Font size
WorksheetsBài 1: NCXH
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Nghiên cứu khoa học là việc thu thập, ..., ... số liệu để giải quyết một vấn đề hay trả lời một
hỏi (Theo Varkevisser và cộng sự, 1991). Điền vào chỗ trống:
Tính toán, nghiên cứu
Phân tích, lý giải
Nghiên cứu, lập trình
Cả ba đều sai
Trong nghiên cứu khoa học, có mấy phương pháp chính để tìm ra các kiến thức:
2
3
4
Nghiên cứu khoa học là:
Phương pháp dựa vào thực tế khách quan để tìm tòi các kiến thức mới
Thu thập, phân tích và lí giải số liệu để giải quyết vấn đề hay trả lời một hỏi
Xem xét các tài liệu, kiến thức sẵn có để tìm ra kiến thức mới
Tất cả các trên đều đúng
Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm những bước nào, CHỌN CÂU SAI:
Thu thập số liệu
Phân tích số liệu
Lý giải số liệu
Báo cáo với tổ chức
Khái niệm số liệu là:
Kết quả thu thập đại lượng và đặc tính của các đối tượng
Được sử dụng để giải quyết một vấn đề nào đó
Tất cả các đối tượng và trả lời của nghiên cứu
Tất cả đều sai
Khái niệm số liệu trong nghiên cứu khoa học là:
Kết quả thu thập đại lượng và đặc tính của các đối tượng
Thông tin được lý giải
Đại lượng, đặc tính đã được phân tích sau
Tất cả các câu trên đều sai
Trong nghiên cứu khoa học, kiến thức là:
Quá trình phân tích các số liệu đã thu thập
Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu
Thông tin được lý giải
Quan điểm của người nghiên cứu khoa học
Khái niệm về kiến thức là:
Quá trình phân tích các số liệu đã thu thập→ Số liệu đã được phân tích
Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu
Quan điểm của người nghiên cứu khoa học
Tất cả đều sai
Bước nào KHÔNG có trong quy trình nghiên cứu khoa học:
Thu thập số liệu
Phân tích số liệu
Nhập số liệu
Lý giải số liệu
Các nội dung cơ bản của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Phân tích vấn đề
Thu thập số liệu
Phân tích và lý giải kết quả
Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và các đặc tính của đối tượng. Đây là
khái niệm về:
Số liệu
Thông tin
Kiến thức
Ý khác
Nghiên cứu khoa học để làm gì:
Giải quyết một vấn đề
Thống kê bệnh
Phòng tránh bệnh
Điều trị bệnh
Đặc điểm nghiên cứu khoa học:
Tìm ra kiến thức
Tìm ra kiếm thức mới
Thống kê lại kiến thức cũ
Tìm kiếm kiến thức cũ
Thông tin trong NCKH là:
Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng
Số liệu đã được phân tích
Thông tin được lý giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó
Cả 3 ý trên đúng
Số liệu đã được phân tích gọi là gì:
Số liệu
Dữ liệu
Thông tin
Kiến thức
Thông tin được lí giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay một vấn đề nào đó. Đây là khái
niệm về:
Số liệu
Thông tin
Kiến thức
Ý khác
Trong nghiên cứu khoa học, kiến thức là:
Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng
Số liệu đã được phân tích
Thông tin được lí giải và được sử dụng để trả lời hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó
Tất cả sai
Mục đích của nghiên cứu khoa học trong y khoa là:
Phát triển kiến thức và kỹ thuật mới
Cung cấp kỹ năng để cải thiện tay nghề
Mang lại sức khỏe tốt hơn cho người dân
Tất cả đều đúng
Mục đích nghiên cứu khoa học là, NGOẠI TRỪ:
Phát triển kỹ thuật mới
Giảm chi phí điều trị
Mang lại sức khỏe tốt hơn cho người dân
Cung cấp kỹ năng để cải thiện tay nghề
Nói về mục đích của nghiên cứu khoa học trong y học, CHỌN CÂU SAI:
Nhằm phát triển những kiến thức và kĩ thuật mới
Để đạt được mục đích phải nghiên cứu hoàn toàn tách biệt
Có thể kết hợp giữa các thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng
Có thể kết hợp giữa các thiết kế nghiên cứu định tính và thiết kế dịch tễ học
Mục đích của nghiên cứu khoa học trong y khoa, NGOẠI TRỪ:
Lý thuyết mới
Công cụ mới
Định luật mới
Cải thiện tay nghề
Mục đích của cuối cùng của nghiên cứu khoa học trong y khoa:
Tìm ra công cụ mới
Ứng dụng kĩ thuật mới
Sức khỏe tốt hơn
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào KHÔNG có trong sơ đồ mục đích nghiên cứu khoa học trong y khoa:
Cải thiện tay nghề
Cung cấp dịch vụ
Phản hồi dịch vụ
Kỹ thuật mới
Mục đích cuối của nghiên cứu khoa học trong y khoa, CHỌN CÂU SAI:
Cải thiện tay nghề
Cung cấp dịch vụ
Sức khỏe tốt hơn
Cải thiện niềm tin
Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta có thể lựa chọn các thiết kế nghiên
cứu:
Định tính
Định lượng
Kết hợp định tính và định lượng
Tất cả đều đúng
Trong nghiên cứu khoa học những kiến thức mới sẽ được biến thành:
Lý thuyết
Kỹ năng
Kỹ thuật
Công cụ
Trong nghiên cứu khoa học những kỹ thuật mới sẽ được biến thành:
Lý thuyết
Kỹ năng
Kỹ thuật
Công cụ
Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta chỉ có thể lựa chọn các thiết kế nghiên
cứu định tính hoặc định lượng:
Đúng
Sai
Để đạt được mục đích trong nghiên cứu y tế chúng ta có thể lựa chọn mấy loại thiết kế
nghiên cứu:
1
2
3
4
Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phân tích và lý giải kết quả, báo cáo nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập số liệu, báo cáo nghiên cứu
Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm mấy nội dung cơ bản:
2
3
4
5
Hoạt động NCKH bao gồm các nội dung cơ bản nào sau đây, CHỌN CÂU SAI:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Giao dịch nghiên cứu
Phân tích và lý giải kết quả
Nội dung cơ bản của hoạt động NCKH, CHỌN CÂU SAI:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập số liệu, phân tích, lý giải kết quả
Viết tổng quan tài liệu
Nội dung cơ bản của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Suy nghĩ chọn vấn đề
Thu thập số liệu
Nghiệm thu kết quả
Cả ba đều đúng
Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học. CHỌN CÂU ĐÚNG:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Hoạt động nghiên cứu khoa học gồm các nội dung cơ bản sau, NGOẠI TRỪ:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Phỏng vấn
Thu thập số liệu
Để quá trình thu thập, phân tích và lý giải số liệu diễn ra tốt và giải quyết được vấn đề đòi
hỏi nhà nghiên cứu:
Phân tích vấn đề
Thu thập vấn đề
Lý giải vấn đề
Chứng minh vấn đề
Kết quả của Phân tích số liệu trong nghiên cứu khoa học được trình bày ở:
Tổng quan tài liệu
Kết quả nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Bàn luận
Các đặc điểm của hoạt động NCKH:
Tính mới
Tính thời sự
Tính ứng dụng
Tính nhạy
Hoạt động nghiên cứu khoa học có mấy đặc điểm:
2
3
4
5
Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tính kinh tế
Tính đặc thù
Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:
Tính kế thừa
Tính mạo hiểm
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tính phi kinh tế
Tất cả đều đúng
Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào KHÔNG là đặc điểm của hoạt động nghiên cứu
khoa học:
Tính mới
Tính an toàn
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của hoạt động NCKH:
Tính mạo hiểm
Tính chính xác
Tính phi kinh tế
Tính khoa học
Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:
Tính sáng tạo
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tính phi kinh tế
Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính xác hợp
Tính khả thi
Tính đặc thù
Tính ứng dụng
Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tính kinh tế
Tính đặc thù
Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT:
Tính phù hợp
Tính mạo hiểm
Tính kinh tế
Tính ứng dụng
Tính khái quát hoá trong nghiên cứu khoa học là:
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung
Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong
điều kiện giống nhau
Tất cả các câu trên sai
Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học là:
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ quần thể nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Tính tin cậy trong nghiên cứu khoa học là:
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ quần thể nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hề giữa tính giá trị và tính tin cậy trong nghiên
cứu khoa học:
Nghiên cứu có tính giá trị cao thì sẽ có tính tin cậy cao
Nghiên cứu có tính giá trị thấp thì sẽ có tính tin cậy thấp
Nghiên cứu có tin tin cậy cao nhưng có thể có tính giá trị thấp
Tất cả đúng
Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học, NGOẠI TRỪ:
Mô hình mới
Quy luật mới
Quan hệ mới
Tư duy mới
Cái mới có thể là:
Quan niệm, quan điểm, định lý.
Nguyên lý, phương thức, cách thức
Phương pháp, mô hình, công thức
Tất cả đều đúng
“Giúp chúng ta tránh lặp lại những thực nghiệm mà thực tiễn đã chỉ ra là sai lầm đưa đến
hậu quả”, thể hiện đặc điểm nào trong hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính mạo hiểm
Tính mới
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Tính mới trong NCKH là
Tìm ra cái mới, qui luật mới, quan hệ mới chỉ dưới dạng lý thuyết
Không có tính kế thừa
Có thể là quan niệm, quan điểm, định lý, phương pháp, mô hình
Có thể lặp lại cái đã có
Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:
Tìm ra cái mới
Tìm ra nhân tố mới
Tìm ra chân lý mới
Tất cả đều sai
Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:
Quy luật mới
Tìm ra nhân tố mới
Tìm ra chân lý mới
Tất cả đều sai
Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:
Tìm ra nhân tố mới
Tìm ra chân lý mới
Tất cả đều sai
Quan hệ mới
Các đặc tính cơ bản của nghiên cứu khoa học:
Quy luật mới
Quan hệ mới
Tìm ra cái mới
Tất cả đều đúng
Điểm nào sau đây nói về tính mạo hiểm của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Một nghiên cứu có thể thành công
Một nghiên cứu khoa học thất bại sẽ không có ý nghĩa gì
Một nghiên cứu khoa học thất bại sẽ không được lưu trữ và không tổng kết lại
Tất cả đều đúng
Sự thất bại của nghiên cứu khoa học do nguyên nhân:
Do thiếu những thong tin cần thiết đủ tin cậy
Do trình độ kĩ thuật của thiết bị thí nghiệm không đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giả thiết
Do khả năng thực hiện của người nghiên cứu, do giả thiết nguyên cứu đặt ra sai, do những tác nhân bất khả kháng
Tất cả các vấn đề trên
Yếu tố quyết định thành công của một nghiên cứu khoa học là:
Giả thiết nguyên cứu, thông tin
Điều kiện thiết bị nghiên cứu
Trình độ của người ng
Tất cả các yếu tố trên
“Trong khoa học thất bại cũng được xem là kết quả, mang ý nghĩa về một kết luận được lưu
giữ như một tài liệu khoa học nghiêm túc, để tránh người đi sau phạm sai lầm tương tự, làm
hao phí nguồn lực nghiên cứu”, thể hiện đặc điểm nào trong hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính mạo hiểm
Tính mới
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Một nghiên cứu khoa học có thể thành công và cũng có thể thất bại, thể hiện đặc tính gì của
hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính mới
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Tính mạo hiểm
Tính mạo hiểm trong nghiên cứu khoa học là:
Một nghiên cứu thường thành công và ít có thất bại
Thất bại không được xem như là một kết quả
Thất bại có thể do nhiều nguyên nhân
Cả ba ý trên đều đúng
Trong nghiên cứu khoa học thất bại không được xem là một kết quả:
Đúng
Sai
Tính phi kinh tế của hoạt động nghiên cứu khoa học. NGOẠI TRỪ:
Nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước, sự giàu có và văn minh của xã hội
Rất dễ tính toán kinh tế của sản phẩm khoa học và công nghệ
Nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém
Nghiên cứu khoa học khi thành công cũng khó tính thành tiền
Nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước
nhưng rất khó tính toán kinh tế của sản phẩm khoa học. Đây là đặc điểm gì trong nghiên cứu
khoa học:
Tính phi kinh tế
Tính kinh tế
Tính không lợi nhuận
Tính lợi nhuận
Tính phi kinh tế, CHỌN CÂU SAI:
Có thể định giá chính xác cho một sản phẩm khoa học
Lợi nhuận trong nghiên cứu khoa học mang một khái niệm đặc biệt
Nghiên cứu khoa học rất tốn kém
Khó đề ra được các định mức cụ thể
“Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra
một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền được”. Là đặc điểm nào của hoạt động nghiên
cứu khoa học:
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tính phi kinh tế
Tính đặc thù
Nghiên cứu khoa học và công nghệ sử dụng những nguyên liệu và thiết bị, CHỌN CÂU SAI:
Rẻ tiền dễ tính khấu hao được
Khó tính được đầu vào, đầu ra
Khó đề ra được các định mức cụ thể
Khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học
Phát biểu nào sau đây phù hợp với tính mạo hiểm trong đặc điểm của NCKH:
Tìm ra cái mới
Sử dụng nguyên liệu thiết bị đắt tiền khó tính khấu hao được, khó tính đầu vào, đầu ra
Tránh cho người đi sau không dẫm chân lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn lực nghiên cứu
Lợi nhuận mang một khái niệm đặc biệt
Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Đem lại hiệu quả kinh tế
Tạo ra một hiệu ứng xã hội có thể tính bằng tiền
Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền
Đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính được bằng tiền
Thành công của nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Đem lại hiệu quả kinh tế nhưng không tạo ra một hiệu ứng xã hội tính bằng tiền
Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội có thể tính bằng tiền
Đem lại hiệu quả kinh tế và tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính bằng tiền
Đem lại hiệu quả kinh tế hoặc tạo ra một hiệu ứng xã hội không thể tính được bằng tiền
Nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Khó tính được đầu vào đầu ra; dễ đề ra các định mức cụ thể
Khó đề ra được các định mức cụ thể; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học
Dễ đề ra được các định mức cụ thể; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học
Dễ tính được đầu vào đầu ra; khó tìm được tiêu chuẩn định giá sản phẩm của khoa học
Câu nào sau đây ĐÚNG:
Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém, khi thành công khó thành tiền
Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ không tốn kém, khi thành công khó thành tiền
Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ rất tốn kém, khi thành công dễ thành tiền
Có thể nói nghiên cứu khoa học và công nghệ không tốn kém, khi thành công dễ thành tiền
Nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Dễ tính toán kinh tế
Dễ tính khấu hao
Khó đề ra các định mức cụ thể
Khó đề ra các định mức cụ thể
Nghiên cứu khoa học và công nghệ:
Có tính cạnh tranh
Có tính không đặc thù
Có tính không đặc thù
Có tính kém mạo hiểm
CHỌN CÂU SAI:
NCKH trong mọi lĩnh vực đều giống nhau
NCKH trong mọi lĩnh vực đều giống nhau
Bất cứ NCKH nào trong y học đều phải quan tâm đến mục đích tạo ra một hiệu ứng kinh tế xã hội
Bất cứ NCKH nào trong y học đều phải quan tâm đến mục đích tạo ra một hiệu ứng kinh tế xã hội
Đặc điểm riêng của nghiên cứu Y học là:
Gắn liền với sự phát triển kinh tế
Gắn liền với sự phát triển của nền y học hiện đại
Gắn liền với bối cảnh xã hội
Gắn liền với sự sống con người
Nghiên cứu Y học cần:
Sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học mới có thể đạt được hiệu quả cao
Nhiều kinh phí để đạt được hiệu quả cao
Cần sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học để hợp thức hóa nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Khoa học y học có sự đan xen, tác động của nhiều ngành khoa học, do vậy trong quá trình
hoạt động các nhà khoa học cần lưu ý để … những vấn đề có liên quan. Điền từ thích hợp vào
chỗ trống:
Đề ra
Liệt kê
Giải quyết
Mô tả
Khi nói nghiên cứu Y học có đặc điểm riêng gắn liền với sự sống của con người là đang muốn
nói đến đặc điểm gì của nghiên cứu khoa học:
Tính mới
Tính khoa học
Tính kinh tế
Tính đặc thù
Khi nghiên cứu một vấn đề trong y hoc thì cần phải quan tâm đến:
Mục đích tạo ra hiệu ứng kinh tế - xã hội
Sự tồn tại hiển nhiên của sự sống
Nên có sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoa học khác nhau và cần lưu ý giải quyết những vấn đề có liên quan
Tất cả đúng
Trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đều có những đặc điểm riêng biệt là thể hiện đặc tính nào
của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính đặc thù
Tính khoa học
Tính kinh tế
Tính mới
Tính đặc thù của hoạt động nghiên cứu Y học có đặc điểm gắn liền với sự phát triển kinh tế
xã hội:
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu khoa học mọi lĩnh vực đều có những tính đặc thù riêng của nó:
Đúng
Sai
Trong nghiên cứu khoa học đôi khi cũng cần có sự tham gia phối hợp của nhiều ngành khác
nhau mới có thể đạt được hiệu quả cao:
Đúng
Sai
Tính khoa học của hoạt động nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:
Tính đặc thù
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tính khoa học của hoạt động NCKH bao gồm, CHỌN CÂU SAI:
Tính chính xác
Tính tin cậy
Tính giá trị
Tính khái quát hóa
Tính khoa học bao gồm:
Tính khái quát hóa
Tính mới
Tính mạo hiểm
Tất cả đều sai
Tính khái quát hóa là:
Là khả năng khái quát hóa số liệu
Là khả năng suy diễn một kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Là khả năng suy diễn những kết quả sẵn có trên lý thuyết lên tình trạng thực tế
Để xét khả năng khái quát hóa, người nghiên cứu cần căn cứ vào đâu, CHỌN CÂU SAI:
Dân số nghiên cứu
Cỡ mẫu
Kĩ thuật chọn mẫu
Thời điểm nghiên cứu
Phát biểu ĐÚNG về tính tin cậy trong NCKH:
Là đúng giá trị thực tế của quần thể
Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Là được kiểm chứng lại nhiều lần do cùng một người trong điều kiện giống nhau
Là được kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện khác nhau
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó
mẫu được chọn” thể hiện đặc tính nào của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tất cả đều sai
“Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng nhiều lần do nhiều người khác nhau
trong điều kiện giống nhau” thể hiện đặc tính nào của hoạt động nghiên cứu khoa học:
Tính đặc thù
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học:
Để hoàn thành một nghiên cứu khoa học phải tốn rất nhiều công sức
Có tính ứng dụng cho sức khỏe con người rất cao
Đúng với kết quả thật của quần thể
Đúng với điều kì vọng của xã hội
Tính tin cậy trong nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU ĐÚNG:
Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người
Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người
Phải kiểm chứng nhiều lần bởi một người trong cùng một điều kiện
Phải kiểm chứng nhiều lần bởi nhiều người trong cùng một điều kiện
Tính khoa học trong nghiên cứu khoa học, CHỌN CÂU SAI:
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tính mới
Tính khái quát hóa là:
Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Một nghiên cứu có thể thành công và cũng có thể thất bại
Tính khoa học của hoạt động NCKH gồm, CHỌN CÂU SAI:
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tính mạo hiểm
Tính khoa học của nghiên cứu gồm:
Tính khái quát hóa, tính giá trị, tính tinh cậy
Tính chung chung, tính kiên nhẵn
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính khoa học trong NCKH gồm, CHỌN CÂU SAI:
Tính khái quát hóa
Tính giá trị
Tính tin cậy
Tính ứng dụng thực tiễn
Người nghiên cứu cần căn cứ vào yếu tố nào để xét khả năng khái quát hóa, NGOẠI TRỪ:
Thiết kế nghiên cứu
Dân số nghiên cứu
Cỡ mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu
CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT về Tính khái quát hóa:
Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Tất cả đều đúng
CHỌN CÂU ĐÚNG về Tính giá trị:
Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Tất cả đều đúng
CHỌN CÂU ĐÚNG về Tính tin cậy:
a. Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
b. Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu
được chọn)
c. Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau *
d. Tất cả đều đúng
Là kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể
Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn
Có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau
Tất cả đều đúng
Dựa vào sản phẩm thu được sau nghiên cứu, có thể chia nghiên cứu thành mấy lĩnh vực
chính:
2
3
4
5
Mục tiêu của nghiên cứu cơ bản là:
Tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới
Phòng chống các bệnh phổ biến
Nâng cao chất lượng sống con người
Tìm hướng điều trị mới và hiệu quả
Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học thực hiện trong mấy lĩnh vực:
2
3
4
5
Mục đích của nghiên cứu dịch tễ học:
Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh
Xác định đúng biện pháp quản lý bệnh
Tìm ra hướng điều trị mới
Tìm ra phương hướng chẩn đoán
Nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên dân số:
Người khỏe hoặc có bệnh
Người bệnh
Người khỏe
Vật thí nghiệm
Phát biểu SAI về nghiên cứu lâm sàng:
Tiến hành trên người bệnh
Là nghiên cứu ứng dụng
Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở phát triển biện pháp phòng bệnh
Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để phát triển những phương pháp chẩn đoán và điều trị
Phát biểu ĐÚNG về nghiên cứu dịch tễ học:
Là nghiên cứu cơ bản trong nghiên cứu y học
Chỉ tiến hành trên người bệnh
Là cơ sở để phát triển những biện pháp phòng chống
Tất cả đều sai
Phát biểu ĐÚNG về nghiên cứu cơ bản:
Là một loại của nghiên cứu ứng dụng
Đối tượng nghiên cứu là người khỏe hoặc bệnh
Mục tiêu là tìm cách vận dụng các qui luật các kiến thức mới
Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người
Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học bao gồm:
Nghiên cứu dịch tễ học, Nghiên cứu lâm sàng
Nghiên cứu nghiên cứu dịch tễ, Nghiên cứu cận lâm sàng
Nghiên cứu phòng bệnh, Nghiên cứu dịch tễ học
Nghiên cứu điều trị, Nghiên cứu lâm sàng
Nói về nghiên cứu cơ bản, CHỌN CÂU SAI:
Nhằm phát hiện bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người
Mục tiêu là xác minh kiến thức cũ
Đối tượng nghiên cứu có thể là người khỏe
Đối tượng nghiên cứu có thể là súc vật
Nói về lĩnh vực phòng bệnh, CHỌN CÂU SAI:
Còn gọi là nghiên cứu dịch tễ học
Được tiến hành chỉ trên người khỏe
Nhằm xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh
Kết quả những nghiên cứu này là cơ sở phát triển những biện pháp phòng chống
Nghiên cứu có đối tượng nghiên cứu là “người khỏe hoặc vật thí nghiệm” thuộc loại nghiên
cứu:
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu dịch tễ
Nghiên cứu lâm sàng
Tất cả các câu trên đều sai
Dựa vào đâu chia nghiên cứu ra 2 lĩnh vực chính là nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng
dụng:
Sản phẩm thu được sau nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu
Kinh phí cho nghiên cứu
Lĩnh vực điều trị bệnh nhằm:
ìm hiểu quá trình bệnh
Tìm hiểu tác dụng của những biện pháp điều trị
Tìm hiểu quá trình bệnh và tác dụng của những biện pháp điều trị
Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh
Mục tiêu nghiên cứu cơ bản là:
Tìm tòi sáng tạo những kiến thức mới
Vận dụng sáng tạo những kiến thức mới
Tìm tòi sáng tạo ra các giải pháp mới
Vận dụng sáng tạo những giải pháp mới
Nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích:
Phát hiện về bản chất của các sự hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người
Phát hiện về quy luật của các sự hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người
Tìm ra những nguyên lí, giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội
Tất cả các trên đúng
Nghiên cứu khoa học trong y học được chia ra 2 lĩnh vực chính nào:
Triển khai, dự báo
Cơ bản, ứng dụng
Cơ bản, dự báo
Dịch tễ học, ứng dụng
Nghiên cứu khoa học cơ bản là, CHỌN CÂU SAI:
Tìm cách vận dụng của các qui luật mới vào thực tiễn
Phát hiện về bản chất và qui luật của sự vật
Tìm tòi sáng tạo ra kiến thức mới
Đối tượng cơ bản là người khỏe và vật thí nghiệm
Nghiên cứu dịch tễ học thuộc lĩnh vực:
Phòng bệnh
Điều trị
Lâm sàng
Chẩn đoán
“Vận dụng các kiến thức mới để tìm ra những giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã
hội” đây là nội dung của loại nghiên cứu nào:
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu dịch tễ
Nghiên cứu lâm sàng
Mục tiêu nghiên cứu cơ bản:
Tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới
Tìm số liệu thống kê
Tìm lại kiến thức cũ
Củng cố lại kiến thức
Đối tượng nghiên cứu cơ bản:
Người bệnh
Người khỏe
Con người
Số liệu thống kê
Đối tượng nghiên cứu cơ bản là:
a. Người khỏe
b. Vật thí nghiệm
c. Người bệnh
d. a, b đúng
Đối tượng nghiên cứu cơ bản là:
Người khỏe hoặc vật thí nghiệm
Người bệnh và vật thí nghiệm
Cả 2 sai
Cả 2 đúng
Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, CHỌN CÂU SAI:
Nhằm phát hiện bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người
Mục tiêu tìm ra những kiến thức mới
Tìm ra những nguyên lý, giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội
Đối tượng là người khỏe hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu ứng dụng là:
Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội con người. Mục tiêu là tìm tòi sáng tạo ra những kiến thức mới
Nhằm mục đích tìm cách vận dụng các qui luật các kiến thức mới từ trong nghiên cứu cơ bản để tìm ra những nguyên lý những giải pháp áp dụng vào thực tế đời sống xã hội
Nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu y học được thực hiện trong 4 lĩnh vực
Tất cả đều đúng
Nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể là:
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu hiệu quả của kháng sinh cho bệnh nhân trước, trong, sau mổ là lĩnh vực nghiên
cứu về:
Giải phẫu
Sinh lý
Dịch tễ
Lâm sàng
Lĩnh vực phòng bệnh gọi là:
Nghiên cứu dịch tễ học
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu y học
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu nào sau đây thuộc nghiên cứu cơ bản:
Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bất thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe
Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh
Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG thuộc nghiên cứu ứng dụng:
Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe
Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh
Nghiên cứu nào sau đây thuộc nghiên cứu ứng dụng:
Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thuờng trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bất thuờng trong cơ thể trên người khỏe mạnh hoặc vật thí nghiệm
Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe như dự phòng điều trị bệnh
Tất cả đúng
