dụng

c)

Cơ bản, dự báo

d)

Dịch tễ học, ứng dụng

127.

Nghiên cứu khoa học cơ bản là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tìm cách vận dụng của các qui luật mới vào thực tiễn

b)

Phát hiện về bản chất và qui luật của sự vật

c)

Tìm tòi sáng tạo ra kiến thức mới

d)

Đối tượng cơ bản là người khỏe và vật thí nghiệm

128.

Nghiên cứu dịch tễ học thuộc lĩnh vực:

a)

Phòng bệnh

b)

Điều trị

c)

Lâm sàng

d)

Chẩn đoán

129.

“Vận dụng các kiến thức mới để tìm ra những giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã
hội” đây là nội dung của loại nghiên cứu nào:

a)

Nghiên cứu ứng dụng

b)

Nghiên cứu cơ bản

c)

Nghiên cứu dịch tễ

d)

Nghiên cứu lâm sàng

130.

Mục tiêu nghiên cứu cơ bản:

a)

Tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới

b)

Tìm số liệu thống kê

c)

Tìm lại kiến thức cũ

d)

Củng cố lại kiến thức

131.

Đối tượng nghiên cứu cơ bản:

a)

Người bệnh

b)

Người khỏe

c)

Con người

d)

Số liệu thống kê

132.

Đối tượng nghiên cứu cơ bản là:

a)

a. Người khỏe

b)

b. Vật thí nghiệm

c)

c. Người bệnh

d)

d. a, b đúng

133.

Đối tượng nghiên cứu cơ bản là:

a)

Người khỏe hoặc vật thí nghiệm

b)

Người bệnh và vật thí nghiệm

c)

Cả 2 sai

d)

Cả 2 đúng

134.

Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nhằm phát hiện bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người

b)

Mục tiêu tìm ra những kiến thức mới

c)

Tìm ra những nguyên lý, giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội

d)

Đối tượng là người khỏe hoặc vật thí nghiệm

135.

Nghiên cứu ứng dụng là:

a)

Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người. Mục tiêu là tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới

b)

Nhằm mục đích tìm cách vận dụng các qui luật các kiến thức mới từ trong nghiên cứu cơ bản để tìm ra những nguyên lý những giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội

c)

Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học được thực hiện trong 4 lĩnh vực

d)

Tất cả đều đúng

136.

Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể là:

a)

Nghiên cứu cơ bản

b)

Nghiên cứu ứng dụng

c)

Nghiên cứu triển khai

d)

Nghiên cứu dự báo

137.

Nghiên cứu hiệu quả của kháng sinh cho bệnh nhân trước, trong, sau mổ là lĩnh vực nghiên
cứu về:

a)

Giải phẫu

b)

Sinh lý

c)

Dịch tễ

d)

Lâm sàng

138.

Lĩnh vực phòng bệnh gọi là:

a)

Nghiên cứu dịch tễ học

b)

Nghiên cứu ứng dụng

c)

Nghiên cứu y học

d)

Nghiên cứu cơ bản

139.


Nghiên cứu nào sau đây thuộc nghiên cứu cơ bản:

a)

Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm

b)

Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bất thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm

c)

Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe

d)

Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh

140.

Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG thuộc nghiên cứu ứng dụng:

a)

Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm

b)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

c)

Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe

d)

Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh

141.

Nghiên cứu nào sau đây thuộc nghiên cứu ứng dụng:

a)

Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thuờng trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm

b)

Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bất thuờng trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm

c)

Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe như dự phòng điều trị bệnh

d)

Tất cả đúng

Similar Resources on Wayground