wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 8 (1)

Total questions: 24

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm? 

a)

Trước khi sử dụng cần đọc sơ lược tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.

b)

Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.

c)

Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất

d)

Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.

2.

Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)
Luôn đọc kỹ nhãn trước khi sử dụng hóa chất
b)
Luôn sử dụng găng tay và kính bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất
c)
Có thể hít thở trực tiếp hóa chất để kiểm tra mùi
d)
Luôn giữ hóa chất ở nơi khô ráo, thoáng mát
3.

Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.

b)

Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.

c)

Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất

d)

Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với lớp trưởng để được hướng dẫn xử lí

4.

Câu 1.Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.

b)

B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.

c)

C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.

d)

D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.

5.

Câu 3: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?

a)

A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.

b)

B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.

c)

C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.

d)

D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.

6.
Câu 2: Ampe kế dùng để làm gì?
a)

A. Đo hiệu điện thế

b)

B. Đo cường độ dòng điện

c)

C. Đo chiều dòng điện

d)

D. Kiểm tra có điện không

7.
Câu 3: Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng thí nghiệm
a)

A. Ống nghiệm

b)

B. cốc thủy tinh

c)

C. đèn cồn

d)

D. phễu nhựa

8.
Câu 6: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
a)

A. có

b)

B. không

c)

C. Có thể với những hóa chất dạng bột

d)

D. Có thể khi đã sát trùng ta sạch sẽ

9.
Câu 7: đâu không phải là dụng cụ thí nghiệm?
a)

A. Ống nghiệm

b)

B. cốc thủy tinh

c)

C. ống hút nhỏ giọt

d)

D. axit

10.

Hiện tượng hóa học là

a)

hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

b)

hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

c)

hiện tượng hòa tan các chất rắn vào nước.

d)

hiện tượng chuyển chất lỏng thành hơi.

11.

Hiện tượng vật lí là

a)

hiện tượng chất biến đổi tạo thành chất mới.

b)

hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

c)

hiện tượng chất biến đổi sinh ra chất bay hơi.

d)

hiện tượng chất biến đổi sinh ra chất rắn không tan.

12.

Hiện tượng hóa học là

a)

hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

b)

hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

c)

hiện tượng hòa tan các chất rắn vào nước.

d)

hiện tượng chuyển chất lỏng thành hơi.

13.

Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

a)

Cho quả trứng gà vào trong ly chứa hydrochloric acid thì trứng nổi lên rồi chìm xuống rất lạ mắt.

b)

Người ta đập trứng gà ra tô để làm trứng tráng.

c)

Trứng để lâu ngày bị thối.

d)

Khi bật bếp ga thì khí trong bếp ga cháy với ngọn lửa xanh nhạt tạo khí carbon dioxide và hơi nước.

14.

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?

a)

Hòa tan đường vào nước rồi vắt thêm ít nước chanh ta được một cốc nước giải khát.

b)

Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxi cho ngọn lửa màu xanh và khí mùi hắc.

c)

Rượu loãng để lâu ngày trong không khí thường bị chua.

d)

Cho vôi sống vào nước có hiện tượng sôi và tỏa nhiệt mạnh tạo vôi tôi.

15.

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có sự biến đổi hóa học?

a)

Hòa tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được trong dung dịch.

b)

Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơi.

c)

Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng.

d)

Nung đá vôi có màu trắng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong.

16.

Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a)

Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.

b)

Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.

c)

Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.

d)

Trời nắng nước bốc hơi.

17.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là

a)

đường cháy thành than.

b)

cơm bị ôi thiu.

c)

sữa chua lên men.

d)

nước hóa đá dưới OoC.

18.

Vào mùa đông, trời lạnh mỡ sẽ bị đông thành các váng nổi lên trên và có màu trắng. Khi đun nóng, các váng mỡ này tan dần. Nếu đun nhiệt độ quá cao thì sẽ có hiện tượng cháy, một phần chuyển sang màu đen. Khẳng định nào dưới đây đúng?

a)

Hiện tượng mỡ đóng thành váng là hiện tượng vật lí.

b)

Mỡ tan ra khi đun nóng là hiện tượng hóa học.

c)

Đun quá lửa mỡ bị cháy đen là hiện tượng vật lí.

d)

Hiện tượng mỡ đóng thành màu trắng là hiện tượng hóa hoc.

19.

Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a)

Thanh sắt (iron) để lâu ngày trong không khí sẽ bị gỉ.

b)

Đèn tín hiệu giao thông chuyển từ màu xanh sang màu vàng rồi sang màu đỏ.

c)

Nước cho vào tủ lạnh thì đông thành đá, nước đá để ngoài không khí sẽ bị chảy ra.

d)

Khi mặt trời mọc những giọt sương long lanh trên những cành cây tan dần.

20.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

a)

Chẻ củi là hiện tượng vật lí.

b)

Đốt cồn là hiện tượng hóa học.

c)

Thổi bình cầu từ thủy tinh là hiện tượng vật lí.

d)

Hòa tan muối vào nước là hiện tượng hóa học.

21.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

a)

Chẻ củi là hiện tượng vật lí.

b)

Đốt cồn là hiện tượng hóa học.

c)

Thổi bình cầu từ thủy tinh là hiện tượng vật lí.

d)

Hòa tan muối vào nước là hiện tượng hóa học.

22.

Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?

a)

Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.

b)

Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.

c)

Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.

d)

Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.

23.

Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?

a)

Được ăn, uống trong phòng thực hành.

b)

Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.

c)

Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.

d)

Ngửi nếm các hóa chất.

24.

Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?

a)

Tự ý xử lý sự cố.

b)

Gọi bạn xử lý giúp.

c)

Báo giáo viên.

d)

Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.