wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ 1-LỚP 10

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của?

a)

Con người.

b)

Người bán.

c)

Người mua.  

d)

Nhà nước.

2.

Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ?

a)

Đời sống nhà sản xuất.         

b)

Đời sống xã hội.

c)

Đời sống nhà đầu tư.

d)

Đời sống người tiêu dùng.

3.

Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?

a)

Hoạt động trao đổi.            

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.       

d)

Hoạt động phân phối.

4.

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Hoạt động trao đổi.        

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.      

d)

Hoạt động phân phối.

5.

Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào?

a)

Hoạt động trao đổi.          

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.     

d)

Hoạt động phân phối.

6.

Sản xuất là hoạt động có vai trò quyết định

a)

mọi hoạt động của xã hội.          

b)

các hoạt động phân phối-trao đổi, tiêu dùng.

c)

thu nhập của người lao động. 

d)

kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

7.

Phân phối-trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp. 

b)

là động lực kích thích người lao động.

c)

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.       

d)

quyết định sản xuất kinh doanh.

8.

Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động gì ?

a)

Hoạt động phân phối.           

b)

Hoạt động trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất.   

d)

Hoạt động tiêu dùng.

9.

Các đại lí bán cà phê lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường hợp này, các đại lí bán cà phê đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường?

a)

Trung gian.

b)

Chủ đạo.       

c)

Quyết định.

d)

Tác động

10.

Hoạt động nào là mục đích của sản xuất?

a)

Hoạt động phân phối. 

b)

Hoạt động tiêu dùng.                   

c)

Hoạt động trao đổi          

d)

Hoạt động mua bán.

11.

Hoạt động nào tác động đến cả sản xuất và tiêu dùng?

a)

Hoạt động mua bán.        

b)

Hoạt động phân phối-trao đổi.       

c)

Hoạt động phân bổ.

d)

Hoạt động kinh doanh.

12.

Chỉ còn ít ngày nữa năm học mới sẽ chính thức bắt đầu nên lượng khách hàng đến nhà sách, siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập. Các sản phẩm như sách giáo khoa, vở và đồ dùng học tập với mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả hợp lí của các thương hiệu nổi tiếng trong nước đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng đến mua càng ngày càng đông hơn. Nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào của nền kinh tế?

a)

Hoạt động phân phối.        

b)

Hoạt động trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất.      

d)

Hoạt động tiêu dùng.

13.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.          

c)

Chủ thể trung gian.     

d)

Chủ thể nhà nước.

14.

Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là

a)

Chủ thể sản xuất.  

b)

Chủ thể tiêu dùng.   

c)

Chủ thể trung gian.    

d)

Chủ thể nhà nước.

15.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Sử dụng các yếu tố sx để sx, kinh doanh và thu lợi nhuận.

b)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

c)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

d)

Có trách nhiệm đối với người cung cấp hàng hóa.

16.

Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế.

a)

Chủ thể sản xuất.  

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng. 

d)

Chủ thể nhà nước.

17.

Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hàng ngày anh đến công ty giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.    

c)

Chủ thể tiêu dùng. 

d)

Chủ thể nhà nước.

18.

Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?

a)

Thị trường.

b)

Kinh tế.  

c)

Hoạt động mua bán.

19.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?

a)

Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.

b)

Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường.

c)

Tiền không phải là yếu tố của thị trường.

d)

Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.

20.

Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?

a)

Thị trường nước ngoài.        

b)

Thị trường trong nước.

c)

Thị trường trong nước và nước ngoài.     

d)

Thị trường một số vùng miền trong nước.

21.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.     

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.    

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

22.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng   

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.     

d)

giá cả hàng hoá.

23.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thượng đế   

b)

mệnh lệnh.  

c)

ý niệm tuyệt đối.  

d)

bàn tay vô hình.

24.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt.   

b)

giá cả thị trường.    

c)

giá trị thặng dư.  

d)

giá trị sử dụng.

25.

Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.   

b)

Cơ chế thị trường.  

c)

Giá cả thị trường.  

d)

Kinh tế thị trường.

26.

Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào?

a)

Quỵ luật cạnh tranh  

b)

Quỵ luật lưu thông tiền tệ

c)

Quỵ luật cung - cẩu          

d)

Quy luật giá trị

27.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.   

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

28.

Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.

b)

Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.

c)

Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.

d)

Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.

29.

Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng

a)

Vận hành. 

b)

Điều hành.      

c)

Thông tin.  

d)

Chỉ huy

30.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp. 

b)

Nhà nước.     

c)

Người sản xuất.  

d)

Người tiêu dùng

31.

Do nhiều năm nay giá dưa hấu xuống thấp, khiến sản xuất bị thua lỗ, chị A quyết định chuyển đổi sang một loại cây trồng khác phù hợp hơn. Trường hợp này, chị A đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.  

b)

Thừa nhận giá cả.   

c)

Quản lý vĩ mô.

d)

Điều tiết sản xuất.

32.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là

a)

tài chính nhà nước.   

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước. 

d)

ngân sách nhà nước.

33.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội thu ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi   

b)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.

c)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.    

d)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

34.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.    

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.     

d)

hoàn trả trực tiếp.

35.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

36.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát. 

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

37.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

38.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở

a)

Luật Ngân sách nhà nước.     

b)

nguyện vọng của nhân dân.

c)

tác động của quần chúng 

d)

ý chí của nhà nước.

39.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?

a)

Thu các công trình phát triển nông thôn. 

b)

Thu từ các dịch vụ tư nhân.

c)

Thu từ dầu thô, thu nội địa.      

d)

Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.

40.

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp. Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?

a)

vai trò của ngân sách nhà nước.  

b)

chức năng của ngân sách nhà nước.

c)

nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.   

d)

đặc điểm của ngân sách nhà nước.