wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON THI - VLDL

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hãy nêu số liệu chất khí được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện?

a)

Không khí, hydrô, nitơ, elêga

b)

Không khí, hydrô, nitơ, elêga, các loại khí trơ khác

c)

  Không khí, hydrô, nitơ, elêga, các loại khí chủ yếu là hợp chất halogen

d)

Không khí, hydrô, nitơ, elêga, các loại khí chủ yếu là hợp chất halogen và các loại khí trơ khác

2.

Sản phẩm của dầu mỏ cách điện được sử dụng trong kỹ thuật điện gồm những loại nào?

a)

    Dầu máy biến áp

b)

    Dầu tụ điện

c)

     Dầu cáp

d)

Cả 3 ý trên

3.

Dãy các kim loại có độ dẫn điện giảm dần:

a)

Vàng, Bạc, Đồng, Nhôm, Kẽm, Sắt

b)

Đồng, Nhôm, Kẽm, Sắt, Thiết, Chì

c)

Đồng, Nhôm, Sắt, Thiết, Chì, Kẽm

d)

Vàng, Bạc, Đồng, Nhôm, Sắt, kẽm

4.

Phân loại vật liệu dẫn điện?

a)

Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng, nửa lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo tính chất: vật dẫn loại 1 và vật dẫn loại 2.

b)

Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo tính chất: vật dẫn loại 1 và vật dẫn loại 2.

c)

Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo tính chất: kim loại rắn và lỏng

d)

Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí; theo điện dẫn: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở cao; theo tính chất: vật dẫn loại 1 và vật dẫn kim loại

5.

Loại sơn được dùng để tẩm những chất cách điện xốp và đặc biệt là chất cách điện ở dạng xơ (giấy, bìa, vải, sợi, dây quấn máy điện và thiết bị điện) được gọi là:

a)

Sơn phủ.                              

                                  

b)

Sơn tẩm.

c)

Sơn dán. 

d)

Sơn cánh kiến.

6.

Dầu kỹ thuật lạnh khác với các loại dầu bôi trơn thông thường ở:

a)

Tác dụng làm máy lạnh vận hành êm, không nóng, không gây cháy nổ

b)

  Tác dụng đảm bảo an toàn cho máy lạnh, tránh hỏng hóc và bền lâu theo thời gian trong quá trình vận hành.

c)

a)     Tác dụng bôi trơn các trục quay của máy nén, giải nhiệt nhanh các thành phần được bôi trơn.

7.

Vật liệu cách điện có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với kỹ thuật điện?

a)

Chúng được dùng để tạo ra cách điện bao quanh những bộ phận dẫn điện trong các thiết bị điện

b)

Chúng được dùng để tách rời các bộ phận có điện thế khác nhau

c)

Chỉ cho dòng điện đi theo những con đường trong mạch điện đã được sơ đồ qui định

d)

    Cả 3 ý trên

8.

Điện trở suất của vật liệu cách điện có giá trị:

a)

Rất nhỏ

b)

Trung bình.                     

c)

Rất lớn

9.

Phíp cách điện được dùng một loại vật liệu đem ngâm trong dung dịch clorua kẽm, rồi ép và trãi qua quá trình gia công thành một vật liệu mịn thuần nhất, vật liệu đó là:

a)

Gỗ.

b)

Giấy

c)

Tre.

d)

Sợi amiăng

10.

Hợp kim Crôm và Niken dùng làm sợi đốt gia nhiệt cho thiết bị do các đặc điểm:

a)

a)     Hợp kim này có khả năng chịu nóng cao đến 1000, 11000C trong không khí.

b)

Hợp kim này có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt

c)

Hợp kim này có khả năng chịu sự mài mòn, va đập cao

d)

Cả 3 câu trên điều đúng

11.

Đặc điểm và ứng dụng của vật dẫn (thép)?

a)

Là kim loại rẻ tiền, độ bền cao, điện trở suất lớn. Dùng làm vật liệu dẫn diện dưới dạng thanh dẫn, đường ray tàu điện, trang thiết bị nối đất. Ngoài ra cũng có thể dùng để chế tạo các điện trở phát nóng hay các biến trở khởi động

b)

Là kim loại dễ kiếm nhất, độ bền cao, điện trở suất lớn, khả năng chống ăn mòn yếu. Dùng làm vật liệu dẫn điện dưới dạng thanh dẫn, đường ray tàu điện, dây chống sét. Ngoài ra cũng có thể dùng để chế tạo các điện trở phát nóng hay các biến trở điều chỉnh.

c)

Là kim loại rẻ tiền, dễ kiếm nhất, độ bền cao, điện trở suất lớn, khả năng chống ăn mòn yếu. Dùng làm vật liệu dưới dạng thanh dẫn, đường ray tàu điện, dây chống sét, trang thiết bị nối đất. Ngoài ra cũng có thể dùng để chế tạo các biến trở khởi động và điều chỉnh.

d)

Là kim loại rẻ tiền, độ bền cơ cao, khả năng chống ăn mòn yếu. Dùng làm vật liệu dẫn điện dưới dạng thanh dẫn, đường ray tàu điện, dây chống sét và trang thiết bị nối đất. Ngoài ra cũng có thể dùng để chế tạo các biến trở khởi động và điều chỉnh.

12.

Các thiết bị lạnh thường chọn loại vật liệu làm vỏ máy:

a)

  Nhựa tổng hợp polime, bọt Polystyrol.

b)

  Sơn tĩnh điện.

c)

   Thiết

d)

    Tất cả các câu trên điều đúng

13.

Nêu các vật liệu dẫn điện thường dùng trong kỹ thuật điện?

a)

Đồng, nhôm, vonfram, Đồng, nhôm, vàng, bạc.

b)

Đồng, nhôm, sắt.

c)

Đồng, nhôm, sắt, vàng, bạc, vonfram, bạch kim.

d)

Đồng, nhôm, vonfram, sắt, vàng, bạc, thủy ngân

14.

Trình bày công dụng của dầu biến áp?

a)

Làm nhiệm vụ cách điện tăng độ bền cách điện của lơp cách điện, làm mát tăng cường sự thoát nhiệt do tổn hao công suất trong dây quấn và lõi thép máy biến áp gây ra môi trường.

b)

Có chức năng chính là cách điện và làm mát trong máy biến áp; cách điện và dập hồ quang trong các máy cắt.

c)

Có chức năng chính là cách điện và làm mát trong máy biến áp; cách điện và dập hồ quang trong các máy cắt. Ngoài ra còn dùng dầu biến áp làm cách điện trong một số kháng điện, biến trở và các thiết bị khác.

15.

Nêu ứng dụng của vật dẫn đồng?

a)

Đồng là kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật điện. Theo tính chất và thành phần nó được ứng dụng khác nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng, làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn, tiếp điểm; đồng mềm làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.

b)

Đồng là kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật điện. Theo tính chất và thành phần nó được ứng dụng khác nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng và chống mài mòn, làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn, tiếp điểm; đồng mềm làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.

c)

Đồng là kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật điện. Theo tính chất và thành phần nó được ứng dụng khác nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, chống mài mòn, làm phiến góp máy điện, làm thanh dẫn, tiếp điểm; đồng mềm làm lõi cáp, dây dẫn, dây quấn.

d)

Đồng là kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật điện. Theo tính chất và thành phần nó được ứng dụng khác nhau: Đồng cứng dùng ở nơi cần độ bền cơ đặc biệt cao, cứng và chống mài mòn, làm phiến góp máy điện, cứng và chống mài mòn, làm phiến góp máy điện