Font size
Worksheetsbai tap may dien
Total questions: 116
Worksheet time: 10hrs 40mins
Câu 1 : Máy biến áp.
A. Là một thiết bị điện dùng để biến đổi điện áp xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
B. Là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
C. Là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
D. Là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi.
Câu 2 : Máy biến áp gồm 2 phần chính là :
A. Lõi thép và dây quấn
B. Stato và rô to
C. Phần tĩnh và phần quay
D. Lõi thép và mạch từ
Câu 3 : Máy biến áp không vận hành được với nguồn điện một chiều vì :
A. Dòng điện một chiều có chiều không đổi nên không sinh ra từ thông biến thiên nên không cảm ứng trong cuộn thứ cấp điện áp để cấp cho tải.
B. Điện áp một chiều có độ lớn và chiều không thay đổi nên không sinh ra từ thông biến thiên nên không cảm ứng trong cuộn thứ cấp điện áp để cấp cho tải.
C. Điện áp một chiều có độ lớn và chiều không thay đổi nên không tạo ra được từ thông thay đổi nên không cảm ứng và sinh ra trong cuộn thứ cấp điện áp, dòng điện để cấp cho tải.
D. Dòng điện một chiều có chiều không thay đổi nên không tạo ra được từ thông thay đổi nên không cảm ứng và sinh ra trong cuộn thứ cấp điện áp, dòng điện để cấp cho tải.
Câu 4 : Lõi thép MBA có nhiệm vụ :
A. Dẫn từ thông chính của máy.
B. Dẫn dòng điện từ hóa.
C. Dẫn dòng điện xoáy (dòng điện Phu cô).
D. Dẫn dòng điện cảm ứng.
Câu 5 :Lõi thép của máy biến áp được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện để:
A. Giảm tổn hao do từ trễ.
B. Giảm tổn hao do dòng xoáy.
C. Giảm tổn hao công suất phản kháng.
D. Giảm tổn hao công suất tác dụng.
Câu 6 : Khi đặt điện áp hình sin tần số f vào dây quấn sơ cấp của máy biến áp một pha thì từ thông chính trong máy có dạng gì?
A. Hình sin tần số f.
B. Hình sin, tần số khác f.
C. Không sin, có chu kỳ
D. Không sin, không có chu kỳ.
Câu 7: Cho biết quan hệ về góc pha giữa sức điện động cảm ứng trong các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp với từ thông sinh ra nó?
A. Từ thông vượt trước sức điện động một góc 900.
B. Từ thông trùng pha với sức điện động.
C. Từ thông chậm sau sức điện động một góc 900.
D. Từ thông có thể vượt trước hoặc chậm sau tùy thuộc vào sức điện động cảm ứng trong cuộn dây sơ cấp hay thứ cấp máy biến áp.
Câu 8 : Công suất định mức của máy biến áp được quy định là:
A. Tỉ số giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào.
B. Tỉ số giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra.
C. Công suất toàn phần đưa vào ở phía sơ cấp.
D. Công suất toàn phần ở phía thứ cấp để cung cấp cho tải.
Câu 9 : Điện áp định mức cuộn dây sơ cấp MBA
A. Là điện áp lớn nhất mà cuộn dây sơ cấp MBA có thể vận hành.
B. Là điện áp danh định quy định cho cuộn dây sơ cấp.
C. Là điện áp danh định tại nấc phân áp giữa cuộn dây sơ cấp.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 10 : Điện áp định mức cuộn dây thứ cấp MBA
A. Là điện áp lớn nhất mà cuộn dây thứ cấp MBA có thể vận hành.
B. Là điện áp danh định quy định cho cuộn dây thứ cấp.
C. Là điện áp giữa các cực của cuộn thứ cấp khi thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào sơ cấp là định mức.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 11 : Dòng điện định mức các cuộn dây MBA
A. Là dòng điện lớn nhất mà các cuộn dây MBA có thể vận hành.
B. Là dòng điện danh định quy định cho các cuộn dây MBA.
C. Là dòng điện của các cuộn dây MBA khi điện áp định mức.
D. Là dòng điện qui định cho mỗi cuộn dây của máy biến áp ứng với công suất định mức và điện áp định mức.
Câu 12: Độ thay đổi điện áp của máy biến áp là:
A. Hiệu số số học giữa các trị số điện áp thứ cấp lúc không tải và lúc có tải trong điều kiện điện áp đặt vào sơ cấp bằng định mức không đổi và tần số bằng định mức không đổi, thường được tính theo phần trăm.
B. Hiệu số số học giữa điện áp thứ cấp lúc không tải và lúc có tải trong điều kiện điện áp đặt vào sơ cấp bằng định mức không đổi và tần số bằng định mức không đổi, thường được tính theo phần trăm.
C. Hiệu số số học giữa các trị số điện áp thứ cấp lúc không tải và lúc có tải định mức trong điều kiện điện áp đặt vào sơ cấp bằng định mức không đổi và tần số bằng định mức không đổi, thường được tính theo phần trăm.
D. Hiệu số số học giữa các trị số điện áp thứ cấp lúc không tải và lúc có tải trong điều kiện điện áp đặt vào sơ cấp không đổi và tần số không đổi, thường được tính theo phần trăm.
Câu 13: Độ thay đổi điện áp của máy biến áp phụ thuộc vào:
A. Độ lớn của tải, tính chất của tải, các thành phần của điện áp ngắn mạch máy biến áp.
B. Độ lớn của tải, tính chất của tải, điện áp ngắn mạch toàn phần của máy biến áp.
C. Độ lớn của tải, tính chất của tải, các thành phần của điện áp ngắn mạch máy biến áp, điện áp đặt vào sơ cấp máy biến áp.
D. Độ lớn của tải và tính chất của tải.
Câu 14: Với máy biến áp, để giữ cho điện áp thứ cấp không đổi khi tải thay đổi, thường thay đổi:
A. Số vòng dây cao áp.
B. Số vòng dây hạ áp.
C. Điện áp sơ cấp
D. Cả số vòng dây cao áp và hạ áp.
Câu 15: Với máy biến áp giảm áp, khi tải có tính điện cảm tăng, để giữ cho điện áp thứ cấp không đổi, ta thực hiện:
A. Tăng số vòng dây cao áp.
B. Giảm số vòng dây cao áp.
C. Tăng số vòng dây hạ áp.
D. Giảm số vòng dây hạ áp.
Câu 16: Với máy biến áp giảm áp, khi tải có tính điện dung tăng, để giữ cho điện áp thứ cấp không đổi, ta thực hiện:
A. Tăng số vòng dây cao áp.
B. Giảm số vòng dây cao áp.
C. Tăng số vòng dây hạ áp.
D. Giảm số vòng dây hạ áp.
Một máy biến áp có điện áp 115±9x1,78%/24kV cấp cho phụ tải. Hãy cho biết khi điện áp phía sơ cấp MBA giảm thì phải làm gì để điện áp thứ xấp không đổi:
A. Giảm số vòng quấn cuộn sơ cấp.
B. Tăng số vòng quấn cuộn sơ cấp.
C. Giảm số vòng quấn cuộn thứ cấp.
D. Tăng số vòng quấn cuộn thứ cấp.
Câu 18 : Công suất tác dụng đo được trong thí nghiệm không tải MBA có thể coi gần đúng là:
A. Tổn hao đồng trong dây quấn sơ cấp.
B. Tổn hao sắt trong lõi thép.
C. Tổn hao đồng trên dây quấn thứ cấp.
D. Tổn hao đồng trên dây quấn sơ cấp và thứ cấp máy biến áp.
Câu 19: Một cách chính xác, công suất tác dụng đo được trong thí nghiệm không tải MBA (để xác định các tham số của máy biến áp) là:
A. Tổn hao trong lõi thép của máy biến áp.
B. Tổn hao đồng trên dây quấn sơ cấp khi không tải và tổn hao sắt trong lõi thép.
C. Tổn hao đồng trên dây quấn và tổn hao sắt trong lõi thép.
D. Tổn hao đồng trên các dây quấn của máy biến áp.
Câu 20: Khi điện áp đặt vào sơ cấp máy biến áp không đổi và bỏ qua sụt áp trong máy biến áp, khi tải thứ cấp thay đổi, tổn hao sắt trong máy biến áp thay đổi thế nào?
A. Thay đổi tăng hoặc giảm theo tải tăng hay giảm.
B. Thay đổi giảm hoặc tăng theo tải tăng hay giảm.
C. Không thay đổi.
D. Có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào tính chất của tải (điện cảm, điện dung hay thuần trở)
Câu 21 : Giá trị tổn thất trong MBA không đổi khi MBA mang tải hay không mang tải là:
A. Tổn thất điện năng
B. Tổn thất sắt
C. Tổn thất đồng
D. Tất cả các ý đều sai
Câu 22 : Công suất tác dụng đo được trong thí nghiệm ngắn mạch (Cuộn thứ cấp được nối ngắn mạch, điện áp Un đặt vào sơ cấp được lựa chọn sao cho dòng điện sơ cấp lúc này là In=I1đm) MBA có thể coi gần đúng là:
A. Tổn hao đồng trong dây quấn sơ cấp.
B. Tổn hao sắt trong lõi thép.
C. Tổn hao đồng trên dây quấn thứ cấp.
D. Tổn hao đồng trên dây quấn sơ cấp và thứ cấp máy biến áp.
Câu 23 : Trong thí nghiệm ngắn mạch (Cuộn thứ cấp được nối ngắn mạch) để xác định các tham số của máy biến áp, độ lớn điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp được xác định trên cơ sở:
A. Dòng điện sơ cấp và thứ cấp không vượt quá 1,2 lần dòng định mức.
B. Dòng điện sơ cấp và thứ cấp bằng dòng định mức.
C. Dòng điện sơ cấp và thứ cấp không vượt quá dòng định mức.
D. Dòng điện sơ cấp và thứ cấp không vượt quá 0,8 dòng định mức.
Câu 24: Khi điện áp đặt vào sơ cấp máy biến áp không đổi và bỏ qua sụt áp trong máy biến áp, khi tải thứ cấp thay đổi, tổn hao đồng trong máy biến áp thay đổi thế nào?
A. Thay đổi tăng hoặc giảm theo tải tăng hay giảm.
B. Thay đổi giảm hoặc tăng theo tải tăng hay giảm.
C. Không thay đổi.
D. Có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào tính chất của tải (điện cảm, điện dung hay thuần trở)
Câu 25 : Tổn thất trong máy biến áp bao gồm tổn thất sắt và tổn thất đồng trong đó:
A. Tổn thất sắt là đại lượng cố định bằng tổn thất không tải MBA, tổn thất đồng thay đổi theo tải MBA
B. Tổn thất đồng là đại lượng cố định bằng tổn thất Pk MBA, tổn thất sắt thay đổi theo tải MBA.
C. Cả hai đều phụ thuộc vào tải MBA.
D. Cả hai đều không phụ thuộc vào tải MBA
Câu 26 : Tại sao không nên vận hành máy biến áp lúc không tải hoặc non tải?
A. Vì tổn hao công suất trên đường dây tải điện tăng.
B. Vì không tận dụng hết công suất của máy biến áp.
C. Vì hệ số cosj của máy biến áp khi đó thấp.
D. Vì tổn hao điện áp trên đường dây tải điện tăng.
Câu 27 : Tham số điện áp ngắn mạch UN% đặc trưng cho:
A. Điện kháng của MBA
B. Điện trở của MBA
C. Điện dung của MBA
D. Tổng trở toàn phần của MBA
Câu 28 : Điện áp ngắn mạch UN% của máy biến áp :
A. Là điện áp giữa hai đầu cuộn dây sơ cấp khi ngắn mạch cuộn dây thứ cấp và dòng điện trong cuộn dây sơ cấp bằng dòng điện định mức.
B. Là điện áp giữa hai đầu cuộn dây sơ cấp khi ngắn mạch cuộn dây thứ cấp và dòng điện trong cuộn dây thứ cấp bằng dòng điện định mức.
C. Là điện áp giữa hai đầu cuộn dây thứ cấp khi ngắn mạch cuộn dây sơ cấp và dòng điện trong cuộn dây sơ cấp bằng dòng điện định mức.
D. Là điện áp giữa hai đầu cuộn dây thứ cấp khi ngắn mạch cuộn dây sơ cấp và dòng điện trong cuộn dây thứ cấp bằng dòng điện định mức.
Câu 29 : Tổ nối dây máy biến áp thể hiện:
A. Góc lệch pha giữa sức điện động dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp.
B. Cách đấu nối cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp.
C. Góc lệch pha giữa sức điện động dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp và cách đấu nối cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp.
D. Góc lệch pha giữa sức điện động dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp, cách đấu nối cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp và chiều quấn dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp máy biến áp.
Câu 30 : Tổ nối dây MBA phụ thuộc vào:
A. Chiều quấn dây, cách ký hiệu các đầu dây, kiểu nối dây giữa cuộn sơ và thứ cấp
B. Chiều quấn dây, cách ký hiệu các đầu dây, tỉ số điện áp sơ cấp và thứ cấp
C. Chiều quấn dây, kiểu nối dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp, tỉ số điện áp sơ cấp và thứ cấp
D. Cách kí hiệu các đầu dây và kiểu nối dây giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp
Câu 31 : Ý nghĩa về ký hiệu tổ đấu dây Y/Δ-11 của máy biến áp?
A. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ điện áp dây cuộn thứ cấp lệch với véc tơ điện áp dây cuộn sơ cấp một góc 330 độ theo chiều kim đồng hồ.
B. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ dòng điện cuộn thứ cấp lệch với véc tơ dòng điện cuộn sơ cấp một góc 330 độ.
C. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ điện áp dây cuộn sơ cấp lệch với véc tơ điện áp dây cuộn thứ cấp một góc 330 độ theo chiều kim đồng hồ.
D. Cuộn sơ cấp đấu Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ dòng điện cuộn sơ cấp lệch véc tơ dòng điện cuộn thứ cấp một góc 330 độ theo chiều kim đồng hồ.
Câu 32 : Ý nghĩa về ký hiệu tổ đấu dây Y/Δ-5 của máy biến áp?
A. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ điện áp dây cuộn sơ cấp lệch với véc tơ điện áp dây cuộn thứ cấp một góc 330 độ theo chiều kim đồng hồ.
B. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ điện áp dây cuộn sơ cấp lệch với véc tơ điện áp dây cuộn thứ cấp một góc 270 độ theo chiều kim đồng hồ.
C. Cuộn sơ cấp đấu hình Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ điện áp dây cuộn sơ cấp lệch với véc tơ điện áp dây cuộn thứ cấp một góc 210 độ theo chiều kim đồng hồ.
D. Cuộn sơ cấp đấu Y, cuộn thứ cấp đấu hình Δ, véc tơ dòng điện cuộn sơ cấp lệch véc tơ dòng điện cuộn thứ cấp một góc 150 độ theo chiều kim đồng hồ.
Câu 33 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Y-12
B. Y/Y-10
C. Y/Y-8
D. Y/Y-6
Câu 34 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Y-12
B. Y/Y-10
C. Y/Y-8
D. Y/Y-6
Câu 35 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Δ-11
B. Y/Δ-9
C. Y/Δ-7
D. Y/Δ-5
Câu 36 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Δ-3
B. Y/Δ-5
C. Y/Δ-7
D. Y/Δ-9
Câu 37 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Δ-11
B. Y/Δ-9
C. Y/Δ-7
D. Y/Δ-5
Câu 38 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Δ-11
B. Y/Δ-9
C. Y/Δ-7
D. Y/Δ-5
Câu 39 : Xác định tổ nối dây của máy biến áp có sơ đồ dưới đây:
A. Y/Δ-11
B. Y/Δ-9
C. Y/Δ-7
D. Y/Δ-5
Câu 40 : Cuộn dây đấu tam giác trong máy biến áp có nhiệm vụ gì :
A. Cuộn dây đấu tam giác trong MBA là cuộn cân bằng, có tác dụng khử các sóng hài bậc cao của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
B. Cuộn dây đấu tam giác trong MBA là cuộn cân bằng, có tác dụng khử các sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
C. Cuộn dây đấu tam giác trong MBA là cuộn cân bằng, có tác dụng khử các sóng hài bậc cao, đặc biệt là sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
D. Cuộn dây đấu tam giác trong MBA là cuộn cân bằng, có tác dụng khép mạch và khử các sóng hài bậc cao, đặc biệt là sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
Câu 41 : Tại sao MBA có công suất lớn (lớn hơn 1000KVA) phải có cuộn dây đấu tam giác làm cuộn cân bằng :
A. Nếu không có cuộn tam giác, từ thông thứ tự không và từ thông bậc ba sẽ không có đường thoát, và sẽ móc vòng qua các cấu kiện sắt từ bên ngoài như khung máy, vỏ máy, bulông ghép nối, gây nóng và rung động mạnh làm hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ MBA.
B. Vì cuộn dây đấu tam giác có tác dụng khử các sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc hoặc nguồn.
C. Vì cuộn dây đấu tam giác có tác dụng khử các sóng hài bậc cao, đặc biệt là sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
D. Vì cuộn dây đấu tam giác trong có tác dụng khép mạch và khử các sóng hài bậc cao, đặc biệt là sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
Câu 42 : Tại sao cuộn dây cân bằng trong MBA thường có công suất ít nhất phải từ (10 – 15) % Sđm dung lượng định mức của MBA :
A. Để đảm bảo khử hết các sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
B. Để đảm bảo khử hết các sóng hài bậc cao của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
C. Để đảm bảo cho MBA vận hành trong tình trạng tải không cân bằng và dòng điện qua điểm trung tính của các cuộn dây có điểm trung tính nối đất đến 30% dòng điện pha định mức.
D. Để đảm bảo khử hết các sóng hài bậc cao, đặc biệt là sóng hài bậc ba của dòng từ hóa khi có hiện tượng bất đối xứng tải hoặc nguồn.
II. PHẦN II : CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC SONG SONG HAI MBA
Câu 43 : Điều kiện làm việc song song 2 MBA :
A. Tổ đấu dây giống nhau, tỷ số biến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%, điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá ±10%.
B. Hoàn toàn đồng vị pha.
C. Cùng tổ đấu dây, cùng tỷ số biến hoặc chênh lệch không quá 0,5%, cùng điện áp ngắn mạch hoặc chênh lệch không quá ±10%, đồng vị pha.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 44 : Khi hai MBA có tổ đấu dây không giống nhau vận hành song song thì :
A. Công suất phân bổ 2 MBA không đều nhau dẫn đến một máy có thể trong khi máy còn lại non tải.
B. Do tổ đấu dây 2 MBA khác nhau, nên điện áp thứ cấp 2 MBA lệch pha nhau một góc α, làm xuất hiện điện áp không cân bằng giữa 2 cuộn dây phía thứ cấp, điện áp này gây nên dòng điện không cân bằng chạy qua hai máy làm phát nhiệt và hỏng MBA.
C. Do tổ đấu dây 2 MBA khác nhau, nên độ lớn điện áp thứ cấp 2 MBA khác nhau, làm xuất hiện điện áp không cân bằng giữa 2 cuộn dây phía thứ cấp, điện áp này gây nên dòng điện không cân bằng chạy qua hai máy làm phát nhiệt và hỏng MBA.
D. Cả ba ý trên đều đúng
Câu 45 : Khi hai MBA có tỷ số biến không giống nhau vận hành song song thì :
A. Công suất phân bổ 2 MBA không đều nhau dẫn đến một máy có thể trong khi máy còn lại non tải.
B. Do tỷ số biến 2 MBA khác nhau, nên điện áp thứ cấp 2 MBA lệch pha nhau một góc α, làm xuất hiện điện áp không cân bằng giữa 2 cuộn dây phía thứ cấp, điện áp này gây nên dòng điện không cân bằng chạy qua hai máy làm phát nhiệt và hỏng MBA.
C. Do tỷ số biến 2 MBA khác nhau, nên độ lớn điện áp thứ cấp 2 MBA khác nhau, làm xuất hiện điện áp không cân bằng giữa 2 cuộn dây phía thứ cấp, điện áp này gây nên dòng điện không cân bằng chạy qua hai máy làm phát nhiệt và hỏng MBA.
D. Cả ba ý trên đều đúng.
Câu 46 : Khi vận hành song song các máy biến áp có cùng tổ đấu dây và tỷ số biến, điện áp ngắn mạch Un% có ảnh hưởng như thế nào?
A. Ảnh hưởng đến sự phân bố phụ tải theo tỉ lệ công suất của các MBA
B. Ảnh hưởng đến sự phân bố điện áp của các MBA
C. Ảnh hưởng đến chế độ vận hành của các MBA
D. Không ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của các MBA
Câu 47 : Cho hai MBA 25MVA có cùng tổ đấu dây và tỷ số biến vận hành song song. Điện áp ngắn mạch Un% của hai MBA là Un1 = 10% và Un2= 12%. Hỏi tỷ lệ phân bố công suất gữa hai máy.
A. 2:3
B. 3:4
C. 4:5
D. 5:6
Câu 48 : Cho hai MBA 25MVA có cùng tổ đấu dây và tỷ số biến vận hành song song. Điện áp ngắn mạch Un% của hai MBA là Un1 = 10% và Un2= 12%. Hỏi tổng công suất truyền tải lớn nhất có qua 2 MBA là bao nhiêu để không có máy nào bị quá tải.
A. 50MVA
B. 45MVA
C. 40MVA
D. 35MVA
Câu 49 : Hai MBA có công suất là S1đm = 25MVA và S2đm = 40MVA có cùng tổ đấu dây và tỷ số biến vận hành song song. Điện áp ngắn mạch Un% của hai MBA là Un1 = 12% và Un2= 10%. Hỏi tổng công suất truyền tải lớn nhất có qua 2 MBA là bao nhiêu để không có máy nào bị quá tải.
A. 50MVA
B. 55MVA
C. 60MVA
D. 65MVA
Câu 50 : Hai MBA có công suất là S1đm = 25MVA và S2đm = 40MVA có cùng tổ đấu dây và tỷ số biến vận hành song song. Điện áp ngắn mạch Un% của hai MBA là Un1 = 9% và Un2= 12%. Hỏi tổng công suất truyền tải lớn nhất có qua 2 MBA là bao nhiêu để không có máy nào bị quá tải.
A. 50MVA
B. 55MVA
C. 60MVA
D. 65MVA
Câu 51 : Hai MBA có cùng điện áp sơ và thứ cấp, cùng tỷ số biến. Một máy có tổ đấu dây Y/d-11, một máy có tổ đấu dây Y/d-1. Làm thế nào để hai MBA này có thể vận hành song song (Lưu ý :không rút ruột MBA đấu dây lại, chỉ đấu lại dây phía nhất thứ MBA)
A. Không thể thực hiện được.
B. Một máy đấu bình thường. Máy còn lại đấu chéo 2 đầu dây phía cao áp (pha A MBA đấu với pha B của lưới và ngược lại), phía hạ áp giữ nguyên.
C. Một máy đấu bình thường. Máy còn lại đấu chéo 2 đầu dây phía hạ áp (pha A MBA đấu với pha B của lưới và ngược lại), phía cao áp giữ nguyên.
D. Một máy đấu bình thường. Máy còn lại đấu chéo 2 đầu dây cao và hạ áp tương ứng (pha A MBA đấu với pha B của lưới và ngược lại).
Câu 52 : Hai MBA có cùng điện áp sơ và thứ cấp, cùng tỷ số biến. Một máy có tổ đấu dây Y/d-1, một máy có tổ đấu dây Y/d-5. Làm thế nào để hai MBA này có thể vận hành song song (Lưu ý :không rút ruột MBA đấu dây lại, chỉ đấu lại dây phía nhất thứ MBA)
A. Không thể thực hiện được.
B. Máy có tổ đấu dây Y/d-5 đấu bình thường. Máy còn lại hoán vị các đầu dây cao áp theo thứ tự pha A MBA đấu với pha B của lưới, pha B MBA đấu với pha C của lưới và C MBA đấu với pha A của lưới; phía hạ áp giữ nguyên.
C. Máy có tổ đấu dây Y/d-1 đấu bình thường. Máy còn lại hoán vị các đầu dây cao áp theo thứ tự pha A MBA đấu với pha C của lưới, pha B MBA đấu với pha A của lưới và C MBA đấu với pha B của lưới; phía hạ áp giữ nguyên
D. B và C đều đúng.
Câu 53 : Hai MBA vận hành song song có cùng điện áp sơ và thứ cấp, cùng tỷ số biến. Thông thường công suất 2 MBA chênh lệch nhau không quá :
A. Phải bằng nhau
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
III. MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU :
Câu 54 : MBA tự ngẫu :
A. MBA tự ngẫu là MBA mà hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp vừa có quan hệ về từ và quan hệ về điện do hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có nối chung với nhau.
B. MBA tự ngẫu là MBA mà hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có quan hệ về điện do hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có nối chung với nhau.
C. MBA tự ngẫu là MBA mà hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có cuộn dây chung.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 55 : Ưu điểm của MBA tự ngẫu sơ với MBA thông thường.
A. Do MBA tự ngẫu có hệ số có lợi anpha, nên khi thiết kế và chế tạo MBA tự ngẫu kích thước sẽ nhỏ hơn và rẻ hơn các MBA thường cùng công suất. Thuận lợi trong vận chuyển.
B. Do MBA tự ngẫu có liên hệ về điện và từ do đó tổn thất không tải hoặc tổn thất công suất có tải của MBA tự ngẫu đều nhỏ hơn so với MBA thường có cùng công suất.
C. Thuận lợi trong việc điều chỉnh điện áp do điện kháng giữa các phía nhỏ hơn MBA thường.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 56 : Nhược điểm của MBA tự ngẫu sơ với MBA thông thường.
A. Do trong cuộn sơ và thứ cấp có liên hệ cả về điện và từ do đó sóng quá điện áp có thể truyền qua lại 2 phía sơ và thứ cấp MBA; do vậy phải đặt chống sét van ở cả hai phía sơ và thứ cấp MBA.
B. MBA tự ngẫu chỉ dùng được trong mạng mà hai phía sơ và thứ cấp phải là mạng trung tính trực tiếp nối đất
C. Điện kháng MBA tự ngẫu thường nhỏ hơn so với MBA thường nên dòng ngắn mạch khi ngắn mạch sẽ lớn hơn.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 57 : Khi nào dùng MBA tự ngẫu :
A. Chổ nào lắp được MBA thông thường đều có thể dùng MBA tự ngẫu.
B. Chỉ sữ dụng ở những nới có điện áp cuộn sơ cấp và thứ cấp chênh lệch không quá 2 lần.
C. Chỉ dùng được trong mạng mà hai sơ và thứ cấp phải là mạng trung tính trực tiếp nối đất,
D. B và C.
IV. MÁY BIẾN CÓ CUỘN DÂY PHÂN CHIA :
Câu 58 : MBA có cuộn dây phân chia :
A. MBA có cuộn dây phân chia là MBA có một cuộn dây cao áp và hai hoặc ba cuộn dây hạ áp. Công suất các cuộn dây này thường giống nhau và bằng tổng công suất MBA chia cho số cuộn dây hạ áp.
B. MBA có cuộn dây phân chia là MBA có một cuộn dây cao áp và cuộn dây hạ áp được phân chia thành hai hoặc ba cuộn dây riêng biệt. Các cuộn dây hạ áp này có điện áp định mức giống nhau, công suất định mức giống nhau và bằng tổng công suất MBA chia cho số cuộn dây phân chia phía hạ áp.
C. MBA có cuộn dây phân chia là MBA có một cuộn dây hạ áp và hai hoặc ba cuộn dây cao áp. Công suất các cuộn dây này thường giống nhau và bằng tổng công suất MBA chia cho số cuộn dây cao áp.
D. MBA có cuộn dây phân chia là MBA có một cuộn dây hạ áp và hai hoặc ba cuộn dây dây cao áp. Công suất các cuộn dây này thường giống nhau và bằng tổng công suất MBA chia cho số cuộn dây phía cao áp
Câu 59 : Công dụng của MBA có cuộn dây phân chia.
A. Giảm dòng ngắn mạch phía hạ áp MBA. Do điện kháng của các cuộn dây phân chia lớn hơn điện kháng của MBA thông thường cùng công suất.
B. Lựa chọn thiết bị phía hạ áp có dòng định mức và dòng chịu đựng ngắn mạch bé hơn MBA thông thường.
C. Cả A và B.
D. Cả A và B đều sai.
V. BỘ ĐIỀU ÁP DƯỚI TẢI :
Câu 60 : Bộ điều áp dưới tải OLTC :
A. là thiết bị dùng để thay đổi tỷ số MBA bằng cách thêm hoặc bớt vòng dây từ cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp MBA, đảm bảo điện áp đầu ra theo yêu cầu.
B. là thiết bị dùng để thay đổi các đầu phân áp của MBA khi MBA đang mang tải, nhằm thay đổi tỷ số biến áp, đảm bảo điện áp đầu ra theo yêu cầu
C. là thiết bị dùng để thay đổi tỷ số MBA bằng cách thêm hoặc bớt vòng dây từ cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp MBA khi MBA đang mang tải, đảm bảo điện áp đầu ra theo yêu cầu.
D. là thiết bị dùng để thay đổi các đầu phân áp của MBA, nhằm thay đổi tỷ số biến áp, đảm bảo điện áp đầu ra theo yêu cầu
Câu 61 : Bộ điều áp dưới tải OLTC thường được lắp ở đâu :
A. Có thể lắp ở cuộn sơ hoặc thứ cấp, tùy thuộc nhà chế tạo.
B. Đầu trung tính cuộn dây sơ cấp (điện áp cao).
C. Đầu trung tính cuộn dây chung đối với MBA tự ngẫu.
D. B, C.
Câu 63 : Nguyên tác (chức năng cơ bản) làm việc của bộ điều áp dưới tải OLTC :
A. Có 2 chức năng cơ bản: chức năng thứ nhất để “chọn” một đầu nối (đầu phân áp) trong trạng thái hở mạch; chức năng thứ hai để “chuyển” hoặc “đảo” công suất truyền tải đến đầu nối đã được chọn mà không cần ngắt dòng điện truyền tải.
C. Có 2 chức năng cơ bản: chức năng thứ nhất để “chọn” một đầu nối (đầu phân áp) trong trạng thái ngắn mạch; chức năng thứ hai để “chuyển” hoặc “đảo” công suất truyền tải đến đầu nối đã được chọn.
C. Có 2 chức năng cơ bản: chức năng thứ nhất để “chọn” một đầu nối (đầu phân áp) trong trạng thái ngắn mạch; chức năng thứ hai để “chuyển” hoặc “đảo” công suất truyền tải đến đầu nối đã được chọn.
D. Có 2 chức năng cơ bản: chức năng thứ nhất để “chọn” một đầu nối (đầu phân áp) trong trạng thái hở mạch; chức năng thứ hai để “chuyển” hoặc “đảo” công suất truyền tải đến đầu nối đã được chọn
Câu 64 : Bộ điều áp dưới tải OLTC có môi trường dập hồ quang bằng dầu:
A. Là có bộ công tắc chuyển mạch và bộ lựa chọn đầu phân áp nằm trong dầu cách điện.
B. Là có bộ chọn đầu phân áp nằm trong dầu cách điện.
C. Là có bộ công tắc chuyển mạch nằm trong dầu cách điện.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 65 : Bộ điều áp dưới tải OLTC có môi trường dập hồ quang bằng chân không:
A. Là có bộ công tắc chuyển mạch và bộ lựa chọn đầu phân áp nằm trong buồng dập hồ quang bằng chân không.
B. Là có bộ chọn đầu phân áp nằm trong buồng dập hồ quang bằng chân không.
C. Là có bộ công tắc chuyển mạch nằm trong buồng dập hồ quang bằng chân không.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 66 : Nguyên tắc hạn chế dòng ngắn mạch qua các tiếp điểm chuyển tiếp bộ điều áp dưới tải OLTC :
A. Để hạn chế dòng ngắn mạch qua các tiếp điểm chuyển mạch , người ta đấu nối tiếp với các tiếp điểm chuyển mạch các điện trở chuyển tiếp.
B. Để hạn chế dòng ngắn mạch qua các tiếp điểm chuyển mạch , người ta đấu nối tiếp với các tiếp điểm chuyển mạch các điện kháng chuyển tiếp.
C. Để hạn chế dòng ngắn mạch qua các tiếp điểm chuyển mạch , người ta đấu nối tiếp với các tiếp điểm chuyển mạch các điện dung chuyển tiếp.
D. Để hạn chế dòng ngắn mạch qua các tiếp điểm chuyển mạch , người ta đấu nối tiếp với các tiếp điểm chuyển mạch các điện trở hoặc điện kháng chuyển tiếp.
Câu 67 Tác dụng chính của các điện trở (điện kháng) trong bộ điều chỉnh điện áp dưới tải:
A. Hạn chế dòng điện phụ tải trong lúc chuyển đổi các nấc phân áp.
B. Hạn chế dòng điện ngắn mạch trong lúc chuyển đổi các nấc phân áp.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả A và B đều đúng.
VI. HỆ THỐNG LÀM MÁT MBA :
Câu 71 : Chế độ làm mát các MBA 110kV :
A. Thông thường các MBA 110kV làm mát dạng ONAN (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn tự nhiên) và ONAF: (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn cưỡng bức).
B. Thông thường các MBA 110kV làm mát dạng ONAN (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn tự nhiên) và OFAF: (Dầu tuần hoàn cưỡng bức – Không khí tuần hoàn cưỡng bức).
C. Thông thường các MBA 110kV làm mát dạng ONAF: (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn cưỡng bức) và OFAF: (Dầu tuần hoàn cưỡng bức – Không khí tuần hoàn cưỡng bức).
D. Thông thường các MBA 110kV làm mát dạng dạng ONAN (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn tự nhiên) và ONAF: (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn cưỡng bức) hoặc OFAF: (Dầu tuần hoàn cưỡng bức – Không khí tuần hoàn cưỡng bức).
Câu 72 : Hướng vận chuyển dầu trong máy biến áp làm mát kiểu ONAN/ONNAF:
A. Dầu trong thùng bị cuộn dây và mạch từ tỏa nhiệt nung nóng sẽ di chuyển lên nắp thùng tại đó dầu được chảy vào hệ thống cánh tản nhiệt và được làm mát (nguội) đi nhờ diện tích tản nhiệt tiếp xúc với không khí cộng với quạt thổi làm mát và được chảy trở lại đáy thùng chu kỳ cứ tiếp diễn .
B. Dầu trong thùng bị cuộn dây và mạch từ tỏa nhiệt nung nóng sẽ di chuyển xuống đáy thùng tại đó dầu được chảy vào hệ thống cánh tản nhiệt và sau đó dầu sẽ được làm mát (nguội) đi nhờ diện tích tản nhiệt tiếp xúc với không khí cộng với quạt thổi làm mát và được chảy trở lại nắp thùng chu kỳ cứ tiếp diễn .
C. Dầu bị cuộn dây và mạch từ tỏa nhiệt nung nóng sẽ di chuyển tự do trong thùng tại đó dầu sẽ bị rút vào hệ thống cánh tản nhiệt dầu sẽ được làm mát (nguội) đi nhờ diện tích tản nhiệt tiếp xúc với không khí lớn cũng như quạt thổi và được chảy trở lại vào thùng chu kỳ cứ tiếp diễn .
D. Tất cả các ý đều đúng.
Câu 73 : Dầu trong thùng dầu chính MBA có tác dụng:
A. Cách điện và làm mát
B. Truyền tải thông tin về MBA
C. Cách điện và làm mát, dập hồ quang
D. Cách điện, làm mát, truyền tải thông tin về MBA
Câu 74 : Bình thở trong máy biến áp có tác dụng gì?
A. Cân bằng áp lực trong thùng dầu và không khí
B. Không để dầu và cuộn dây của máy biến áp tiếp xúc với không khí bên ngoài
C. Khi nhiệt độ tăng dầu sẽ giãn nở ép không khí ra ngoài
D. Bảo vệ thùng máy biến áp bằng cách xả ngay tức thời lượng áp suất tăng lên nhanh chóng
Câu 75 : Tác dụng của túi (bao) cao su trong thùng dầu phụ MBA :
A. Cân bằng áp lực trong thùng dầu và không khí
B. Không để dầu và cuộn dây của máy biến áp tiếp xúc với không khí bên ngoài
C. Khi nhiệt độ tăng dầu sẽ giãn nở ép không khí ra ngoài
D. Bảo vệ thùng máy biến áp bằng cách xả ngay tức thời lượng áp suất tăng lên nhanh chóng
QUY TRÌNH VẬN HÀNH MBA
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Bảo vệ quá áp cho MBA.
A. Các cuộn dây vận hành MBA phải được trang bị bảo vệ quá điện áp bằng chống sét van.
B. Tất cả các cuộn dây MBA phải được trang bị bảo vệ quá điện áp bằng chống sét van.
C. Các cuộn dây vận hành MBA phải được trang bị bảo vệ quá điện áp bằng chống sét van. Các điểm trung tính của các cuộn dây đấu sao nếu không được nối đất trực tiếp cũng phải được bảo vệ quá áp bằng chống sét van với cấp điện áp phù hợp với mức cách điện của điểm trung tính.
D. Tất cả các cuộn dây MBA phải được trang bị bảo vệ quá điện áp bằng chống sét van. Các điểm trung tính của các cuộn dây đấu sao nếu không được nối đất trực tiếp cũng phải được bảo vệ quá áp bằng chống sét van với cấp điện áp phù hợp với mức cách điện của điểm trung tính.
Câu 2 : Nối đất trung tính MBA.
A. Các điểm trung tính của các cuộn dây đấu sao phải được bảo vệ bằng cách nối đất trực tiếp.
B. Tùy theo chế độ làm việc của lưới mà các điểm trung tính các cuộn dây đấu sao được nối đất trực tiếp hoặc qua chống sét van.
C. Tùy theo chế độ làm việc của lưới mà các điểm trung tính các cuộn dây đấu sao được nối đất trực tiếp hoặc cách ly bằng DCL.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 3 : Trang bị đo lường cho MBA.
A. Máy biến áp phải được trang bị các thiết bị đo lường để kiểm tra phụ tải các pha ở cuộn dây sơ cấp.
B. Máy biến áp phải được trang bị các thiết bị đo lường để kiểm tra phụ tải các pha ở cuộn dây thứ cấp.
C. Máy biến áp phải được trang bị các thiết bị đo lường để kiểm tra phụ tải các pha ở các cuộn dây máy biến áp.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 4: Máy biến áp phải được trang bị các đồng hồ nhiệt độ để kiểm tra:
A. Nhiệt độ cuộn dây và lớp dầu trên cùng thùng dầu chính
B. Nhiệt độ cuộn dây, lõi thép và nhiệt độ thùng dầu phụ
C. Nhiệt độ cuộn dây, lõi thép và nhiệt độ thùng dầu chính
D. Nhiệt độ cuộn dây, lõi thép, nhiệt độ thùng dầu chính và thùng dầu phụ
II. CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CHO PHÉP MBA
2.1. Sự cố hệ thống làm mát :
Câu 5 : Khi sự cố hệ thống làm mát MBA (tất cả các quạt mát đều không hoạt động), cho phép vận hành MBA :
A. Vận hành MBA với công suất ở chế độ làm mát ONAN (Dầu tuần hoàn tự nhiên – Không khí tuần hoàn tự nhiên).
B. Cho phép MBA vận hành với phụ tải định mức tùy theo nhiệt độ môi trường không khí xung quanh trong thời gian cho phép theo quy định
C. Tùy theo nhiệt độ môi trường không khí xung quang cho phép MBA vận hành với phụ tải vượt quá công suất MBA ở chế độ làm mát ONAN nhưng phải đảm bảo nhiệt độ cuộn dây và nhiệt độ dầu không vượt quá ngưỡng cấp 1 theo quy định của nhà chế tao.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 6. Khi hệ thống làm mát bị sự cố (tất cả các quạt mát đều bị cắt ra), cho phép MBA vận hành với phụ tải định mức và nhiệt độ môi trường xung quanh 300C trong thời gian:
A. Không quá 2 giờ
B. Không quá 3 giờ
C. Không quá 4 giờ
D. Không quá 5 giờ
Câu 7. Khi hệ thống làm mát bị sự cố (tất cả các quạt mát đều bị cắt ra), cho phép MBA vận hành với phụ tải định mức và nhiệt độ môi trường 200C trong thời gian:
A. Không quá 8 giờ
B. Không quá 6 giờ
C. Không quá 4 giờ
D. Không quá 2 giờ
Câu 8 : MBA làm mát theo chế độ ONAN/ONAF, ở chế độ vận hành quạt mát bằng tay, cho phép ngừng quạt gió trong trường hợp nào?
A. Khi phụ tải dưới định mức và nhiệt độ lớp dầu phía trên không quá 450C.
B. Khi phụ tải không quá 1,25 phụ tải định mức và nhiệt độ lớp dầu phía trên không quá 450C.
C. Khi phụ tải dưới định mức và nhiệt độ lớp dầu phía trên không quá 750C.
D. Khi phụ tải không quá 1,25 phụ tải định mức và nhiệt độ lớp dầu phía trên không quá 750C.
Câu 9 : MBA làm mát theo chế độ ONAN/ONAF, ở chế độ tự động, quạt mát được khởi động đóng/cắt theo :
A. Nhiệt độ cuộn dây.
B. Nhiệt độ lớp dầu trên cùng.
C. Mức mang tải của MBA.
D. Tùy theo thiết kế của nhà chế tạo, có thể theo nhiệt độ cuộn dây, nhiệt độ lớp dầu trên cùng hoặc mức mang tải của MBA hoặc kết hợp.
Câu 10 : MBA làm mát theo chế độ ONAN/ONAF, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì ở chế độ tự động, quạt mát được khởi động đóng khi :
A. Nhiệt độ lớp dầu trên cùng đạt tới 550C.
B. Phụ tải đạt tới định mức.
C. A và B.
D. A hoặc B.
2.2. Vận hành MBA :
Câu 11 : Chế độ làm việc lâu dài cho phép của MBA là:
A. Chế độ làm việc của MBA gây ra sự già cỗi cách điện và giảm thời gian phục vụ của nó.
B. Chế độ làm việc của MBA không gây ra sự già cỗi cách điện và tăng thời gian phục vụ của nó.
C. Chế độ làm việc của MBA không gây ra sự già cỗi cách điện nhanh chóng và tăng thời gian phục vụ của nó.
D. Chế độ làm việc của MBA không gây ra sự già cỗi cách điện nhanh chóng và giảm thời gian phục vụ của nó.
Câu 13 : cho phép của MBA là:
A. Khi mà dòng điện không vượt quá 1,2 lần trị số định mức.
B. Khi mà dòng điện không vượt quá 1,15 lần trị số định mức.
C. Khi mà nhiệt độ của điểm nóng nhất không vượt quá trị số nguy hiểm.
D. Khi mà nhiệt độ lớp dầu trên cùng không vượt quá trị số quy định.
Câu 14 : Các MBA lực cho phép bình thường, thời gian và mức độ phụ thuộc vào:
A. Đồ thị phụ tải mùa, nhiệt độ máy biến áp và mức độ non tải khi thấp điểm.
B. Đồ thị phụ tải ngày, nhiệt độ môi trường làm mát và mức độ vào giờ cao điểm.
C. Đồ thị phụ tải ngày, nhiệt độ môi trường làm mát và mức độ non tải khi thấp điểm.
D. Đồ thị phụ tải mùa, nhiệt độ máy biến áp và mức độ vào giờ cao điểm.
Câu 15 : Khi máy biến áp vận hành quá tải, bao lâu phải theo dõi tình trạng và nhiệt độ MBA:
A. 15 phút theo dõi 1 lần
B. 30 giờ theo dõi 1 lần
C. 45 phút theo dõi 1 lần
D. 60 phút theo dõi 1 lần
Câu 16 : MBA đang vận hành ở chế độ thì tần suất lấy và ghi thông số của nhân viên vận hành là:
A. 20 phút
B. 30 phút
C. 40 phút
D. 50 phút
Câu 17 : Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo thì ngắn hạn đối với máy biến áp dầu có bao nhiêu mức :
A. Có 5 mức: 30%, 45%, 60%, 75%, 100% so với dòng điện định mức
B. Có 5 mức: 30%, 40%, 50%, 60%, 100% so với dòng điện định mức
C. Có 5 mức: 30%, 40%, 60%, 75%, 100% so với dòng điện định mức
D. Có 5 mức: 30%, 45%, 60%, 80%, 100% so với dòng điện định mức
Câu 18. Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, thì thời gian cho phép MBA dầu với dòng điện làm việc cao hơn 30% dòng điện định mức là :
A. 20 phút
B. 45 phút
C. 80 phút
D. 120 phút
Câu 19. Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, thì thời gian cho phép MBA dầu với dòng điện làm việc cao hơn 45% dòng điện định mức là :
A. 20 phút
B. 45 phút
C. 80 phút
D. 120 phút
Câu 20. Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, thì thời gian cho phép MBA dầu với dòng điện làm việc cao hơn 60% dòng điện định mức là :
A. 20 phút
B. 45 phút
C. 80 phút
D. 120 phút
Câu 21. Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, thì thời gian cho phép MBA dầu với dòng điện làm việc cao hơn 75% dòng điện định mức là :
A. 20 phút
B. 45 phút
C. 80 phút
D. 120 phút
Câu 22. Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, thì thời gian cho phép MBA dầu với dòng điện làm việc cao hơn 100% dòng điện định mức là :
A. 5 phút
B. 10 phút
C. 15 phút
D. 20 phút
Câu 23. Các MBA được phép cao hơn dòng điện định mức tới 40% với tổng số thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm và trong 5 ngày liên tiếp, với điều kiện hệ số phụ tải ban đầu không quá:
A. 0,93
B. 0,90
C. 0,95
D. 0,85
Câu 24 : Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia quy định dài hạn cho phép đối với máy biến áp
A. Cao hơn 3% dòng điện định mức của nấc máy biến áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn định mức.
B. Cao hơn 5% dòng điện định mức của nấc máy biến áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn định mức.
C. Cao hơn 7% dòng điện định mức của nấc máy biến áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn định mức
D. Cao hơn 10% dòng điện định mức của nấc máy biến áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn định mức.
Câu 24: Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia quy định xử lý của Nhân viên vận hành khi máy biến áp :
A. Báo cáo lên Cấp điều độ điều khiển: Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức; Nhiệt độ dầu và cuộn dây của máy biến áp (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay đổi); Thời gian cho phép quá tải.
B. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát máy biến áp và xử lý theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do Đơn vị quản lý vận hành ban hành.
C. Phương án A, B
D. Cả 03 phương án đều sai
2.3. Vận hành MBA ở chế độ quá áp :
Câu 25 : Trong điều kiện vận hành bình thường, máy biến áp cho phép vận hành lâu dài với điện áp cao hơn :
A. Không quá 5% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
B. Không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp
C. Được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
D. Phương án A, B
Câu 26. Trong điều kiện vận hành bình thường, MBA đang vận hành với phụ tải định mức, cho phép MBA vận hành lâu dài với điện áp cao hơn :
A. Không quá 5%Uđm nấc phân áp.
B. Không quá 2,5%Uđm nấc phân áp.
C. Không quá 7,5%Uđm nấc phân áp.
D. Không quá 10%Uđm nấc phân áp.
Câu 27. Trong điều kiện vận hành bình thường, MBA đang vận hành với phụ tải dưới 25% định mức, cho phép MBA vận hành lâu dài với điện áp cao hơn :
A. Không quá 5%Uđm nấc phân áp.
B. Không quá 7,5%Uđm nấc phân áp.
C. Không quá 10%Uđm nấc phân áp.
D. Không quá 12,5%Uđm nấc phân áp.
Câu 28. Trong điều kiện vận hành bình thường, MBA đang vận hành với phụ tải định mức, cho phép MBA vận hành ngắn hạn với điện áp cao hơn :
A. Không quá 5%Uđm nấc phân áp với tổng thời gian dưới 06 giờ trong 24 giờ.
B. Không quá 10%Uđm nấc phân áp với tổng thời gian dưới 06 giờ trong 24 giờ.
C. Không quá 15%Uđm nấc phân áp với tổng thời gian dưới 06 giờ trong 24 giờ.
D. Không quá 20%Uđm nấc phân áp với tổng thời gian dưới 06 giờ trong 24 giờ.
Câu 29. Trong điều kiện vận hành bình thường, MBA đang vận hành với phụ tải định mức, thời gian cho phép MBA vận hành ngắn hạn với điện áp cao hơn không quá 10%Uđm nấc phân áp:
A. Tổng thời gian dưới 04 giờ trong 24 giờ.
B. Tổng thời gian dưới 06 giờ trong 24 giờ.
C. Tổng thời gian dưới 08 giờ trong 24 giờ.
D. Tổng thời gian dưới 10 giờ trong 24 giờ.
Câu 30 : Trong điều kiện vận hành bình thường, máy biến áp cho phép vận hành với điện áp cao hơn :
A. Lâu dài với điện áp không quá 5% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
B. Lâu dài với điện áp không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp
C. Ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
D. Cả 3 ý trên.
Câu 31 : Trong điều kiện sự cố, khi MBA không bị quá tải, cho phép MBA làm việc lâu dài với điện áp cao hơn :
A. Không quá 05% điện áp định mức nấc phân áp.
B. Không quá 10% điện áp định nấc phân áp.
C. Không quá 15% điện áp định mức nấc phân áp.
D. Không quá 20% điện áp định mức nấc phân áp.
Câu 32 : Không cho phép MBA vận hành với điện áp cao hơn :
A. 05% điện áp định mức nấc phân áp.
B. 10% điện áp định nấc phân áp.
C. 15% điện áp định mức nấc phân áp.
D. 20% điện áp định mức nấc phân áp.
Câu 33 : Xử lý của Nhân viên vận hành khi điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng :
A. Tách ngay máy biến áp ra khỏi vận hành để tránh hư hỏng thiết bị
B. Báo cáo Cấp điều độ điều khiển và thực hiện theo lệnh
C. Báo cáo Lãnh đạo trực tiếp sau đó xử lý theo quy trình xủ lý riêng của đơn vị
D. Cả 03 phương án A, B, C đều sai.
Câu 33 : Xử lý của Nhân viên vận hành khi điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng :
A. Tách ngay máy biến áp ra khỏi vận hành để tránh hư hỏng thiết bị
B. Báo cáo Cấp điều độ điều khiển và thực hiện theo lệnh
C. Báo cáo Lãnh đạo trực tiếp sau đó xử lý theo quy trình xủ lý riêng của đơn vị
D. Cả 03 phương án A, B, C đều sai.
Câu 34 : Khi MBA vận hành trong điều kiện quá điện áp, nhân viên vận hành phải tách MBA ra khỏi vận hành trong trường hợp nào sau đây:
A. Khi điện áp vận hành vượt quá 15% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng.
B. Khi điện áp vận hành vượt quá trị số chỉnh định bảo vệ quá áp mà bảo vệ không tác động hoặc vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng khi không có bảo vệ quá áp.
C. Khi bảo vệ quá điện áp báo tín hiệu.
D. Trong mọi trường hợp phải có mệnh lệnh của kỹ sư điều hành hệ thống điện hoặc điều độ viên của cấp điều độ điều khiển.
Câu 35 : Trình tự xử lý của nhân viên vận hành khi quá áp máy biến áp :
A. Máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp không bị quá áp vượt mức cho phép sau đó báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển.
B. Máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển
C. Phương án A, B
D. Cả 03 phương án A, B, C đều sai
Câu 35 : Trình tự xử lý của nhân viên vận hành khi quá áp máy biến áp :
A. Máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp không bị quá áp vượt mức cho phép sau đó báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển.
B. Máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển
C. Phương án A, B
D. Cả 03 phương án A, B, C đều sai
III. VẬN HÀNH MBA TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG
Câu 36 : Trước khi đóng điện xung kích vào MBA sau lắp đặt hoặc sửa chữa phải tiến hành kiểm tra
A. Kiểm tra các biên bản thí nghiệm trước khi đóng điện.
B. Kiểm tra sự hoạt động hệ thống rơle bảo vệ và tự động điều khiển.
C. Chuyển các tiếp điểm rơle hơi cấp 1, cấp 2 sang vị trí tác động cắt máy cắt.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 37 : Trước khi đóng điện xung kích vào MBA sau lắp đặt hoặc sửa chữa cần tiến hành kiểm tra
A. Chuyển các tiếp điểm rơle hơi cấp 1, cấp 2 ở vị trí tác động cắt máy cắt.
B. Chuyển các tiếp điểm rơle hơi cấp 1, cấp 2 ở vị trí báo tín hiệu
C. Chuyển tiếp điểm rơle hơi cấp 1 ở vị trí báo tín hiệu, cấp 2 ở vị trí tác động cắt máy cắt
D. Tách và cô lập các tiếp điểm rơle hơi cấp 1, cấp 2
Câu 38 : Kiểm tra bên ngoài MBA trước khi đưa vào vận hành.
A. Kiểm tra bề mặt các sứ cách điện có các hiện tượng rạn nứt, nhiễm bẩn, rò rỉ dầu….; màu sắc và mức dầu trong các sứ xuyên cách điện các phía cao áp.
B. MBA có bị rò rỉ dầu, mức dầu trong bình dầu phụ, màu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở.
C. Kiểm tra rơle hơi, van an toàn, vị trí của van giữa rơle hơi và bình dầu phụ, kiểm tra xem có bọt khí qua cửa quan sát của rơle hơi không.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 39 : Kiểm tra bên ngoài MBA trước khi đưa vào vận hành.
A. Kiểm tra các các đồng hồ nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây: Trị số của đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây, đồng hồ đo nhiệt độ lớp dầu trên của MBA, so sánh với nhiệt độ môi trường xung quanh
B. Kiểm tra hệ thống các quạt làm mát và hoạt động của bộ điều áp dưới tả.
C. Kiểm tra các đầu cáp, thanh dẫn, các điểm đấu nối đảm bảo được bắt chặt, tiếp xúc tốt.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 40 : Khi thao tác đóng/cắt MBA phải tuân theo những qui định sau:
A. Đóng điện vào MBA phải tiến hành từ phía cung cấp điện đến.
B. Rơle bảo vệ ở tình trạng sẵn sàng làm việc khi MBA bị sự cố.
C. Phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt.
D. Tất cả các ý đều đúng.
Câu 41. Đóng điện xung kích vào MBA:
A. Đóng điện xung kích từ phía cao áp của MBA
B. Đóng điện xung kích từ phía trung áp của MBA
C. Đóng điện xung kích từ phía hạ áp của MBA
D. Có thể đóng điện xung kích từ một trong các phía cao, trung, hạ áp của MBA.
Câu 42 : Trình tự thao tác tách máy biến áp ra sửa chữa như sau:
A. Cắt máy cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau). Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định.
B. Cắt máy cắt các phía cao áp, trung áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau). Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía cao áp, trung áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định.
C. Cắt máy cắt các phía trung áp, cao áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau). Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía trung áp, cao áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 43 : Trình tự thao tác đóng điện máy biến áp :
A. Đóng máy cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau).
B. Đóng máy cắt các phía cao áp, trung áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau).
C. Đóng máy cắt các phía trung áp, cao áp, hạ áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau).
D. Đóng máy cắt phía nguồn điện máy biến áp, sau đó lần lượt đóng máy cắt các phía còn lại.
