wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLH Lâm sàng

Total questions: 200

Worksheet time: 6hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Lâm sàng theo nghĩa hẹp là:


a)

A. Hàm ý việc trực tiếp thăm khám và hỏi chuyện người bệnh, khi đó thầy thuốc phải vận dụng năm giác quan của mình để tìm hiểu người bệnh và các triệu chứng của nó

b)

B. Hàm ý việc thăm khám người bệnh, khi đó thầy thuốc phải vận dụng năm giác quan của mình để tìm hiểu người bệnh

c)

C. Hàm ý việc thăm khám người bệnh, khi đó thầy thuốc phải vận dụng năm giác quan của mình để tìm hiểu người bệnh và các triệu chứng của nó

d)

D. Hàm ý việc thăm khám và hỏi chuyện người bệnh người bệnh

2.

Cuối TK 19, khi bắt đầu tập trung nghiên cứu những bệnh nhân tâm thần trong các bệnh viện thì y học cũng đã bắt đầu nghiên cứu các loại bệnh tâm thần theo quy trình. Lúc đó, trong y học có các loại trường phái:

a)

A. Trường phái thực tổn/ Trường phái tâm lý

b)

B. Trường phái giải phẫu/ Trường phái thần kinh

c)

C. Trường phái thực tổn/ Trường phái thần kinh

d)

D. Trường phái giải phẫu/ Trường phái tâm lý

3.

Lâm sàng theo nghĩa rộng là:

a)

A. Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những phác đồ điều trị cụ thể

b)

B. Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những phương án tiếp nhận cụ thể

 

c)

C. Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những chỉ định trị liệu cụ thể

d)

D. Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những quan điểm cá nhân cụ thể

 

4.

Tâm lý học lâm sàng là:

a)

A. Tâm lý học lâm sàng là một chuyên ngành của Tâm lý học, tích hợp tri thức lý thuyết và thực hành của khoa học tâm lý, có nhiệm vụ nghiên cứu, dự phòng và trợ giúp cho các cá nhân, nhóm cũng như cộng đồng có các khó khăn

b)

B. Tâm lý học lâm sàng là một chuyên ngành của Tâm lý học, có nhiệm vụ nghiên cứu, dự phòng và trợ giúp cho các cá nhân, nhóm cũng như cộng đồng có các khó khăn và rối nhiễu tâm lý nhằm nâng cao năng lực thích ứng và cảm nhận hạnh phúc của họ.

c)

C. Tâm lý học lâm sàng là một chuyên ngành của Tâm lý học, tích hợp tri thức lý thuyết và thực hành của khoa học tâm lý, có nhiệm vụ nghiên cứu, dự phòng và trợ giúp cho các cá nhân, nhóm cũng như cộng đồng có các khó khăn và rối nhiễu tâm lý nhằm nâng cao năng lực thích ứng và cảm nhận hạnh phúc của họ.

d)

D. Tâm lý học lâm sàng là một chuyên ngành của Tâm lý học, tích hợp tri thức lý thuyết và thực hành của khoa học tâm lý, có nhiệm vụ nghiên cứu, dự phòng và trợ giúp cho các cá nhân

5.

Chủ thể trong tiếp cận lâm sàng xã hội (Chủ thể xã hội) là:

a)

A. Người luôn tràn đầy các kế hoạch: kế hoạch đối với bản thân (bộc lộ, hiện thực hóa và khẳng định bản thân), kế hoạch thay đổi thế giới (hợp tác, sản xuất, sinh lời)

b)

B. Không những tìm kiếm ý nghĩa tồn tại của mình mà còn tìm kiếm sự ghi nhận của người khác.

c)

C. Cá nhân như một chủ thể có ham muốn, có ngôn ngữ, có khát vọng khẳng định bản thân, đầy tiềm năng.

d)

D. Là người luôn tràn đầy kế hoạch: kế hoạch với bản thân, kế hoạch thay đổi thế giới, không những tìm kiếm ý nghĩa tồn tại của mình mà còn tìm kiếm sự ghi nhận của người khác

6.

Cuốn sách nào của W.Wundt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Tâm lý học với tư cách là một ngành khoa học độc lập:

a)

A. Cơ sở sinh lý của tâm lý học

 

b)

B. Tạp chí “Thần kinh học

 

c)

C. Tâm lý học đám đông

d)

D. Phi lý trí

7.

Người được tôn vinh là cha đẻ của Tâm thần học hiện đại là:

 

a)

A. Phillippe Pinel

b)

B. Eli Todd

 

c)

C. Dothorea Dix

d)

D. E. Kraepelin

8.

Người sáng lập và có vai trò vô cùng quan trọng cho sự ra đời của Trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em, đánh dấu sự khởi đầu của Tâm lý học lâm sàng tại Việt Nam là:

a)

A. Nguyễn Khắc Viện

b)

B. Nguyễn Văn Nhận

c)

C. Nguyễn Bá Vương

d)

D. Nguyễn Ngọc Diệp

 

9.

Để chẩn đoán rối nhiễu tâm lý, các nhà tâm lý lâm sàng đã sử dụng phương pháp:

a)

A. Trắc nghiệm tâm lý

b)

B. Bảng hỏi

c)

C. Bảng phân loại bệnh tâm thần

d)

D. Cả trắc nghiệm tâm lý và bảng phân loại bệnh tâm thần

10.

Hai loại bảng phân loại bệnh tâm thần được sử dụng rộng rãi trên thế giới là:

a)

A. Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Mỹ & Bảng phân loại bệnh quốc tế của Tổ chức Y tế thế giới

 

b)

B. Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Đức & Bảng phân loại bệnh quốc tế của Tổ chức Y tế thế giới

c)

C. Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Mỹ & Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Đức

d)

D. Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Mỹ & Bảng phân loại bệnh của Hội tâm thần học Nga

 

11.

Tâm lý học lâm sàng sức khỏe ra đời vào khoảng thời gian:

a)

A. Đầu những năm 1980

b)

B. Cuối những năm 1980

c)

C. Giai đoạn 1970 – 1975

d)

D. Giai đoạn 1985 – 1990

12.

Câu 12: Nhận định sau đây nói về nhà tâm lý về phương diện gì:“được xem là người áp dụng lý thuyết, nguyên tắc tâm lý vào các tình huống liên quan đến luật pháp”

a)

Nhà tâm lý lâm sàng sức khỏe

b)

Nhà tâm lý lâm sàng trẻ em và vị thành niên

c)

Nhà tâm lý lâm sàng thần kinh

d)

Nhà tâm lý lâm sàng pháp lý

13.

Nhận định sau đây nói về nhà tâm lý về phương diện gì: “Có thể phải cung cấp các dịch vụ đánh giá chức năng tâm lý và tâm thần, các cuộc trị liệu cá nhân hoặc gia đình ngắn hạn, tư vấn cách thức tăng cường sự tự trọng, tự điều khiện, tự chăm sóc bản thân cho người cao tuổi”

a)

A.     Nhà tâm lý lâm sàng sức khỏe

b)

A.       Nhà tâm lý lâm sàng trẻ em và vị thành niên

 

c)

A.     Nhà tâm lý lâm sàng thần kinh

d)

A.   Nhà tâm lý lâm sàng lão khoa

14.

Theo bộ quy điều đạo đức của Hiệp hội các nhà tâm lý học Mỹ, Nhà tâm lý không được thân mật tình cảm với thân chủ/bệnh nhân cũ ít nhất bao lâu sau khi dừng trị liệu:

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

4 năm

15.

Theo bộ quy điều đạo đức của Hiệp hội các nhà tâm lý học Mỹ, đạo văn là:

a)

Nhà nghiên cứu không trình bày phần công việc hay dữ liệu của những người khác theo cách như là của mình

b)

Nhà tâm lý phát hiện ra lỗi trong số liệu đã công bố thì cần tiến hành các bước hợp lý để sửa lỗi

c)

Nhà tâm lý không được chế dữ liệu

d)

Nhà tâm lý cung cấp một cơ hội kịp thời cho khách thể nghiên cứu

16.

Theo bộ quy điều đạo đức của Hiệp hội các nhà tâm lý học Mỹ, thuật ngữ dữ liệu đánh giá/ trắc nghiệm đề cập đến:

a)

A.   Dữ liệu thô và điểm quy chuẩn của các thang đo

b)

A.     Phản ứng của thân chủ/bệnh nhân

c)

A.   Ghi chép của nhà tâm lý học về hành vi bệnh nhân trong quá trình đánh giá

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

17.

Điểm khác biệt trong mối quan hệ giữa thân chủ với nhà tâm lý ở Việt Nam và các nước phương Tây là:

a)

Thân chủ phương Tây đề cao tính hài hoà với cộng đồng, còn ở Việt Nam thì đề cao tính ngang hàng

b)

Thân chủ người Việt coi nhà tâm lý như người bạn chia sẻ

c)

Thân chủ người Việt, đặc biệt là cha mẹ người Việt thường đặt vấn đề với nhà tâm lý để thực hiện những ý đồ của họ, còn thân chủ phương Tây đề cao tính tự chủ và tự quyết, nhất là khi thân chủ đã đủ 18 tuổi

d)

Cá nhân thân chủ người Việt thường tự đưa ra quyết định cho bản thân mà không phụ thuộc vào một người nào.

18.

Ai là người tiêu biểu nhất của Trường phái Phân tâm học:

a)

S Freud

b)

E Erik

c)

A Maslow

d)

B F Skinner

19.

Ai là người tiêu biểu cho lý thuyết Tiếp cận hành vi:

a)

J Watson

b)

I P Pavlov

c)

B F Skinner

d)

A Bandura

20.

Phân tích hành vi ứng dụng (ABA) là

a)

Là hình thức ứng dựng của lý thuyết điều kiện tạo tác của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó

b)

Là hình thức lý thuyết điều kiện tạo tác của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó

c)

Là hình thức ứng dựng của lý thuyết của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó.

d)

Là quan điểm cho rằng hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó

21.

Đây là khái niệm của kĩ thuật cơ bản nào khi trị liệu theo hướng tiếp cận hành vi: “Kỹ thuật được xây dựng dựa trên giả định cảm xúc tiêu cực có thể là hệ quả của tư duy phi chức năng, bao gồm cả nhận thức sai lệch so với thực tế vốn có”

a)

Tái cấu trúc nhận thức

b)

Quy trình tự kiểm soát

c)

A.     Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội

d)

A.   Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng

22.

Đây là khái niệm của kĩ thuật cơ bản nào khi trị liệu theo hướng tiếp cận hành vi: “Nhà trị liệu hướng dẫn thân chủ xác định mục tiêu, lập kế hoạch thực hiện hành vi mong muốn trên cơ sở tự theo dõi”

a)

Tái cấu trúc nhận thức

b)

Quy trình tự kiểm soát

c)

Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội

d)

Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng

23.

Đây là khái niệm của kĩ thuật cơ bản nào khi trị liệu theo hướng tiếp cận hành vi: “Nhà trị liệu hướng dẫn thân chủ (bằng lời nói và hành động trực quan) từng bước thực hiện hành vi trong phòng trị liệu, đồng thời nhà trị liệu khuyến khích thân chủ thực hiện nó trong tình huống thực tế”

a)

Tái cấu trúc nhận thức

b)

Quy trình tự kiểm soát

c)

Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội

d)

  Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng

24.

Lý thuyết của Ellis về nhân cách và trị liệu nổi tiếng với mô hình:

a)

DHC

b)

ABC

c)

WHE

d)

SHS

25.

Đây là khái niệm của dạng sai lệch nhận thức nào: “Nhìn nhận điều gì đó ở mức quá có ý nghĩa so với thực tế mà bản thân nó có”:

a)

   Suy luận tuỳ tiện

b)

  Khái quát hoá có chọn lọc

c)

Mở rộng thái quá

d)

Phóng đại

26.

Đây là khái niệm của dạng sai lệch nhận thức nào theo lý thuyết nhận thức: “gán những tính chất của sự việc bên ngoài cho cá nhân mình mà không có bằng chứng chứng minh mối liên hệ giữa chúng”

a)

   Tối thiểu hoá

b)

Tự vận vào mình

c)

Phóng đại

d)

  Mở rộng thái quá

27.

Đây là khái niệm của dạng sai lệch nhận thức nào theo lý thuyết nhận thức: “Tư duy mang tính cực đoan theo cách phân loại trải nghiệm vào một trong hai cực”

a)

Tư duy cực điểm

b)

A.  Cầu toàn

c)

A.     Tư duy phân cực

d)

A.   Phóng đại

28.

Đây là khái niệm của kĩ thuật trị liệu nào theo hướng tiếp cận nhận thức: “Nhà trị liệu khéo léo thiết kế một loạt các câu hỏi để thúc đẩy việc học tập của bệnh nhân”

a)

A.   Diễn tập nhận thức

b)

A.  Đối thoại Socrat

c)

A.     Kích hoạt hành vi

d)

A.   Bài tập về nhà

29.

Đây là khái niệm của kĩ thuật trị liệu nào theo hướng tiếp cận nhận thức: “Nhà trị liệu dẫn dắt làm sáng tỏ các hành vi có vấn đề và các lỗi logic ở người bệnh bằng cách thiết kế các trải nghiệm mới để cho người bệnh có thể cảm nghiệm được những giả định và kĩ năng mới”

a)

A.   Diễn tập nhận thức

b)

A.  Đối thoại Socrat

c)

A.   Khám phá có hướng dẫn

d)

A.   Bài tập về nhà

30.

Ai là người đầu tiên khởi xướng ra thuyết Tiếp cận hành vi:

a)

J Watson

b)

I P Povlov

c)

C R Roger

d)

A Bandura

31.

Theo Tiếp cận nhân văn, rối loạn tâm lý là:

a)

A.   Là sự bất an về mối đe doạ đến những giá trị mà cá nhân tồn tại với tư cách là một nhân cách

 

b)

A.     Là sự thống nhất giữa ý niệm bản ngã của cá nhân và trải nghiệm của họ về giá trị của cái tôi trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

c)

A.     Là do những trải nghiệm không được biểu tượng hoá thành một phần của bản ngã do không phù hợp với ý niệm bản ngã của cá nhân

d)

A.   Là sự nỗ lực thường xuyên phá vỡ sự cân bằng để tìm cơ hội hiện thực hoá bản thân

 

32.

Đây là khái niệm nào trong lý thuyết nhân cách của Rogers: “Những thuật ngữ này đại diện cho một tổng thể có tính nhận thức: nhận thức về cái tôi và cái tôi được nói đến và mối quan hệ giữa chúng, nhận thức về mối quan hệ giữa chúng với thế giới bên ngoài thường đi kèm với các giá trị”:

a)

A.   Biểu tượng hoá

b)

A.     Hệ quy chiếu bên trong

c)

A.     Bản ngã, ý niệm bản ngã và cấu trúc bản ngã

d)

A.   Phóng nội

33.

Theo hướng tiếp cận nhân văn, đồng cảm được hiểu là:

a)

A.     Là trạng thái cãm xúc giống như thân chủ và đánh gía sự kiện từ thế giới chủ quan của ta mà thiếu hụt sự hiểu biết về nỗi đau của người bạn và hệ quy chiéu bên trong của họ

b)

A.     Bao gồm cả sự cảm nhận và thấu hiểu thế giới bên trong của người bạn

c)

A.       Được tiếp thu thông qua chú ý chủ động, liên tục và mạnh mẽ nhất tới cảm xúc của người kia

d)

A.   Là trạng thái cảm xúc tương đồng với thân chủ

34.

Theo hướng tiếp cận nhân văn, thấu cảm được hiểu là:

a)

A.   Là trạng thái cãm xúc giống như thân chủ và đánh gía sự kiện từ thế giới chủ quan của ta mà thiếu hụt sự hiểu biết về nỗi đau của con người và hệ quy chiếu bên trong của họ

b)

A.  Bao gồm cả sự cảm nhận và thấu hiểu thế giới bên trong của con người

 

c)

A.     Được tiếp thu thông qua chú ý chủ động, liên tục và mạnh mẽ nhất tới cảm xúc của người kia

d)

A.   Là trạng thái cảm xúc tương đồng với thân chủ

35.

Theo hướng tiếp cận nhân văn, sự bất ổn tâm lý là:

a)

A.   Do những trải nghiệm không được biểu tượng hoá thành một phần của bản ngã do không phù họp với ý niệm bản ngã của cá nhân

b)

A.     Do những trải nghiệm được biểu tượng hoá thành bản ngã

c)

A.   Do những trải nghiệm không được chuyển hoá hoàn toàn thành bản ngã do không phù hợp với ý niệm bản ngã của cá nhân

d)

A.    Do sự thống nhất giữa ý niệm bản ngã của cá nhân và những trải nghiệm của họ về cái tôi trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

36.

Phương pháp nghiên cứu lâm sàng là:

a)

A.   Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về lĩnh vực tâm lý học lâm sàng

b)

A.  Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về lĩnh vực tâm lý học lâm sàng cũng như các phương pháp lâm sàng sử dụng trong thực hành tâm lý học lâm sàng

c)

A.     Các phương pháp lâm sàng sử dụng trong thực hành tâm lý học lâm sàng

 

d)

A.   Các phương pháp sử dụng trong trị liệu tâm lý học lâm sàng

 

37.

Đây là khái niệm của phương pháp nào trong nghiên cứu tâm lý học lâm sàng: “phương pháp sử dụng nhiều trong các nghiên cứu tâm bệnh học mà trong đó các kết luận được đưa ra không phải dựa trên kết quả thu được mà dựa vào sự phân tích phương thức thực hiện các chuỗi bài tập khác nhau”

a)

A.     Nhóm phương pháp quy chuẩn

b)

A.     Nhóm phương pháp không quy chuẩn

c)

A.   Phương pháp quan sát lâm sàng

d)

A.   Phương pháp đặt câu hỏi

38.

Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng là:

a)

A.   Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về xu hướng lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

b)

A.  Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

 

c)

A.     Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận tăng cường để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

d)

A.   Sử dụng các phương pháp giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

39.

Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng là:

a)

A.   Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

b)

A.     Có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và các phương pháp phóng chiếu

c)

A.   Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào kĩ năng quản lý cảm xúc của thân chủ

d)

A.   Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào nghề nghiệp của thân chủ

40.

Đánh giá lâm sàng là:

a)

A.   Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân.

b)

A.  Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết để thiết lập phương pháp cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân.

c)

A.     Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những trị liệu liên quan đến bệnh nhân.

d)

A.    Là quá trình nhà lâm sàng thống kê những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân

41.

Đây là khái niệm của công cụ lâm sàng nào: “Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân”

a)

A.     Chẩn đoán tâm lý

b)

A.  Thống kê lâm sàng

c)

A.     Trắc nghiệm tâm lý

d)

A.   Phân tích lịch sử cuộc đời

42.

Đây là khái niệm của mô hình đánh giá lâm sàng nào: “Là một quy trình gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước thực hiện, sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau nhằm tạo ra một tình huống, thông qua đó có thể đánh giá một cách khách quan các hiện tượng tâm lý được nghiên cứu”

a)

A.     Mô hình đánh giá hành vi

b)

A.     Mô hình đo lường tâm lý

c)

A.   Mô hình chẩn đoán tâm lý

d)

A.   Mô hình trị liệu tâm lý

43.

Đây là khái niệm nào trong Tâm lý học lâm sàng: “Là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở của mối tương tác nghề nghiệp đặc biệt giữa nhà tâm lý và thân chủ nhằm làm rõ các đặc điểm nhân cách, các biểu hiện nhận thức, cảm xúc hành vi cũng như các triệu chứng, các cơ chế tâm lý và cấu trúc rối loạn/vấn đề của thân chủ để hỗ trợ việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định can thiệp phù hợp”

a)

A.     Thực nghiệm tâm lý lâm sàng

b)

B.     Phân tích lịch sử cuộc đời

c)

A.   Quan sát lâm sàng

d)

A.   Hỏi chuyện lâm sàng

44.

“Giúp nhà tâm lý thu thập được nhiều thông tin và thông tin nhiều chiều về vấn đề/rối loạn cơ bản cũng như tình trạng của thân chủ” là hỏi chuyện lâm sàng:

a)

A.   Có cấu trúc

b)

A.  Bán cấu trúc

c)

A.   Phi cấu trúc

d)

A.      Cấu trúc và bán cấu trúc

45.

Đây là khái niệm của công cụ lâm sàng nào: “Là phương pháp thu thập thông tin về các sự kiện quan trọng diễn ra trong từng giai đoạn cuộc đời của thân chủ có liên quan đến sự xuất hiện, biểu hiện và làm tăng thêm mức độ trầm trọng vấn đề/rối loạn của thân chủ”

a)

A.   Quan sát lâm sàng

b)

A.     Hỏi chuyện lâm sàng

c)

A.   Phân tích lịch sử cuộc đời

d)

A.   Thực nghiệm tâm lý lâm sàng

46.

Đây là khái niệm của công cụ lâm sàng nào: “Là phương pháp mà trong đó nhà tâm lý tạo ra các tình huống, điều kiện thuận lợi nhằm nghiên cứu làm rõ những biểu cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề/rối loạn của thân chủ”

a)

A.     Quan sát lâm sàng

b)

A.     Hỏi chuyện lâm sàng

c)

A.   Phân tích lịch sử cuộc đời

d)

A.   Thực nghiệm tâm lý lâm sàng

47.

Đây là khái niệm của loại thực nghiệm tâm lý lâm sàng nào: “Thường được tiến hành để nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến số hiện thực trong điều kiện tự nhiên (cuộc sống hằng ngày)”

a)

A.        Thực nghiệm tự nhiên

b)

A.     Thực nghiệm phát hiện

c)

A.     Thực nghiệm hình thành

d)

A.   Thực nghiệm cá nhân

48.

Đây là khái niệm của loại thực nghiệm tâm lý lâm sàng nào: “Được tiến hành khi nhà nghiên cứu chưa xác định được có tồn tại hay không mối liên hệ hay mối quan hệ nhân quả giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc”

a)

A.   Thực nghiệm tự nhiên

b)

A.     Thực nghiệm phát hiện

 

c)

A.   Thực nghiệm hình thành

 

d)

A.   Thực nghiệm cá nhân

49.

Đây là khái niệm của loại thực nghiệm lâm sàng nào: “Thường là dạng thực nghiệm phát hiện hoặc thực nghiệm hình thành khi tiến hành với từng nghiệm thể”

a)

A.        Thực nghiệm tự nhiên

b)

A.  Thực nghiệm phát hiện

c)

A.   Thực nghiệm hình thành

d)

A.   Thực nghiệm cá nhân

50.

Đây là khái niệm của công cụ lâm sàng nào: “Là một tập hợp các câu hỏi, nhận định hoặc bài tập đã được chuẩn hóa trên một số lượng khách thể đủ lớn và mang tính đại diện, được thực hiện theo một quy trình chuẩn trong những điều kiện và xử lý kết quả nghiên cứu theo những tiêu chí và những cách thức được quy định nghiêm ngặt được sử dụng để đo lường các đặc điểm nhận thức, cảm xúc, hành vi, cũng như mối liên quan giữa chúng của thể nghiệm”

a)

A.     Quan sát lâm sàng

b)

A.  Trắc nghiệm tâm lý

c)

A.     Phân tích lịch sử cuộc đời

d)

A.   Thực nghiệm tâm lý lâm sàng

51.

Cơ chế phóng chiếu lần đầu tiên được nhà tâm lý học nào phát hiện khi làm việc với bệnh nhân có hội chứng hoang tưởng:

a)

E Erickson

b)

S Freud

c)

B F Skinner

d)

A Maslow

52.

Cơ chế phóng chiếu là:

a)

A.     Là cơ chế phòng vệ, là một phương tiện mà thông qua nó, tất cả những cảm xúc, sự tưởng tượng không phù hợp của chủ thể (không phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội và của chính chủ thể) được gán cho các đối tượng bên ngoài, và chúng quay trở lại với ý thức của chủ thể như là kết quả của quá trình tri giác thế giới bên ngoài.

b)

A.  Là cơ chế phòng vệ, là một phương tiện mà thông qua nó, tất cả những cảm xúc, sự tưởng tượng không phù hợp của chủ thể

c)

A.   Là cơ chế phòng vệ, là một phương tiện mà thông qua nó, tất cả những cảm xúc, sự tưởng tượng không phù hợp của chủ thể và chúng quay trở lại với ý thức của chủ thể như là kết quả của quá trình tri giác thế giới bên ngoài.

d)

A.    Là cơ chế phòng vệ, là một phương tiện mà thông qua nó, tất cả những cảm xúc, sự tưởng tượng không phù hợp của chủ thể (không phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội và của chính chủ thể) được gán cho các đối tượng

bên ngoài

53.

Nghiên cứu trường hợp là:

a)

Là một trong những cách tiếp cận đặc trưng nhất của nghiên cứu lâm sàng. Nhà tâm lý học lâm sàng tìm hiểu, mô tả, nghiên cứu, phát hiện, xây dựng chân dung tâm lý của một các nhân hoặc một vài cá nhân.

b)

Là một trong những cách tiếp cận đặc trưng nhất của nghiên cứu lâm sàng

c)

Nhà tâm lý học lâm sàng tìm hiểu, mô tả, nghiên cứu, phát hiện, xây dựng chân dung tâm lý của một các nhân hoặc một vài cá nhân

d)

Nhà tâm lý học lâm sàng tìm hiểu xây dựng chân dung tâm lý của một các nhân hoặc một vài cá nhân

54.

Đây là khái niệm của trường phái trị liệu tâm lý nào: “Quan tâm đến hiệu quả cuối cùng của trị liệu là loại bỏ được triệu chứng, loại bỏ được những hành vi không mong muốn và thay thế bởi các hành vi mong muốn theo cách hiệu quả nhất có thể bằng việc sử dụng các nguyên tắc của lý thuyết học tập”

a)

A.   Trị liệu Hành vi

b)

A.  Trị liệu Nhân văn

 

c)

A.     Trị liệu Thân chủ - trọng tâm

d)

A.   Trị liệu Phân tâm

55.

Từ góc độ của tâm lý trị liệu, đây là khái niệm của giai đoạn nào của liên minh trị liệu: “Khi nhà trị liệu và thân chủ mới đạt được mức độ thỏa mãn nhất định về sự tin tưởng và hợp tác lẫn nhau và điều này được xây dựng dựa trên trải nghiệm của thân chủ về nhà trị liệu như một nhà nâng đỡ và giúp ích cho mình”

a)

giai đoạn 1

b)

giai đoạn 2

c)

giai đoạn 3

d)

giai đoạn 4

56.

Từ góc độ của tâm lý trị liệu, đây là khái niệm của giai đoạn nào của liên minh trị liệu: “Trong suốt quá trình, nhà trị liệu và thân chủ làm việc cùng nhau, mấu chốt của giai đoạn này là hai bên phải cùng chia sẻ trách nhiệm xử lý vấn đề, có nghĩa là thân chủ tham gia và trở thành nhân vật chính trong việc gỉai quyết vấn đề của mình”

a)

giai đoạn 1

b)

giai đoạn 2

c)

giai đoạn 3

d)

giai đoạn 4

57.

Từ góc độ của tâm lý trị liệu, đây là khái niệm của giai đoạn nào của liên minh trị liệu: “Mối quan hệ đặc biệt giữa hai bên, trong đó một người hoặc một nhóm người (thân chủ) đến tìm kiếm sự hỗ trợ từ một người khác có chuyên môn và kinh nghiệm trợ giúp tâm lý cho họ”

a)

A.     Mối quan hệ lâm sàng

b)

A.     Mối quan hệ trị liệu

c)

A.   Mối quan hệ tâm lý

d)

A.   Mối quan hệ cộng tác

58.

Khái niệm sau đây nói về nhà trị liệu tâm lý theo trường phái nào: “là người biết cách tạo ra và hướng dẫn sự thay đổi những hành vi không mong muốn và thiết lập những hành mong muốn thay thế ở thân chủ”

a)

Nhà trị liệu phân tâm

b)

Nhà trị liệu hành vi

c)

Nhà trị liệu nhận thức

d)

Nhà trị liệu thân chủ trọng tâm

59.

Khái niệm sau đây nói về nhà trị liệu tâm lý theo trường phái nào: “ Là người đánh giá các nguyên nhân dẫn đến stress và rối loạn chức năng để giúp người bệnh xác định mục tiêu rõ ràng bằng cách đặt câu hỏi gợi mở để thân chủ chia sẻ”

a)

A.        Nhà trị liệu nhận thức

b)

A.       Nhà trị liệu phân tâm

c)

A.     Nhà trị liệu hành vi

d)

A.   Nhà trị liệu thân chủ trọng tâm

60.

Một trong các bước nhằm đánh giá lâm sàng là:

a)

A.   Nhận diện ban đầu về vấn đề của thân chủ

b)

A.     Lựa chọn và thực hiện trắc nghiệm

c)

A.     Cá nhân hoá định hình trường hợp

d)

A.   Chẩn đoán tâm lý ban đầu

61.

Một trong các bước nhằm định hình trường hợp là:

a)

A.     Phát triển danh sách các vấn đề của thân chủ

b)

A.  Thu thập thông tin

c)

A.     Xác định mục tiêu đầu ra

d)

A.     Xác định mục tiêu đầu ra

62.

Một trong những bước để thiết lập mối quan hệ khi trị liệu tâm lý lâm sàng là:

a)

A.        Phát triển danh sách các vấn đề của thân chủ

b)

A.     Thu thập thông tin

c)

A.       Nhận diện ban đầu vấn đề của thân chủ

d)

A.   Kết luận đánh giá tâm lý

63.

Đây là khái niệm của bước nào trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng: “Một tiến trình trong đó nhà tâm lý thu thập thông tin về thân chủ và vấn đề của thân chủ bằng các công cụ lâm sàng như quan sát lâm sàng, phỏng vấn lâm sàng kết hợp với các công cụ cận lâm sàng như trắc nghiệm, thang đo nhằm mục đích vẽ lên một bức tranh lâm sàng đầy đủ và rõ ràng nhất có thể về thân chủ và vấn đề họ đang gặp phải”

a)

A.     Thiết lập mối quan hệ lâm sàng

b)

A.       Đánh giá lâm sàng

c)

A.   Định hình trường hợp

d)

A.   Tiến hành can thiệp

64.

Qúa trình thu thập thông tin phục vụ đánh giá lâm sàng thường bắt đầu bằng:

a)

A.        Phỏng vấn lâm sàng bán cấu trúc

b)

A.  Phỏng vấn lâm sàng có cấu trúc

c)

A.     Bảng phân loại bệnh

d)

A.   Nhu cầu của thân chủ

65.

Khía cạnh mà nhà tâm lý có thể hỏi để khai thác thông tin là:

a)

A.        Các thông tin về vấn đề/rối loạn

b)

A.  Các thông tin về thân chủ

c)

A.     Các thông tin về mối quan hệ xã hội

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

66.

Quy trình thu thập thông tin đánh giá được diễn ra theo đúng trình tự các bước:

a)

A.   Phỏng vấn lâm sàng người chăm sóc – Phỏng vấn và quan sát lâm sàng trẻ - Tiến hành các trắc nghiệm – Đề xuất giả thuyết mới/bổ sung và tiếp tục quan sát, phỏng vấn, sử dụng các bảng hỏi để tiếp tục kiểm định giả thuyết mới

b)

A.  Phỏng vấn lâm sàng người chăm sóc – Phỏng vấn và quan sát lâm sàng trẻ - Tiến hành các trắc nghiệm

c)

A.     Phỏng vấn và quan sát lâm sàng trẻ - Tiến hành các trắc nghiệm – Đề xuất giả thuyết mới/bổ sung và tiếp tục quan sát, phỏng vấn, sử dụng các bảng hỏi để tiếp tục kiểm định giả thuyết mới

d)

A.   Phỏng vấn và quan sát lâm sàng trẻ - Tiến hành các trắc nghiệm – Rút ra kết luận

67.

Đây là khái niệm của bước nào trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng: “Là công cụ trợ giúp nhà tâm lý lâm sàng xây dựng một hệ thống giả thuyết về nguyên nhân, những yếu tố kích hoạt , duy trì, ảnh hưởng đến những hành vi, cảm xúc và suy nghĩ của một cá nhân”

a)

A.     Đánh giá lâm sàng

b)

A.       Định hình trường hợp

c)

A.   Lập kế hoạch can thiệp

d)

A.   Thiết lập mối quan hệ lâm sàng

68.

Trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng, nhiệm vụ của nội dung đánh giá/ định hình trường hợp là:

 

a)

A.   Phát triển danh sách/ các vấn đề của thân chủ

b)

A.  Xác định chẩn đoán

c)

A.     Cá nhân hóa định hình trường hợp

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

69.

Trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng, một bản định hình chuẩn mực cần có:

a)

A.   Tóm tắt thông tin chung về thân chủ

b)

A.  Nội dung định hình gồm 4 tiểu mục

c)

A.   Chi tiết thông tin về thân chủ và nội dung định hình gòm 4 tiểu mục

d)

A.   Có cả tóm tắt thông tin chung về thân chủ và nội dung định hình gồm 4 tiểu mục

70.

Khi lập kế hoạch trị liệu tâm lý, bước cơ bản nhất là:

a)

A.     Xác định mục tiêu đầu ra

 

b)

A.     Xác định mục tiêu ban đầu và mục tiêu quá trình

c)

A.     Xác định mục tiêu ban đầu và mục tiêu đầu ra

d)

A.   Xác định mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình

 

71.

Khuyến nghị là:

a)

A.     Là những lời khuyên, đề xuất, hướng dẫn

b)

A.  Là những lời khuyên, đề xuất, hướng dẫn mang tính chất động viên thân chủ thực hiện một số nhiệm vụ

c)

A.   Là những lời khuyên, đề xuất, hướng dẫn mang tính chất động viên thân chủ thực hiện hoạt động có lợi cho sức khỏe tâm thần của họ.

d)

A.    Là những lời khuyên, đề xuất, hướng dẫn mang tính chất động viên thân chủ thực hiện một số nhiệm vụ hoặc thực hiện hoạt động có lợi cho sức khỏe tâm thần của họ

72.

Đáp án nào là đúng khi nhắc đến quá trình đánh giá tâm lý khi tiến hành một ca trị liệu tâm lý:

a)

A.     Đánh giá tâm lý nên dựa hoàn toàn vào trắc nghiệm

b)

A.  Đánh giá tâm lý nên dựa hoàn toàn vào kết quả trắc nghiệm

 

c)

A.   Đánh giá tâm lý nên dựa hoàn toàn vào tiến trình tâm lý làm trắc nghiệm

d)

A.   Đánh giá tâm lý không nên dựa hoàn toàn vào trắc nghiệm cũng như kết quả trắc nghiệm

73.

Các mục tiêu quá trình có thể được mô tả định lượng bằng:

a)

A.        Điểm số các trắc nghiệm

b)

A.  Mô mả định tính về sự giảm/mất của một triệu chứng

c)

A.   Mức độ hồi phục của các chức năng tâm lý

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

74.

Trong lý thuyết, can thiệp ban đầu xảy ra khi:

a)

A.   Ngay khi hỏi chuyện

b)

A.       Sau khi định hình trường hợp

c)

A.     Sau khi xây dựng kế hoạch chi tiết và khả thi

d)

A.   Sau khi định hình trường hợp và sau khi xây dựng kế hoạch chi tiết, khả thi

75.

Xuất phát từ nhu cầu nào mà can thiệp ban đầu xảy ra ngay khi hỏi chuyện:

 

a)

A.     Xuất phát từ nhu cầu của thân chủ

 

b)

A.     Xuất phát từ chuyên môn của nhà tâm lý

c)

A.     Xuất phát từ bệnh lý

d)

A.   Xuất phát từ sự đồng cảm của nhà tâm lý

 

76.

Trong lập kế hoạch can thiệp trị liệu tâm lý, can thiệp chính thức được bắt đầu khi:

 

a)

A.     Lựa chọn mục tiêu đầu ra nào được ưu tiên can thiệp trước

 

b)

A.     Khi thân chủ sẵn sàng trị liệu

c)

A.       Khi hoàn thành liệu trình trị liệu

 

d)

A.   Khi thân chủ bớt căng thẳng

77.

Trong tiến trình một ca lâm sàng, thông thường hiệu quả can thiệp định kì được đánh giá sau bao nhiêu phiên?

a)

A.   Khoảng 8 – 10 phiên

 

b)

A.  Khoảng 10 – 12 phiên

 

c)

A.   Khoảng 12 – 14 phiên

 

d)

A.   Khoảng 16 – 18 phiên

78.

Theo dõi can thiệp là:

a)

A.     Nhà trị liệu vẫn giữ liên lạc với thân chủ sau khi kết thúc trị liệu để theo dõi tình trạng của họ.

b)

A.     Nhà trị liệu theo dõi thân chủ sau khi kết thúc trị liệu để theo dõi tình trạng của họ.

c)

A.       Thân chủ viết báo cáo hằng ngày sau khi kết thúc trị liệu để nhà trị liệu nắm bắt tình hình

 

d)

A.   Nhà trị liệu cử nhân viên giám sát thân chủ sau khi kết thúc trị liệu để theo dõi tình trạng của họ

79.

Đây là khái niệm của bước nào trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng: “Là giới thiệu và chuyển thân chủ đến một nhà tâm lý lâm sàng, một cơ sở cung cấp các dịch vụ về tâm lý hoặc một cơ sở chăm sóc, phục hồi sức khỏe tâm thần khác phù hợp để thân chủ được đáp ứng nhu cầu và mong đợi”

a)

A.   Điều phối ca

b)

A.  Tiến hành can thiệp

 

c)

A.     Báo cáo tâm lý lâm sàng

 

d)

A.   Định hình trường hợp

80.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Phần thông tin này giúp người giám sát, đồng nghiệp và bạn học gợi nhớ được về thân chủ của bạn trong tương lai sau một thời gian bạn đã làm việc với thân chủ và muốn có ý kiến thảo luận tư vấn tiếp theo từ người giám sát, đồng nghiệp hoặc bạn học”

a)

A.        Các thông tin cơ bản

b)

A.     Lý do thăm khám

c)

A.     Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ

d)

A.   Ấn tượng chẩn đoán ban đầu

81.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Những thông tin này đồng thời cũng giúp cho nhà trị liệu nhận diện rõ ràng các mong muốn và nhu cầu cần thiết của người thân chủ bởi có trường hợp, mặc dù thân chủ bị trầm cảm vì có mâu thuẫn trong qun hệ với người thân nhưng điều mà họ muốn được hỗ trợ trước hết là làm sao để họ có thể ngủ được tốt hơn. Cũng vậy, những thông tin về các lần thăm khám trước hay việc sử dụng thuốc cũng giúp ích cho nhà tâm lý đánh giá rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý thân chủ”

a)

A.        Các thông tin cơ bản

b)

A.       Lý do thăm khám

c)

A.   Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ

d)

A.   Ấn tượng chẩn đoán ban đầu

82.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Mục đích của bước này là cung cấp thông tin nền tảng cho người giám sát, đồng nghiệp hoặc bạn học để họ nắm được bức tranh tổng quát về thân chủ”

a)

A.   Các thông tin cơ bản

b)

A.     Lý do thăm khám

c)

A.     Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ

d)

A.        Ấn tượng chẩn đoán ban đầu

83.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Phần này sẽ cung cấp thông tin cho việc định hình trường hợp chia sẻ với các bác tâm thần cách nhìn nhận của các nhà tâm về vấn đề của thân chủ”

a)

A.        Các thông tin cơ bản

b)

A.         Lý do thăm khám

c)

A.   Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ

d)

A.   Ấn tượng chẩn đoán ban đầu

84.

Nội hàm dưới đây thuộc bước bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Danh sách vấn đề được đưa ra nhằm mô tả bức tranh tổng thể vấn đề của thân chủ mối liên hệ giữa các vấn đề. Bằng cách xác định các vấn đề cầ can thiệp, nhà tâm lý cũng xác định rõ giới hạn phạm vi, chuyên môn ngành nghề của mình với thân chủ và cộng đồng trị liệu. Chẳng hạn: các nhà tâm lý sẽ không điều trị rối loạn cảm xúc lưỡng cực, taam thần phân liệu hay chậm phát triển thâm thần vào danh sách các vấn đề cần can thiệp của nhà tâm lý”

a)

A.        Danh sách các vấn đề can thiệp

b)

A.     Mục tiêu đầu ra

c)

A.   Mô tả từng vấn đề

d)

A.   Tổng kết can thiệp

85.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Bước này tóm tắt lại những kỹ thuật can thiệp đã áp dụng và sự tiến triển cũng như hiệu quả của các kĩ thuật can thiệp tới thời điểm hiện tại”

a)

A.     Danh sách các vấn đề can thiệp

b)

A.  Mục tiêu đầu ra

c)

A.     Mô tả từng vấn đề

d)

A.      Tổng kết tiến trình can thiệp tới thời điểm hiện tại

86.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Vì nhà tâm lý không thể chỉ làm việc một mình, phần này chính là kết hoạch huy động các nguồn lực trị liệu giúp thân chủ duy trì và tiến triển bền vững. Các nguồn lực trị liệu khác có thê là bác sĩ tâm thần, cán sự xã hội, giáo viên, người thân, bạn bè...”

a)

A.     Danh sách các vấn đề can thiệp

b)

A.       Mục tiêu đầu ra

c)

A.       Các vấn đề liên quan đến quản lý ca

d)

A.      Các câu hỏi thảo luận với giám sát và đồng nghiệp

87.

Khái niệm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Mục tiêu của phần đặt câu hỏi thảo luận là một định hướng can thiệp tốt nhất của thân chủ trong tương lai”

a)

A.        Danh sách các vấn đề can thiệp

b)

A.     Mục tiêu đầu ra

c)

A.     Vấn đề liên quan đến quản lý ca

d)

A.        Các câu hỏi thảo luận với giám sát và đồng nghiệp

88.

Khái niệm dưới đây thuộc phần nào của bước mô tả từng vấn đề trong báo cáo tâm lý lâm sàng: “Bước này mô tả cảm xúc và trải nghiệm chủ quan của thân chủ cũng như những số liệu mà thân chủ sự báo cáo”

a)

A.        Số liệu chủ quan

b)

A.       Số liệu khách quan

c)

A.     Đánh giá và định hình

d)

A.   Kế hoạch can thiệp

89.

Khái niệm dưới đây thuộc phần nào của bước tả từng vấn đề trong báo cáo tâm lâm sàng: Phần này đưa ra những nhận định chung về nguồn gốc, cơ chế của vấn đề dưới dạng những giả thuyết về vấn đề hiện tại của thân chủ...”

a)

A.     Số liệu chủ quan

 

b)

A.     Số liệu khách quan

c)

A.   Đánh giá và định hình

d)

A.      Kế hoạch can thiệp

90.

Khái niệm dưới đây thuộc phần nào của bước mô tả từng vấn đề trong báo cáo tâm lý lâm sàng: “Phần này mô tả từng bước nhỏ để thực hiện được mục tiêu quá trình và mục tiêu đầu ra. Cần nêu đã thực hiện những bước gì, sẽ lên kế hoạch thực hiện những bước nào, kĩ thuật nào...”

a)

A.   Số liệu chủ quan

b)

A.     Số liệu khách quan

c)

A.   Đánh giá và định hình

d)

A.      Kế hoạch can thiệp

91.

Nội dung không phải là một khâu trong quy trình y học lâm sàng:

a)

A.   Hỏi chuyện

 

b)

Kiểm định các giả thuyết để tìm giả thuyết đúng

c)

A.   Xét nghiệm

d)

A.   Nghiên cứu

92.

Theo Lightner Witmer, khái niệm tâm lý học lâm sàng có nghĩa là làm việc với từng trường hợp người bệnh nhân cụ thể bằng phương pháp:

a)

A.   Phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm

 

b)

A.  Phương pháp điều tra, phương pháp quan sát

c)

A.   Phương pháp xử lý số liệu, phương pháp ghi chép

d)

A.   Phương pháp ghi chép

 

93.

Các nhà tâm lý học lâm sàng có thể làm việc ở những lĩnh vực:

a)

A.   Chăm sóc sức khỏe, giáo dục, trợ giúp xã hội/cộng đồng

b)

A.  Chăm sóc sức khỏe, quân sự, nghiên cứu khoa học

c)

A.   Giáo dục, phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội

d)

A.   Phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu khoa học

94.

Sự giao thoa giữa đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học lâm sàng và Tâm thần học là:

a)

A.   Cùng nghiên cứu đặc điểm tâm lý con người

b)

A.  Cùng nghiên cứu nhân cách con người

c)

Cùng nghiên cứu hành vi con người

d)

A.   Cùng nghiên cứu các rối loạn/ rối nhiễu tâm lý

95.

Hướng nghiên cứu của Tâm thần học là:

 

a)

A.   Nghiên cứu về khía cạnh thể chất của các rối loạn tâm lý

b)

A.  Nghiên cứu các tác nhân gây rối loạn tâm lý

c)

A.   Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của rối loạn tâm lý

 

d)

A.   Nghiên cứu biểu hiện của rối loạn tâm lý

96.

Đáp án nào không phải là lĩnh vực làm việc của Nhà tâm lý lâm sàng:

a)

A.   Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe

b)

A.  Trợ giúp xã hội/cộng đồng

c)

A.   Giám định lao động, giám định tư pháp với các đối tượng được trợ giúp khác nhau

d)

A.   Tham mưu an ninh quốc phòng

 

97.

Nhiệm vụ nào không nằm trong nhiệm vụ của Tâm lý học lâm sàng:

a)

A.   Thăm khám tâm lý

b)

A.  Tham vấn, trị liệu tâm lý

c)

A.   Phục hồi chấn thương vật lý

d)

A.   Xây dựng các nguyên tắc làm việc của nhà tâm lý lâm sàng, thiết kế các phương pháp và công cụ lâm sàng.

98.

Theo học thuyết của S.Freud, nguyên nhân của các rối loạn tâm lý là :

a)

A.   Những dồn nén vô thức từ thời thơ ấu

b)

A.  Các cơ chế phòng vệ mà cá nhân sử dụng để ứng phó với những ham muốn vô thức của mình.

 

c)

A.   Bạo lực ngôn ngữ từ môi trường

d)

A.    Những dồn nén vô thức từ thời thơ ấu và các cơ chế phỏng vệ mà cá nhân sử dụng để ứng phó với những ham muốn vô thức của mình

99.

Đáp án nào không phải là vai trò của Tâm lý học lâm sàng:

a)

A.   Giúp con người hạnh phúc

b)

A.  Chăm sóc các vấn đề sức khỏe thể chất và tinh thần

c)

Chăm sóc sức khỏe xã hội của con người

d)

A.   Giúp con người sinh kháng thể chống lại tế bào ung thư

100.

Sự giao thoa trong đối tượng nghiên cứu của Tâm thần học và Tâm lý học lâm sàng là:

a)

A.   Nghiên cứu các rối loạn tâm lý

b)

A.  Quan tâm đến khía cạnh thể chất của các rối loạn tâm lý

c)

A.   Tập trung vào đặc điểm tâm lý của các rối loạn tâm lý

d)

A.   Tìm hiểu các biến đổi tâm lý của người bệnh

101.

Nhà tâm lý học lâm sàng có những chức năng:

 

a)

A.   Chẩn đoán và đánh giá

b)

A.  Tư vấn, tham vấn và trị liệu

c)

A.   Nghiên cứu, giảng dạy, giám sát và quản lý

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

102.

Các nguyên tắc đạo đức chung của nhà tâm lý học bao gồm:

a)

A.   Thiện tâm và không gây hại cho người khác

b)

A.  Trung thực và trách nhiệm

c)

A.   Chính trực và công bằng

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

103.

Bộ quy điều đạo đức của Hiệp hội các nhà tâm lý học Mỹ có những tiêu chuẩn nào:

a)

A.   Giải quyết các vấn đề đạo đức

b)

A.  Năng lực của nhà tâm lý

c)

A.   Quan hệ với con người

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

104.

Theo các bộ quy điều đạo đức hành nghề của ACA 1998, Trong những điều khoản của bản thỏa thuận liên quan đến việc nghiên cứu, điều quan trọng nhất là:

a)

A.   Nghiệm thể có quyền không tiếp tục tham gia thực nghiệm bất cứ khi nào họ muốn và nhà nghiên cứu không có quyền ngăn cản họ với bất cứ lý do gì.

b)

A.  Tổng thời gian nghiên cứu cụ thể

c)

A.   Việc tự nguyện tham gia nghiên cứu

d)

A.   Làm thế nào để tiếp cận kết quả nghiên cứu

105.

: Các bộ quy điều đạo đức đề cập tới một số quyền lợi khác của người tham gia nghiên cứu là:

a)

A.   Quyền giữ kín các thông tin riêng tư

b)

A.  Quyền được thông báo kết quả

c)

A.   Quyền được hưởng lợi từ thành quả nghiên cứu

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

106.

Nguyên tắc trọng tâm và cơ bản nhất trong khía cạnh đạo đức nghiên cứu là:

a)

A.   Không gây hại cho nghiệm thể dưới bất cứ hình thức nào dù đó là ý tốt của nhà nghiên cứu muốn phục vụ cho xã hội và con người.

b)

A.  Gây nguy hiểm cho tính mạng nghiệm thể

c)

A.   Buộc nghiệm thể tham gia thí nghiệm

d)

A.   Cưỡng ép lấy thông tin cá nhân riêng tư của nghiệm thể

107.

Trong tình huống can thiệp cho gia đình, nhóm hoặc cặp vợ chồng, điều quan trọng là nhà tâm lý phải xác định:

a)

A.   Cá nhân nào là thân chủ

b)

A.  Mối quan hệ của nhà tâm lý với từng cá nhân

c)

A.   Vai trò của nhà tâm lý trong quá trình làm việc nhóm

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

108.

Có những cách tiếp cận nào trong tâm lý học lâm sàng:

 

a)

A.   Tiếp cận Phân tâm học

b)

A.  Tiếp cận Hành vi

 

c)

A.   Tiếp cận Nhận thức

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

109.

Đặc điểm của Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn sức khoẻ tâm thần (DSM) là:

a)

A.   Cung cấp kiến thức về các chức năng tâm thần của con người + cập nhật các thông tin từ các nghiên cứu thực chứng

b)

A.  Cung cấp cơ sở lý thuyết tâm động về các chức năng tâm thần

c)

A.   Liệt kê các triệu chứng và các đặc điểm của rối loạn tâm thần

d)

A.   Miêu tả các trải nghiệm chủ quan của cá nhân với những triệu chứng cụ thể

 

110.

Trong lý thuyết về hình thái học, Jung đã phân chia nhân cách con người thành hai dạng là:

a)

A.   Hướng nội và hướng ngoại

b)

A.  Khám phá và riêng tư

c)

A.   Logic và phân tích

d)

A.   Thông minh và thích quan sát

111.

Các giai đoạn phát triển tính dục theo học thuyết phân tâm bao gồm:

a)

A.   Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục

b)

A.  Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục

c)

A.   Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật - Giai đoạn ẩn tàng

d)

A.   Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục

 

112.

Theo Phân tâm học của S. Freud, việc nói nhịu một từ, quên tên một người thân hay làm mất một vật của người khác có thể được lý giải là:

a)

A.   Xúc cảm của con người

b)

A.  Tình cảm của con người

c)

A.   Những xúc cảm, hay những xung năng vô thức của con người

d)

A.   Nhận thức của con người

 

113.

Theo Freud, những người trưởng thành phụ thuộc quá mức vào các mẫu hành vi như hút thuốc hoặc ăn uống vô độ có thể được lý giải là:

a)

A.   Bị cắm chốt ở giai đoạn môi miệng

b)

A.  Bị cắm chốt ở giai đoạn hậu môn

 

c)

A.   Bị cắm chốt ở giai đoạn dương vật

d)

A.   Bị cắm chốt ở giai đoạn ẩn tàng

114.

Theo học thuyết phân tâm học của S. Freud, ở giai đoạn hậu môn, điều gì gây ra khoái cảm cho trẻ:

a)

A.   Bú, mút, cắn và các hoạt động liên quan đến môi miệng

b)

A.  Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân

 

c)

A.   Bộ phân sinh dục

d)

A.   Mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa

115.

Đáp án nào đúng khi nói đến giai đoạn dương vật theo thuyết phân tâm học của S. Freud:

 

a)

A.   Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em

b)

A.  Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố

c)

A.   Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa

d)

A.    Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục

116.

Đáp án nào đúng khi nói đến giai đoạn ẩn tàng theo thuyết phân tâm học của S. Freud:

a)

A.   Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em

b)

A.  Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố

c)

A.   Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa

d)

A.    Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục

117.

Đáp án nào đúng khi nói đến giai đoạn sinh dục theo thuyết phân tâm học của S. Freud:

a)

A.   Hậu môn và các kích thích có liên quan đến sự đào thải hoặc giữ lại phân là nguồn tạo ra khoái cảm cơ bản đối với trẻ em

b)

A.  Các bé trai bắt đầu có những ham muốn tình dục với mẹ và không muốn chia sẻ mẹ với bố

c)

A.   Các xung năng tính dục và xâm kích biểu hiện trong các hình thức xã hội được chấp nhận thông qua cơ chế dồn nén và thăng hoa

d)

A.    Sự hình thành nên một mối quan hệ bền vững, lâu dài với các nhu cầu khác có giá trị và được cân nhắc kĩ lưỡng ở giai đoạn sinh dục

118.

Những hành vi nổi loạn, gây hấn và các rối loạn tình dục (đồng tính, phô bày và bái vật giáo) được S. Freud lý giải do sự cắm chốt ở giai đoạn:

a)

A.   Giai đoạn môi miệng

 

b)

A.  Giai đoạn ẩn tàng

 

c)

A.   Giai đoạn sinh dục

d)

A.   Giai đoạn dương vật

119.

Đáp án nào không phải là nguyên tắc của Phân tâm học:

a)

A.   Tạo ra sự chú ý tích cực đối với nhà phân tích

b)

A.  Hiểu hiện tượng chuyển dịch

c)

A.   Xây dựng liên minh làm việc

d)

A.   Tìm ra xung đột vô thức của các triệu chứng

120.

Đáp án nào không phải là kĩ thuật trị liệu trong phân tâm học:

a)

A.   Thôi miên

b)

A.  Liên tưởng tự do

c)

A.   Phân tích giấc mơ

d)

A.   Chuyển dịch giấc mơ

121.

Phương pháp chủ đề mâu thuẫn trong chính mối quan hệ - CCRT là:

a)

A.   Là phương pháp tìm hiểu sự vận hành của các cấu trúc trong mối quan hệ của bệnh nhân. Nó đóng vai trò như là một phiên bản khác của chuyển dịch

b)

Là phương pháp so sánh sự vận hành giữa các mối quan hệ của bệnh nhân

c)

A.   Là phương pháp lặp đi lặp lại những nội dung xung đột, mong muốn, phản ứng của bệnh nhân

d)

A.   Là phương pháp trị liệu bằng các sử dụng trắc nghiệm.

122.

Lý thuyết nào không phải là cơ sở lý thuyết cơ bản của Tiếp cận hành vi:

a)

A.   Thuyết điều kiện hóa cổ điển

b)

A.  Thuyết điều kiện hóa tạo tác

c)

A.   Lý thuyết học tập xã hội

 

d)

A.   Lý thuyết thực nghiệm

 

123.

Đóng góp của Phân tâm học cho nền tâm lý học là:

a)

A.   Lý giải ý nghĩa tượng trưng của hành vi, ý nghĩa ẩn sâu đằng sau các cơ chế phòng vệ

b)

A.  Tầm quan trọng của những xung đột và lo âu, mối liên hệ giữa tâm thức con người tới các lễ nghi, nghi thức văn hoá và tôn giáo

c)

A.   Khả năng ảnh hưởng của các yếu tố mà cá nhân không nhận thức được lên hành vi của họ

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

124.

Hạn chế của thuyết Phân tâm học là:

a)

A.   Quá nhấn mạnh đến vô thức, bản năng tính dục và gây hấn

b)

A.  Lý giải ý nghĩa tượng trưng của hành vi, ý nghĩa ẩn sâu đằng sau các cơ chế phòng vệ

c)

A.   Tầm quan trọng của những xung đột và lo âu, mối liên hệ giữa tâm thức con người tới các lễ nghi, nghi thức văn hoá và tôn giáo

d)

A.   Khả năng ảnh hưởng của các yếu tố mà cá nhân không nhận thức được lên hành vi của họ

125.

Đặc trưng của thuyết điều kiện hoá cổ điển là:

 

a)

A.   Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện

b)

A.  Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất

c)

A.   Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

126.

Đặc trưng của thuyết điều kiện hoá tạo tác là:

a)

A.   Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện

b)

A.  Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất

c)

A.   Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

127.

Đặc trưng của thuyết nhận thức xã hội là:

a)

A.   Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện

b)

A.  Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất

c)

A.   Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi

 

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

128.

Phương pháp mà Skinner thường sử dụng nhằm tập trung vào mô tả và lý giải các mối quan hệ chức năng giữa các kích thích, đáp ứng và hệ quả của chúng là:

a)

A.   Học tập thông qua quan sát

b)

A.  Phân tích chức năng

c)

A.   Mô hình hành vi

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

129.

Cách tiếp cận hành vi chủ yếu được xây dựng trên cơ sở của các lý thuyết nào:

a)

A.   Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết điều kiện hoá tạo tác

b)

A.  Thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tâp xã hội

c)

A.   Thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tập xã hội

d)

A.   Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết học tập xã hội

130.

Những điểm chung của các lý thuyết cơ sở tạo nên thuyết thuyết Tiếp cận hành vi là:

a)

A.   Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được

b)

A.  Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân

c)

A.   Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập

 

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

131.

: Đáp án nào sau đây là không chính xác khi nói đến điểm chung của các lý thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác và thuyết học tập xã hội:

a)

A.   Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được

b)

A.  Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân

c)

A.   Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập

d)

A.   Đánh giá và điều trị lâm sàng có thể không cần sự định hướng bởi kết quả của nghiên cứu thực nghiệm

132.

Kĩ thuật trị liệu nào được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các hành vi, hoạt động và cảm xúc nhằm giúp bệnh nhân hoạt động, hạn chế thời gian nhàn rỗi, tăng giá trị bản thân, tăng cảm xúc tích cực:

a)

A.   Khử điều kiện hoá

b)

A.  Các kĩ thuật học tập xã hội

c)

A.   Kích hoạt hành vi

d)

A.   Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng

133.

Đáp án nào không phải là yếu tố nền tảng của thuyết Nhận thức – xã hội:

a)

A.   Những kích thích ngoại cảnh

b)

A.  Sự củng cố bên ngoài

c)

A.   Sự cố mối quan hệ trung gian

d)

A.   Các quá trình nhận trung gian bên trong

 

134.

Đáp án nào không phải là nhóm kỹ thuật cơ bản của Tiếp cận trị liệu hành vi:

a)

A.   Kích hoạt hành vi

b)

A.  Các kỹ thuật học tập xã hội

c)

A.   Các kỹ thuật dựa trên tưởng tượng

d)

A.   Kĩ thuật điều trị lo âu

135.

Đáp án nào là sai khi nói đến chiến lược nghiên cứu hiệu quả trong quá trình trị liệu bằng tiếp cận Hành vi:

 

a)

A.   Thực nghiệm một môi trường

b)

A.  Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

c)

A.   Chiến lượng gói trị liệu

d)

A.   Chiến lược nghiên cứu phân tích

136.

Các kĩ thuật phổ biến trong kĩ thuật khử điều kiện hoá là:

a)

A.   Khử điều kiện hoá cổ điển

b)

A.  Khử điều kiện hoá thông qua ức chế qua lại

c)

A.   Giải mẫn cảm hệ thống

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

137.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến thực nghiệm một trường hợp:

a)

Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu

đối với từng trường hợp cụ thể.

b)

Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ

c)

B.   Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.

d)

B.    Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.

138.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:

a)

A.   Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.

b)

A.  Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.

c)

A.   Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.

d)

A.   Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.

139.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến chiến lược gói trị liệu:

a)

A.   Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.

b)

A.  Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.

c)

A.   Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.

d)

Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng

140.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến chiến lược nghiên cứu so sánh:

a)

A.   Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu đối với từng trường hợp cụ thể.

b)

A.  Cho phép đánh giá các kĩ thuật cụ thể được áp dụng lên những vấn đề hành vi đặc trưng nào đó khi các biến số khác được kiểm soát chặt chẽ.

c)

A.   Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo.

d)

A.   Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.

 

141.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến nghiên cứu về hậu quả trị liệu bằng dược lý và tâm lý:

a)

Được thiết kế để nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa các liệu pháp và hiệu quả trị liệu

đối với từng trường hợp cụ thể.

b)

B.   Có mục đích đánh giá mức đại diện lâm sàng trong các nghiên cứu về hiệu lực của kết quả điều trị.

 

c)

Đánh giá hiệu quả của cả chương trình điều trị bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành trị liệu để đánh giá sự sụt giảm hiệu quả trị liệu kéo theo

d)

B.    Mục tiêu là đánh giá tính hiệu quả của các kỹ thuật trị liệu khác nhau trên cơ sở so sánh chúng.

 

142.

Lý thuyết tâm lý học nhận thức được xây dựng trên tiền đề lý luận cơ bản là:

a)

A.   Lý thuyết hiện tượng học

b)

A.  Lý thuyết cấu trúc và tâm lý học chiều sâu

 

c)

A.   Tâm lý học nhận thức

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

143.

Lý thuyết Tâm lý học nhận thức được ứng dụng đầu tiên trong Tâm lý học lâm sàng bởi các công trình nghiên cứu của A. Beck về :

a)

A.   Trầm cảm

 

b)

A.  Rối loạn tâm thần

c)

A.   Rối loạn lưỡng cực

d)

A.   Rối loạn lo âu

144.

Theo hướng tiếp cận Nhận thức, thang đo nào là thang đo đánh giá rối loạn cảm xúc tiêu biểu do Back và công sự xây dựng và phát triển nên?

a)

A.   Thang đo ý nghĩ tự sát

b)

A.  Thang đo mức độ tuyệt vọng

c)

A.   Thang đo trầm cảm Beck

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

145.

Theo lý thuyết về nhận thức, tâm lý trị liệu phải được xây dựng trên nền tảng nào?

a)

A.   Điều chỉnh lại những nhận thức méo mó, sai lệch và niềm tin phi lý về bản thân và về nguyên nhân gây ra vấn đề của bản thân

b)

A.  Giúp cá nhân đưa ra những giả định mới về tình huống, về năng lực ứng phó của cá nhân

c)

A.   Giúp cá nhân tập phân tích tình huống theo cách nhìn nhận mới, tích cực hơn, dần hình thành tư duy tích cực và bền vững ở cá nhân

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

146.

Mô hình trị liệu ABC của Ellis bao gồm các thành tố:

a)

Sự kiện kích hoạt

b)

Niềm tin

c)

Hậu quả

d)

Tất cả

147.

Điền vào chỗ trống: “Hậu quả (Consequences) thể được đánh giá trên cả 3 mặt: nhận thức, cảm xúc ...”

a)

Ý thức

b)

Sũy nghĩ

c)

Hành vi

d)

Niềm tin

148.

Liệu pháp nhận thức – hành vi (REBT) nhấn mạnh đến:

a)

A.   Yếu tố nhận thức và hành vi

b)

A.  Yếu tố cảm xúc và hành vi

c)

A.   Yếu tố nhận thức, cảm xúc và hành vi

d)

A.   Yếu tố hành vi

 

149.

Đáp án nào không phải là các kỹ thuật hành vi trong trị liệu đa phương tiện cho Lazarus đề xuất:

 

a)

A.   Diễn tập hành vi

b)

A.  Làm mẫu

 

c)

A.   Củng cố

d)

A.   Ghi lại và tự củng cố

150.

Đây khái niệm của sự sai lệch nhận thức nào theo thuyết tiếp cận nhận thức: “Khi nhân đưa ra kết luận mà không có bằng chứng hoặc thậm chí là các bằng chứng đối lập”

a)

A.   Suy luận tuỳ tiện

b)

A.  Khái quát hoá có chọn lọc

c)

A.   Mở rộng thái quá

d)

A.   Phóng đại

151.

Sai lệch nhận thức nào thể hiện ở việc khái quát một quy luật từ một hoặc một vài sự kiện hoặc chi tiết đơn lẻ:

a)

A.   Suy luận tuỳ tiện

b)

A.  Khái quát hoá có chọn lọc

c)

A.   Mở rộng thái quá

d)

A.   Phóng đại

152.

Theo mô hình nhận thức của rối loạn lo âu, “lo âu” được giải thích là:

a)

A.   Phản ứng tiếp theo của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ

b)

A.  Phản ứng cuối cùng của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ

c)

A.   Phản ứng chuẩn bị của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe doạ

d)

A.   Phản ứng cuối cùng của cơ thể khi gặp các kích thích mang tính đe dọa

 

153.

Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến hưng cảm:

a)

A.   Bệnh nhân tập trung tối đa vào trải nghiệm tiêu cực, trong khi lại lờ đi trải nghiệm tích cực

b)

A.  Bệnh nhân tập trung tối đa vào trải nghiệm tích cực, trong khi lại lờ đi hoặc hoặc tích cực hoá các trải nghiệm tiêu cực

c)

A.   Bệnh nhân thường hiểu rõ về năng lực, giá trị của bản thân

 

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

154.

Đối với tiếp cận nhận thức, mục tiêu của tâm lý trị liệu là:

a)

A.   Chỉ ra những hành vi sai lệch của thân chủ

b)

A.  Giúp thân chủ sửa chữa các lỗi xử lý thông tin và thay đổi các giả định sai lệch đã duy trì cảm xúc tiêu cực và hành vi kém thích ứng

c)

A.   Giúp thân chủ nhận ra các cảm xúc tiêu cực và hành vi kém thích ứng của bản thân

d)

A.   Giúp thân chủ nhận ra các lỗi xử lý thông tin của bản thân

155.

Đối với tiếp cận nhận thức, các phương pháp nhận thức và hành vi được sử dụng nhằm mục đích:

 

a)

A.   Giúp bệnh nhân nhận diện những ý nghĩ tự động của mình

b)

A.  Giúp bệnh nhân tìm ra các bằng chứng ủng hộ và bác bỏ các giả định phi chức năng, thách thức các niềm tin bệnh lý

c)

A.   Giúp bệnh nhân trải nghiệm hành vi mới và lựa chọn để thay đổi

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

156.

Trong trị liệu nhận thức, ai là người nắm quyền quyết định về việc chối bỏ, sửa đổi hay giữ lại niềm tin của thân chủ:

a)

A.   Thân chủ

b)

A.  Nhà trị liệu lâm sàng

c)

A.   Người nhà thân chủ

d)

A.   Cơ quan có thẩm quyền

157.

Theo tiếp cận nhận thức, nhận thức được xây dựng theo đồ thị hình thang. Tiêu chí để xây dựng đồ thị là:

 

a)

A.   Cách tiếp cận

b)

A.  Tính bền vững của nhận thức

c)

A.   Cách tiếp cận và tính bền vững của nhận thức

d)

A.   Cách giải quyết rối loạn

158.

Bậc nông nhất và dễ bị phá vỡ nhất của đồ thị hình thang về nhận thức theo hướng tiếp cận nhận thức là:

a)

A.   Các ý nghĩ tự phát

b)

A.  Các ý nghi tiếp diễn/tự động

 

c)

A.   Các giả định/niềm tin cốt lõi

 

d)

A.   Các mô thức nhận thức

 

159.

Theo tiếp cận nhận thức, bậc cuối cùng, vững chắc nhất, khó loại bỏ nhất ở đồ thị hình thang của nhận thức là:

a)

A.   Các ý nghĩ tự phát

b)

A.  Các ý nghi tiếp diễn/tự động

c)

A.   Các giả định/niềm tin cốt lõi

d)

A.   Các mô thức nhận thức

160.

Vì sao thuyết Tiếp cận Nhận thức lại được ưu tiên trong lĩnh vực thực hành:

a)

A.   Thời gian trị liệu ngắn

b)

A.  Quy trình dữ liệu rõ ràng

c)

A.   Dựa trên sự tham gia tích cực, chủ động của thân chủ

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

161.

Các lý thuyết theo hướng Tiếp cận nhân văn có luận điểm chung là

a)

A.   Con người trước hết là một thực thể xã hội chứ không phải chỉ là thực thể sinh học

 

b)

A.  Sự hài hoà của nhân cách có được là do có sự thống nhất giữa ý niệm bản ngã củ cá nhân và những trải nghiệm của họ về gía trị của cái tôi trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

c)

A.   Rối loạn tâm lý là sự bất an về mối đe doạ đến những giá trị mà cá nhân tồn tại với tư cách là một nhân cách

 

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

162.

: Đáp án nào sau đây là đúng khi nhắc đến trị liệu trải nghiệm quá trình theo tiếp cận nhân văn:

 

a)

A.   Tập trung vào việc hỗ trợ thân chủ phát triển trí tuệ cảm xúc

 

b)

A.  Giúp thân chủ ứng phó tốt hơn các vấn đề của họ

 

c)

A.   Giúp thân chủ sống hoà hợp hơn với những người xung quanh

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

163.

Đáp án nào không phải là một trong những định đề cơ bản theo lý thuyết nhân cách của Roger:

 

a)

A.   Mọi cá nhân tồn tại ở trong một thế giới biến đổi không ngừng của kinh nghiệm mà ở đó cá nhân là trung tâm

b)

A.  Cơ thể phản ứng như một tổng thể có tổ chức với môi trường tri giác này

c)

A.   Cơ thể có xu hướng và nỗ lực cơ bảnn – để hiện thực hoá, duy trì và nâng cao kinh nghiệm

d)

A.   Phương diện thuận lợi nhất để thấu hiểu hành vi là từ hệ quy chiếu bên ngoài của cá nhân

164.

Cá nhân thường có xu hướng từ chối biểu tượng hoá những trải nghiệm không phù hợp với ý niệm bản ngã của họ, ngược lại, họ cũng có xu hướng biểu tượng hoá các trải nghiệm đa nghĩa theo hướng phù hợp với ý niệm bản ngã. Mô tả trên về khái niệm nào trong lý thuyết nhân cách của Roger:

 

a)

A.   Cảm xúc

 

b)

A.  Xu hướng hiện thực hoá của cơ thể

c)

A.   Biểu tượng hoá

d)

A.   Hệ quy chiếu bên trong

165.

Theo lý thuyết nhân cách của Rogers, sự hài hoà hay bất ổn tâm lý được xác định bởi tiêu chí nào

a)

A.   Sự phù hợp giữa cảm xúc trực tiếp của cá nhân và đánh giá bên ngoài

b)

A.  Sự phù hợp giữa trải nghiệm giác quan bản năng của cá nhân với ý niệm bản ngã của họ

c)

A.   Quá trình định giá trị bản thể và khung tham chiếu bên trong

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

166.

Một trong những tiêu chí để xác định thân chủ đã thay đổi tích cực, đó là sự chuyển đổi về điều gì:

a)

A.   Tiêu điểm đánh giá

b)

A.  Tiêu chí phân loại

c)

A.   Cái tôi

d)

Điểm tựa

167.

Các kĩ thuật trị liệu theo hướng tiếp cận nhân văn là:

a)

A.   Chân thực

b)

A.  Tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện

c)

A.   Thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

168.

Trong lý thuyết nhân cách của Rogers, đâu là khái niệm trung tâm:

a)

A.   Xu hướng hiện thực hoá của cơ thể

b)

A.  Hiện thực hoá bản thân

c)

A.   Cảm xúc

d)

A.   Trải ngiệm, nhận thức, hành vi

 

169.

Theo triết lý trị liệu của Rogers, điều kiện cần (điều kiện cốt lõi) bao gồm:

a)

A.   Chân thực và tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện

b)

A.  Chân thực, tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ

c)

Chân thực, tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên ngoài của thân chủ

d)

A.   Tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện và thấu cảm với hệ quy chiếu bên trong của thân chủ

170.

Theo triết lý trị liệu của Rogers, điều kiện đủ bao gồm:

a)

A.   Thân chủ và nhà trị liệu phải ở trong mối liên hệ về tâm lý

b)

A.  Thân chủ phải trải nghiệm một số lo âu, tính dễ tổn thương hay sự thiếu chân thực

c)

A.   Thân chủ phải nhận được hoặc trải nghiệm các điều kiện được cung cấp bởi nhà trị liệu

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

171.

Theo hướng tiếp cận nhân văn, các thuật ngữ dùng để chỉ sự tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện là:

a)

A.   Ấm áp, chấp nhận

b)

A.  Ấm áp, chấp nhận, quan tâm không chiếm hữu

c)

A.   Ấm áp, chấp nhận, quan tâm không chiếm hữu, quý trọng

d)

A.   Ấm áp, quan tâm không chiếm hữu

 

172.

Điều cốt yếu trong trị liệu nhân văn nói chung là:

a)

A.   Thân chủ cần nhận ra rằng họ có thể tin vào những trải nghiệm của bản thân

b)

A.  Thân chủ tin tưởng về mối quan hệ trị liệu

c)

A.   Nhà trị liệu là người biết tât cả, là người trả lời cho mọi vấn đề của họ

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

173.

Theo thuyết trị liệu nhân văn, Carl Rogers thường chú trọng mô tả:

a)

A.   Các hành vi của con người

b)

A.  Xu hướng bản năng của con người

c)

A.   Xu hướng hiện thực hoá khi phân tích hành vi và sự phát triển của trẻ nhỏ

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

174.

Ý tưởng chủ chốt của trị liệu trải nghiệm quá trình và trị liệu tập trung vào cảm xúc là:

a)

A.   Sơ cấu cảm xúc

b)

A.  Hình thức phản ứng cảm xúc

c)

A.   Điều chỉnh cảm xúc

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

175.

Theo hướng tiếp cận nhân văn, kĩ thuật trị liệu đa phương diện bao gồm:

a)

A.   Các kĩ thuật hành vi

b)

A.  Các kĩ thuật cảm giác

c)

A.   Các kĩ thuật tưởng tượng

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

176.

Kĩ thuật không củng cố của trị liệu nhận thức nhằm

a)

A.   Phá vỡ hay dập tắt hành vi/cảm xúc bằng cách làm mất đi mối liên kết giữa củng cố và phản ứng kém thích nghi

b)

A.  Hướng dẫn ghi lại hành vi và cảm xúc của bản thân đẻ tìm ra những tiến bộ của bản thân với mục đích tạo động lực cho sự thay đổi tiếp theo

c)

A.   Thân chủ đồng ý tăng hay giảm một hành vi nào đó và cam kết về hình phạt nếu không thực hiện hành vi đó

 

d)

A.   Nhà trị liệu làm mẫu hành vi mong muốn, còn thân chủ quan sát và bắt chước theo

177.

Đáp án nào không phải là phương diện đặc thù riêng trong một nghiên cứu ở lĩnh vực lâm sàng:

a)

A.   Sử dụng những phương pháp đặc trưng như quan sát lâm sàng, hỏi chuyện lâm sàng, phân tích tiểu sử cuộc đời, trắc nghiệm tâm lý lâm sàng

b)

A.  Vừa sử dụng tiếp cận nhóm vừa tiếp cận cá nhân

c)

A.   Đối tượng quan tâm chủ yếu của Nhà tâm lý lâm sàng là nhân cách của người bệnh (hay tính chủ thể)

 

d)

A.   Đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào các khó khăn bệnh lý

178.

Phương pháp được áp dụng trong nghiên cứu Tâm lý học lâm sàng:

a)

A.   Nhóm phương pháp quy chuẩn

b)

A.  Nhóm phương pháp không quy chuẩn

c)

A.   Nhóm phương pháp quy chuẩn và không quy chuẩn

d)

A.   Phương pháp quan sát lâm sàng

179.

Đáp án nào sau đây không thuộc phương pháp quy chuẩn:

a)

A.   Các trắc nghiệm

b)

A.  Các bảng kiểm

c)

A.   Các câu hỏi lâm sàng

d)

A.   Các thang đo

180.

Việc lựa chọn phương pháp sử dụng trong nghiên cứu tâm lý lâm sàng thường dựa vào yếu tố:

a)

A.   Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào trình độ nhận thức và kinh nghiệm sống của thân chủ.

 

b)

A.  Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào trình độ học vấn của thân chủ

c)

A.   Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào nghề nghiệp của thân chủ

d)

A.   Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào kĩ năng quản lý cảm xúc của thân chủ

181.

: Đáp án nào sau đây không phải là yếu tố để lựa chọn phương pháp nghiên cứu lâm sàng:

a)

A.   Mục đích nghiên cứu

b)

A.  Sự lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ thể

c)

A.   Các đặc điểm cá nhân khác của thân chủ

d)

A.   Giả thuyết nghiên cứu

182.

Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng bao gồm:

a)

A.   Chiến lược kết hợp với các phương pháp khác nhau có thể bổ sung cho nhau để làm đầy đủ các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu

b)

A.  Nên có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngư và các phương pháp phóng chiếu

c)

A.   Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về xu hướng lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

183.

Đáp án nào không phải là mô hình đánh giá lâm sàng:

a)

A.   Mô hình chẩn đoán tâm lý

b)

A.  Mô hình đo lường tâm lý

c)

A.   Mô hình đánh giá hành vi

d)

A.   Mô hình đánh giá cảm xúc

184.

Các nhà lâm sàng ủng hộ mô hình đo lường tâm lý phê phán:

a)

A.   Mô hình chẩn đoán tâm lý mang tính chủ quan

b)

A.  Các trắc nghiệm không đủ độ ứng nghiệm và độ tin cậy

c)

A.   Quá chú trọng vào phân tích các quá trình tâm lý bên trong mà xem nhẹ cá hành vi bên ngoài

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

185.

Chẩn đoán tâm lý là:

a)

A.   Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc

nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân

b)

A.  Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện vô thức của bệnh nhân

c)

A.   Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện ý thức của bệnh nhân

d)

A.    Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân

186.

Xu hướng phát triển của trắc nghiệm là:

a)

A.   Thiết kế các trắc nghiệm có định hướng rõ ràng vào các vấn đề cụ thể và có ý nghĩa đối với can thiệp trị liệu.

b)

A.  Thiết kế các trắc nghiệm có mục tiêu rõ ràng vào các vấn đề cụ thể và có ý nghĩa đối với can thiệp trị liệu.

 

c)

A.   Thiết kế trắc nghiệm quan tâm hơn đến các yếu tố khách quan

d)

A.   Thiết kế các trắc nghiệm có định hướng rõ ràng vào các vấn đề cụ thể

187.

Tính đặc thù của một nghiên cứu trong lĩnh vực lâm sàng thể hiện ở phương diện:

a)

A.   Sử dụng các phương pháp đặc trưng như: quan sát lâm sàng, hỏi chuyện lâm sàng, phân tích tiểu sử …

b)

A.  Vừa sử dụng tiếp cận nhóm, vừa tiếp cận cá nhân

c)

A.   Đối tượng quan tâm chủ yếu của nhà tâm lý học lâm sàng là nhân cách của người bệnh

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

188.

Dạng trắc nghiệm được sử dụng chủ yếu trong mô hình đo lường tâm lý là:

a)

A.   Trắc nghiệm quy chuẩn và có cấu trúc rõ ràng

b)

A.  Trắc nghiệm không quy chuẩn

c)

A.   Trắc nghiệm phóng chiếu

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

 

189.

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình chẩn đoán tâm lý truyền thống và mô hình chẩn đoán đo lường là:

a)

A.   Trắc nghiệm không quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng

b)

A.  Trắc nghiệm quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng

c)

A.   Trắc nghiệm phóng chiếu đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần sự suy luận của nhà tâm lý lâm sàng

d)

A.   Trắc nghiệm quy chuẩn đủ độ tin cậy tuyệt đối nên không cần kết luận của nhà tâm lý lâm sàng

190.

Công cụ đắc lực của các nhà đánh giá lâm sàng là:

a)

Quan sát

b)

Thống kê

c)

Trắc nghiệm

d)

Nghiên cứu lâm sàng

191.

Lĩnh vực ứng dụng của đánh giá lâm sàng trong giai đoạn hiện nay:

a)

A.   Các phương pháp can thiệp tâm lý ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân.

b)

A.  Các phương pháp can thiệp tâm lý ngày càng hạn chế nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân

c)

A.   Các phương pháp trị liệu tâm lý ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân

d)

A.    Các phương pháp tiếp cận ngày càng đa dạng nên các phương pháp đánh gía lâm sàng phải nhằm mục tiêu là lựa chọn liệu pháp phù hợp cho từng nhóm thân chủ, thâm chí từng cá nhân

192.

Dạng trắc nghiệm nào không được sử dụng trong đánh giá lâm sàng:

a)

A.   Trắc nghiệm nhận thức

b)

A.  Bảng hỏi nghiên cứu nhân cách

c)

A.   Trắc nghiệm không quy chuẩn

d)

A.   Trắc nghiệm phóng chiếu

193.

Quan sát lâm sàng là :

a)

A.   Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp phỏng đoán

b)

A.  Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp mô tả

c)

A.   Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp nghiên cứu

d)

A.   Công cụ lâm sàng thuộc nhóm các phương pháp định lượng

194.

Quan sát lâm sàng cho phép nhà tâm lý tri giác điều gì:

a)

A.   Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.

b)

A.  Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, xúc cảm, hành vi, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.

c)

A.   Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt nhận thức, thái độ, của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.

 

d)

A.    Tri giác những biểu hiện sinh động ở các mặt xúc cảm, hành vi, các cơ chế phòng vệ của thân chủ trong những hoàn cảnh cụ thể.

195.

Ý nghĩa của việc ghi nhận định lượng là:

a)

A.   Xác định mức độ rối loạn của hành vi hay cảm xúc

b)

A.  Con số là cơ sở để đánh giá hiệu quả của can thiệp

c)

A.   Ổn định tâm lý thân chủ

d)

A.   Xác định mức độ rối loạn của hành vi hay cảm xúc, con số là cơ sở để đánh giá hiệu quả can thiệp

196.

Vai trò của quan sát trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

A.   Mô tả hành vi bên ngoài

 

b)

A.  Là cầu nối để giải thích bên trong của sự việc, hành vi

c)

A.   Giúp nhà tâm lý đưa ra cái nhìn khách quan về hành vi của thân chủ

d)

A.   Mô tả hành vi bên ngoài và là cầu nối để giải thích bên trong của sự việc, hành vi

197.

Bước đầu tiên trong sơ đồ quan sát lâm sàng là:

a)

A.   Ghi lại sự kiện trước khi diễn ra hành vi hay biểu hiện rối nhiễu của thân chủ

b)

A.  Ghi lại, mô tả biểu hiện của rối nhiễu và tình huống diễn ra xung quanh thân chủ

c)

Mô tả hệ quả tiếp sau hành vi

d)

A.   Mô tả phản ứng của những người xung quanh

198.

Ưu điểm của phương pháp quan sát lâm sàng trong trị liệu là:

a)

A.   Cho ghi nhận và mô tả chính xác sinh động nhất các hiện tượng cần nghiên cứu

b)

A.  Các bối cảnh diễn ra hiện tượng này

c)

A.   Các yếu tố thúc đẩy diễn ra hiện tượng

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

199.

Hạn chế của phương pháp quan sát lâm sàng trong trị liệu là:

a)

A.   Không cho phép thiết lập các quan hệ nhân quả

b)

A.  Cần nhiều thời gian

c)

A.   Cần sự giải mã các hiện tượng biểu hiện diễn ra của nhà lâm sàng dễ mang tính chủ quan

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

200.

Mục đích của hỏi chuyện lâm sàng trong quan sát lâm sàng là:

a)

A.   Đánh giá nhận thức, cảm xúc, hành vi

b)

A.  Đánh giá đặc điểm nhân cách của thân chủ

c)

A.   Phân tích và sắp xếp chúng vào một hiện tượng tâm lý hoặc tâm bệnh lý nào đó dựa trên các tiêu chí như loại hình,...

d)

A.   Tất cả đáp án đều đúng

Similar Resources on Wayground