wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THỦY QUYỂN - ĐỊA LÍ 10

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn cung cấp nước cho sông ít biến động là

a)

nước ngầm.

b)

nước trên mặt.

c)

nước mưa. 

d)

băng tuyết tan.

2.

Nguyên nhân hình thành sóng là do

a)

gió thổi.  

b)

nước chảy.  

c)

băng tan.

d)

mưa rơi

3.

Ở đới nóng, nhiệt độ nước biển trung bình là

a)

27-28oC.

b)

15- 16oC

c)

17oC.  

d)

Dưới 1oC.

4.

Dòng biển lạnh xuất phát từ

a)

vùng có vĩ độ cao chảy về vùng có vĩ độ thấp.

b)

vùng có vĩ độ thấp chảy về vùng có vĩ độ cao.

c)

vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ trung bình.

d)

vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ trung bình.

5.

Nơi dòng biển nóng và lạnh giao nhau tập trung

a)

nguồn hải sản lớn.  

b)

nguồn khoáng sản lớn.

c)

năng lượng sóng biển.   

d)

lượng muối biển lớn.

6.

Nguồn cấp nước chính cho sông là

a)

nước ngầm và nước trên mặt.   

b)

nước ngầm và nước mưa.

c)

nước mưa và nước băng tuyết tan. 

d)

nước mưa và nước trên mặt.

7.

Chế độ nước chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

  

a)

nguồn cung cấp nước và bề mặt lưu vực.

b)

nguồn cung cấp nước và độ dốc địa hình.

c)

nước băng tuyết tan và bề mặt lưu vực.

d)

nước băng tuyết tan và độ dốc địa hình.

8.

Độ muối thay đổi theo

 

a)

vĩ độ và độ sâu.

b)

độ sâu và độ cao. 

c)

vĩ độ và độ cao.

d)

độ cao và kinh độ.

9.

Trong thời đại ngày nay, biển và đại dương không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lượng mưa.  

b)

Cung cấp năng lượng.   

c)

Cung cấp dầu khí.

d)

Cung cấp thủy sản.

10.

Dòng biển nóng thường xuất phát ở

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến. 

c)

ôn đới.  

d)

cận cực.

11.

Mùa lũ được xác định là khoảng thời gian trong năm, khi

  

a)

lưu lượng nước sông vượt quá giá trị lưu lượng trung bình năm.

b)

lưu lượng nước sông thấp hơn giá trị lưu lượng trung bình năm.

c)

lưu lượng nước sông bằng giá trị lưu lượng trung bình năm.

d)

lưu lượng nước trung bình năm vượt quá lưu lượng nước sông.

12.

Biển và đại dương đóng vai trò như thế nào trong các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải và du lịch biển?

 

a)

Là môi trường cho các hoạt động kinh tế xã hội.

b)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.

c)

Giúp đảm bảo đa dạng của cảnh quan thiên nhiên.

d)

Góp phần điều hòa khí hậu trên bề mặt Trái Đất.

13.

Thành phần và hàm lượng các chất khoáng trong nước ngầm thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm nào?

a)

Tính chất đất đá.

b)

Mức độ bốc hơi.  

c)

Độ dốc địa hình.

d)

Lớp phủ thực vật.

14.

Hồ móng ngựa được hình thành

   

a)

Tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính.

b)

do hoạt động núi lửa chủ yếu ở các miệng núi lửa.

c)

tại các nơi sụt lún khi các mảng kiến tạo di chuyển.

d)

do các tảng băng di chuyển làm bào lõm mặt đất.

15.

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến lượng nước thấm xuống đất để tạo ra nước ngầm là

a)

cấu tạo đất đá.   

b)

mức độ bốc hơi.  

c)

lớp phủ thực vật.

d)

tốc độ dòng chảy.

16.

Khu vực chí tuyến có độ muối lớn nhất không phải do

a)

nhiệt độ thấp.

b)

lượng mưa thấp.

c)

lượng bốc hơi cao.

d)

ít sông đổ ra biển.

17.

Giải pháp quan trọng nhất hiện nay để bảo vệ nguồn nước ngọt một cách hiệu quả là

   

a)

sử dụng nước tiết kiệm và tránh gây ô nhiễm.

b)

xây dựng các hồ trữ nước và chống cháy rừng.

c)

xử lí chất thải và cải tạo đường ống vận chuyển.

d)

đẩy mạnh công tác tuyên truyền và trồng rừng.

18.

Thủy triều không được sử dụng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giảm thiểu hạn hán.

b)

Nuôi trồng thủy sản.

c)

Sản xuất điện năng.

d)

Giao thông vận tải.

19.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do

  

a)

sông ngắn dốc, lượng mưa lớn và tập trung.

b)

sông ngắn dốc, nhiều thác ghềnh.

c)

sông lớn, lượng mưa lớn và kéo dài.

d)

sông lớn, nhiều thác ghềnh.

20.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

 

a)

Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.

c)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

d)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

21.

Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn không nhằm mục đích

a)

ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy.   

b)

điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.

c)

hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột.

d)

giảm sự xâm thực ở miền núi.

22.

Phần lớn chế độ nước của sông ngòi nước ta được cung cấp chủ yếu từ

a)

nguồn nước mưa.

b)

các hồ đầm.  

c)

nguồn nước ngầm.

d)

băng tuyết tan.

23.

So với khu vực đồng bằng, nước sông  khu vực đồi núi thường chảy nhanh hơn chủ yếu do

a)

độ dốc lớn hơn.  

b)

thực vật nhiều hơn.  

c)

lòng sông hẹp hơn.

d)

băng tuyết nhiều hơn.

24.

Phần lớn các hoang mạc cát có lượng nước ngầm thấp do ảnh hưởng của những yếu tố nào sau đây?

a)

Lượng mưa thấp, thực vật hạn chế và mức độ bốc hơi lớn.

b)

Thực vật hạn chế, lượng mưa thấp và độ dốc địa hình lớn.

c)

Nhiệt độ cao, độ dốc địa hình lớn và mức độ bốc hơi lớn.

d)

Nhiệt độ cao, hệ thống sông suối ít và đất đá dễ thấm nước.