wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÂT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Total questions: 54

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
a)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
2.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
a)
Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
b)
Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.
c)
Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.
d)
Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
3.
Địa hình nước ta có hai hướng chính là
a)
đông bắc - tây nam và vòng cung.
b)
đông nam - tây bắc và vòng cung.
c)
tây bắc - đông nam và vòng cung.
d)
tây nam - đông bắc và vòng cung.
4.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
a)
tác động của vận động Tân kiến tạo.
b)
sự xuất hiện khá sớm của con người.
c)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
vị trí địa lí giáp Biển Đông.
5.

rPhát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)
Hướng núi chính là đông bắc - tây nam.
b)
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
c)
Đồi núi chiếm phần lớn điện tích.
d)
Chịu tác động mạnh mẽ của con người.
6.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đổi núi?

a)
Cấu trúc địa hình khá đa đạng.
b)
Địa hình đổi núi chiếm 3⁄4 điện tích lãnh thổ.
c)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
d)
Địa hình núi cao chiếm 1% điện tích lãnh thổ.
7.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
a)
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
b)
địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
c)
thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.
d)
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
8.

Khu vực đổi núi nước ta không phải là nơi có

a)
địa hình đốc, bị chia cắt mạnh.
b)
hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
c)
nhiều hẻm vực, lắm sông suối.
d)
xói mòn và trượt lở đất nhiều.
9.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miễn núi gặp khó khăn chủ yếu do
a)
địa hình bị chia cắt mạnh.
b)
thiếu các loại tài nguyên.
c)
động đất thường xảy ra.
d)
thiếu nước vào mùa khô.
10.

Mặc dù nước ta có 3⁄4 (ba phần tư) điện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên nhân do

a)
chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
b)
chịu tác động của gió mùa Tây Nam.
c)
địa hình phân hóa đa dạng.
d)
địa hình chủ yếu là đồi núi thắp.
11.
Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
a)
hướng của các mảng nền cổ.
b)
cường độ các vận động nâng lên.
c)
vị trí địa lí của nước ta.
d)
hình dạng lãnh thổ đất nước.
12.

Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

a)
Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích.
b)
Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao.
c)
Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung.
d)
Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều.
13.
Vùng núi có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông — Tây là
a)
Tây Bắc.
b)
Trường Sơn Bắc.
c)
Đông Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
14.
địa hình đổi trung du có nhiều ở
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)
rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
d)
nàa phía bắc và tây bắc đồng bằng sông Hồng.
15.
Vùng núi Đông Bắc nước ta nằm ở
a)
giữa sông Hồng và sông Cả.
b)
phía đông thung lũng sông Hồng.
c)
phía tây thung lũng sông Hồng.
d)
phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
16.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
a)
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
b)
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
c)
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.
d)
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam
17.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
a)
Trường Sơn Bắc.
b)
Tây Bắc.
c)
Đông Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
18.
Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có vị trí
a)
giữa sông Hồng và sông Cả.
b)
phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
c)
phía đông của thung lũng sông Hồng.
d)
phía nam sông Mã đến dãy Bạch Mã.
19.
Ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là
a)
thung lũng sông Đà.
b)
thung lũng sông Mã.
c)
thung lũng sông Cả.
d)
thung lũng sông Thư Bồn.
20.
Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
a)
Dãy núi Hoành Sơn.
b)
Sông Cả.
c)
Dãy núi Bạch Mã.
d)
Sông Hồng.
21.
Ở vùng núi Đông Bắc nước ta các núi cao trên 2000m tập trung ở
a)
vùng ven biển.
b)
khu vực các cánh cung lớn.
c)
vùng trung tâm.
d)
thượng nguồn sông Chảy.
22.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
a)
Ở trung tâm là các núi cao trên 2000m.
b)
Có 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo.cung.
c)
Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
d)
Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp
23.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là
a)
có các khối núi và cao nguyên bắt đối xứng.
b)
có 4 cánh cung lớn theo hướng vòng cung.
c)
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
d)
được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa.
24.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
a)
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
b)
Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
c)
Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.
d)
Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.
25.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?
a)
Khối núi ở hai đầu nâng cao đồ sộ.
b)
Có các cao nguyên khá bằng phẳng.
c)
Sườn phía đông dốc, phía tây thoải.
d)
Các núi cao nghiêng dần về phía tây.
26.
Phát biểu nào không đúng vẻ địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta?
a)
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
b)
Đồi trung du rộng nhất ở ven biển miền Trung.
c)
Đồi trung du chủ yếu là thềm phù sa cổ bị chia cắt.
d)
Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ.
27.

Địa hình vùng núi Tây Bắc khác với vùng núi Đông Bắc chủ yếu đo tác động của

a)
vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi vùng.
b)
các quá trình phong hóa, bóc mòn, bồi tụ khác nhau mỗi thời kì.
c)
hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi nơi.
d)
vận động kiến tạo, quá trình phong hóa khác nhau các giai đoạn.
28.
Sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do
a)
vận động Tân kiến tạo, hình đạng các nền cổ, tác động của ngoại lực.
b)
độ dốc của sông ngòi, tác động uốn nếp của nội lực, vị trí các đứt gãy.
c)
độ cao núi và hướng núi, vận động Tân kiến tạo, vai trò của ngoại lực.
d)
các tác nhân ngoại lực, hướng các dãy núi, cường độ vận động nội lực.
29.
Đồng bằng sông Hồng có địa hình
a)
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.
b)
cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía tây.
c)
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.
d)
cao ở rìa phía tây - tây bắc, thấp dần ra biển.
30.
So với đồng bằng Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
a)
cao và bằng phẳng hơn.
b)
thấp và bằng phẳng hơn.
c)
cao và ít bằng phẳng hơn.
d)
thấp và ít bằng phẳng hơn.
31.
Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành ba dải, lần lượt từ biển vào là
a)
côn cát, đầm phá - đồng bằng - vùng thấp trũng.
b)
vùng thấp trũng - đồng bằng - cồn cát, đầm phá.
c)
côn cát, đầm phá - vùng trũng thấp - đồng bằng.
d)
vùng thấp trũng - cồn cát, đầm phá - đồng bằng.
32.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
b)
Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
c)
Trên bề mặt có nhiều đê sông.
d)
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
33.
Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có hệ thống đê sông và đê biển.
b)
do phù sa các sông lớn tạo nên.
c)
có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
d)
bị thủy triều tác động rất mạnh.
34.
Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
b)
thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.
c)
gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.
d)
mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.
35.
(TK 2019) Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
a)
Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.
b)
Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
c)
Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
d)
Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.
36.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là
a)
khá bằng phẳng, kênh rạch chằng chịt.
b)
có các vùng trũng lớn, nhiều đê ngăn lũ.
c)
cao rìa tây bắc, bề mặt không bị chia cất.
d)
cao, bề mặt bị chia cắt, nhiều sông ngòi.
37.
Vùng đất trong đê của đồng bằng sông Hồng không được bồi tụ phù sa hàng năm chủ yếu do
a)
không giáp biển:
b)
có đê sông ngăn lũ.
c)
bề mặt bị chia cắt.
d)
sông ngòi ít phù sa.
38.
Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình bị cắt xẻ chủ yếu do
a)
có khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
b)
vận động kiến tạo làm địa hình bị chia cắt.
c)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
d)
đầy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
39.
Đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt chủ yếu do
a)
tác động của thủy triều.
b)
địa hình vùng hẹp ngang.
c)
đồi núi ăn lan ra sát biển.
d)
nhiều sông lớn đổ ra biển.
40.
Sự khác nhau về địa hình giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tác động của
a)
vận động Tân kiến tạo, đặc điểm thềm lục địa, tác động của biển.
b)
biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.
c)
vận động hạ thấp của nội lực, thủy triều, hoạt động của sông ngòi.
d)
đặc điểm vùng đồi núi kề bên, lịch sử khai phá, sóng biển, sông hồ.
41.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
a)
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
b)
Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
c)
Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
d)
Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
42.

Giới hạn của vùng núi Đông Bắc là?

a)

Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

b)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

Nằm phía đông thung lũng sông Hồng

d)

Nằm ở hữu ngạn sông Hồng

43.

Hướng núi tây bắc-đông nam và hướng vòng cung của nước ta chủ yếu được quy định bởi

a)

Cường độ của vận động nâng lên

b)

Hướng của các mảng nền cổ

c)

Vị trí địa lý của nước ta

d)

Hình dạng lãnh thổ đất nước

44.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

45.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

46.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

47.

Khu vực Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đã được con người khai phá từ nhiều đời nay.

b)

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

Phần lớn diện tích đồng bằng là đất cát, mặn.

d)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

48.

: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên của vùng núi  Tây Bắc xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam lần lượt là:

a)

Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

b)

Sín Chải, Tà Phình , Mộc Châu, Sơn La

c)

Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải

d)

. Mộc Châu, Sơn La, Sín Chải, Tà Phình

49.

Hai quá trình tự nhiên phổ biến ở các khu vực địa hình nước ta là gì?

a)

Xâm thực và bồi tụ

b)

Xâm thực và cac-xtơ

c)

Bồi tụ và sạt lở

d)

Bồi tụ và cac-xtơ

50.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung nhiều cát, ít phù sa sông là do

a)

bị xói mòn rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

b)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp ngang và rất nghèo phù sa.

51.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam hãy cho biết đỉnh núi Ngọc Linh thuộc vùng núi nào?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc 

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

52.

Địa hình của vùng núi Đông Bắc ảnh hưởng lớn đến khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do

a)

Phần lớn diện tích là đồi núi thấp

b)

Có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt Trung

c)

Các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam

d)

Có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam

53.

Vào mùa nào thì ở ĐBSCL tỉ lệ diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn cao nhất?

a)

mùa lũ

b)

mùa cạn

c)

mùa nước nổi

d)

mùa mưa

54.

Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là

a)

bão.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

cát bay, cát chảy.

d)

động đất.