NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTC-CQDP-003
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện
b)
Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật
c)
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
d)
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
2.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
b)
Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân
c)
Thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
3.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
b)
Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân
c)
Xây dựng các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
4.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
b)
Chỉ đạo công tác bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân
c)
Thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
5.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
b)
Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân
c)
Thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính liên tục, thống nhất, thông suốt của nền hành chính
6.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
b)
Tổ chức thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương
c)
Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d)
Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ
7.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Tổ chức hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
b)
Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương
c)
Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d)
Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ
8.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
b)
Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương
c)
Tạm dừng việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d)
Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ
9.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính
b)
Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương
c)
Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d)
Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ
10.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp giữ gìn văn hóa công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
b)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
c)
Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật
11.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
b)
Quản lý và tổ chức các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
c)
Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật
12.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
b)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
c)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật
13.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
b)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
c)
Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
d)
Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật
14.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Thực hiện các công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
b)
Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật
c)
Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
d)
Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
15.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
b)
Đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật
c)
Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
d)
Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
16.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
b)
Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật
c)
Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
d)
Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
17.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
b)
Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật
c)
Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
d)
Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
18.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có:
a)
Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện
b)
Hội đồng nhân dân huyện, Ban của Hội đồng nhân dân huyện, các đại biểu Hội đồng nhân dân
c)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên
d)
Hội đồng nhân dân huyện và Ban của Hội đồng nhân dân huyện
19.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
c)
Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp
d)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện
20.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
b)
Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
d)
Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
21.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã
b)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
c)
Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành
d)
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
22.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
b)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
c)
Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
d)
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
23.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện
b)
Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
24.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
b)
Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
c)
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
25.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
b)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
c)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
d)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
26.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
b)
Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
27.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết
b)
Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
d)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
28.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
b)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
c)
Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
29.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật
c)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
d)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
30.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên ủy quyền.
b)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
31.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
b)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
c)
Quyết định và chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
32.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
b)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Tổ chức các biện pháp bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
33.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
b)
Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
34.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
c)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên phân quyền, phân cấp
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
35.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
36.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
c)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
d)
Quyết định việc phân cấp quản lý nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
37.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.
b)
Giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân huyện
c)
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.
d)
Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.
38.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
c)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
d)
Giám sát hoạt động của thường trực hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, ban của hội đồng nhân dân cấp mình
39.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
c)
Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của hội đồng nhân dân cấp xã.
d)
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
40.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Hội đồng nhân dân huyện gồm:
a)
Các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra.
b)
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện và các đại biểu Hội đồng nhân dân
c)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
d)
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện và Ban của Hội đồng nhân dân huyện
41.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nguyên tắc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện?
a)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi đại biểu
b)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu
c)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu
d)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu bốn mươi đại biểu
42.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu là nguyên tắc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện?
a)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá hai mươi đại biểu
b)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá hai mươi lăm đại biểu
c)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi đại biểu
d)
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu
43.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), huyện không thuộc miền núi, vùng cao, hải đảo có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu?
a)
20
b)
25
c)
30
d)
45
44.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), huyện không thuộc miền núi, vùng cao, hải đảo có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười lăm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bao nhiêu đại biểu?
a)
30
b)
35
c)
40
d)
45
45.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
a)
25
b)
30
c)
35
d)
40
46.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bao nhiêu đại biểu?
a)
40
b)
45
c)
50
d)
70
47.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm mấy Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
48.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), chức danh nào sau đây quy định bắt buộc phải là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách?
a)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
c)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
d)
Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
49.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), chức danh nào sau đây quy định bắt buộc phải là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách?
a)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
b)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
c)
Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
d)
Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
50.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm:
a)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân
b)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân
c)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân; các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện
d)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
51.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Hội đồng nhân dân huyện được thành lập tối đa bao nhiêu Ban?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
52.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Hội đồng nhân dân huyện được thành lập Ban nào sau đây?
a)
Ban Xây dựng
b)
Ban Văn hóa - xã hội
c)
Ban Pháp chế
d)
Ban Dân tộc thiểu số
53.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc?
a)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
b)
Quốc hội
c)
Hội đồng nhân dân huyện
d)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
54.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), Ban của Hội đồng nhân dân huyện có mấy Phó Trưởng ban?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
55.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), thẩm quyền quyết định số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện?
a)
Quốc hội
b)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
Hội đồng nhân dân huyện
d)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
56.
Đâu là nội dung được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019)?
a)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
b)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
c)
Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
d)
Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
57.
Đâu là nội dung được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019)?
a)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
b)
Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
c)
Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
d)
Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
58.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện do cấp nào sau đây quyết định?
a)
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện
b)
Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện
c)
Hội đồng nhân dân huyện
d)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện
59.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền?
a)
Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh
b)
Thông qua nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
c)
Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp
d)
Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
60.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), đâu không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền?
a)
Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
b)
Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp
c)
Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh
d)
Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
Reset
