wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

YHCT

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương đông nghiên cứu sự vận động và :

a)

Tiến hoá không ngừng của vật chất

b)

Thay đổi không ngừng của vật chất

c)

Chuyển hóa không ngừng của vật chất

d)

Phát triển không ngừng của vật chất

2.

Một số thuộc tính cơ bản của âm là:

a)

Phía dưới, bên trong, yên tĩnh

b)

Phía dưới, bên ngoài, hoạt động

c)

Phía trên, bên trong, yên tĩnh

d)

Phía trên, bên ngoài, hoạt động

3.

Một số thuộc tính cơ bản của dương là:

a)

Phía dưới, bên trong, yên tĩnh

b)

Phía dưới, bên ngoài, hoạt động

c)

Phía trên, bên trong, yên tĩnh

d)

Phía trên, bên ngoài, hoạt động

4.

Học thuyết âm dương có các quy luật sau:

a)

Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

b)

Đối lập, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

c)

Đối lập, tương hỗ, tiêu trưởng, bình hành

d)

Đối lập, hỗ căn, tiêu trưởng, bình hành

5.

Nội dung của quy luật âm dương đối lập là:

a)

Trái ngược âm - dương

b)

Nương tựa âm - dương

c)

Chuyển hóa âm - dương

d)

Cân bằng âm - dương

6.

Nội dung của quy luật âm dương hỗ căn là:

a)

Trái ngược âm - dương

b)

Nương tựa âm - dương

c)

Chuyển hóa âm - dương

d)

Cân bằng âm - dương

7.

Nội dung của quy luật âm dương tiêu trưởng là:

a)

Trái ngược âm - dương

b)

Nương tựa âm - dương

c)

Chuyển hóa âm - dương

d)

Cân bằng âm - dương

8.

Nội dung của quy luật âm dương bình hành là:

a)

Chế ước âm - dương

b)

Nương tựa âm - dương

c)

Chuyển hóa âm - dương

d)

Cân bằng âm - dương

9.

Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành, thứ tự các hành là:

a)

Kim -> thủy -> thổ -> hỏa -> mộc -> kim

b)

Mộc -> hỏa -> thổ -> kim -> thủy -> mộc

c)

Kim -> thủy -> hỏa -> thổ -> mộc -> kim

d)

Mộc -> thổ -> hỏa -> thủy -> kim -> mộc

10.

Theo quy luật tương khắc trong ngũ hành, thứ tự các hành là:

a)

Kim >< thủy >< mộc >< hỏa >< thổ >< kim

b)

Thủy >< mộc >< kim >< thổ >< hỏa >< thủy

c)

Kim >< mộc >< thổ >< thủy >< hỏa >< kim

d)

Mộc >< hỏa >< kim >< thổ >< thủy >< mộc

11.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng can thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

12.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng tâm thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

13.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng tỳ thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Thổ

d)

Hỏa

14.

Theo nguyên tắc chữa bệnh của học thuyết âm dương thì chữa bệnh hàn (lạnh), dùng thuốc có tính:

a)

Mát

b)

Bình

c)

Ấm

d)

Lương

15.

Theo nguyên tắc chữa bệnh của học thuyết âm dương thì chữa bệnh nhiệt (nóng), dùng thuốc có tính:

a)

Mát

b)

Bình

c)

Ấm

d)

Lương

16.

Người bệnh có biểu hiện sốt, người và chân tay nóng thường là do:

a)

Âm thịnh sinh nội hàn

b)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

c)

Âm hư sinh nội nhiệt

d)

Dương hư sinh ngoại hàn

17.

Người bệnh có biểu hiện miệng họng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lòng bàn tay chân nóng, thường là do:

a)

Âm thịnh sinh nội hàn

b)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

c)

Âm hư sinh nội nhiệt

d)

Dương hư sinh ngoại hàn

18.

Một trong những chức năng của tạng là:

a)

Tiêu hóa các chất

b)

Hấp thu các chất

c)

Vận chuyển các chất

d)

Tàng chứa các chất

19.

Chức năng của phủ trong cơ thể, NGOẠI TRỪ:

a)

Thu nạp

b)

Tiêu hóa

c)

Giữ gìn tinh hoa

d)

Hấp thụ

20.

Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:

a)

Ngũ hành

b)

Âm dương

c)

Biểu lý

d)

Hư thực

21.

Một trong những chức năng của tạng tâm là:

a)

Chủ thần minh

b)

Chủ cơ nhục

c)

Chủ sơ tiết

d)

Chủ khí

22.

Một trong những chức năng của tạng can là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

23.

Một trong những chức năng của tạng tỳ là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cơ nhục

d)

Chủ tinh

24.

Một trong những chức năng của tạng phế là:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

25.

Một trong những chức năng của tạng thận là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

26.

Tạng đảm nhận chức năng khí hóa nước trong cơ thể, theo y học cổ truyền là:

a)

Tâm, can, tỳ

b)

Can, phế, thận

c)

Tỳ, phế, thận

d)

Tâm, tỳ, thận

27.

Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:

a)

Can- vị

b)

Can- đởm

c)

Can- tiểu trường

d)

Can- đại trường

28.

Tên 6 phủ trong cơ thể là:

a)

Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

b)

Đởm, Tỳ, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

c)

Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Thận, Tam tiêu

d)

Can, Đởm, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

29.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người bệnh khí hư là :

a)

Ợ hơi, ợ chua

b)

Hơi thở ngắn, ăn uống kém

c)

Đầy chướng bụng, nôn mửa

d)

Đau ngực sườn, thượng vị

30.

Người bệnh có biểu hiện đầy chướng và đau bụng, đau lúc ít lúc nhiều, vị trí không cố định, thuộc thể bệnh:

a)

Khí hư

b)

Khí trệ

c)

Khí nghịch

d)

Khí thăng

31.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người bệnh huyết hư là :

a)

Hồi hộp, đánh trống ngực

b)

Miệng khô, họng khát

c)

Đầy chướng bụng, nôn mửa

d)

Đau ngực sườn, thượng vị

32.

Đau nhức một chỗ do chấn thương là biểu hiện bệnh lý của chứng:

a)

Huyết thoát

b)

Huyết ứ

c)

Huyết hư

d)

Huyết nhiệt

33.

Tinh chất mà tỳ vị vận hóa thủy cốc sinh ra được gọi là:

a)

Tinh tiên thiên

b)

Tinh hoa

c)

Tinh khí

d)

Tinh hậu thiên

34.

Dùng nhiều thuốc có vị cay, tính nóng kéo dài thường làm tổn hại:

a)

Khí

b)

Huyết

c)

Thần

d)

Tân dịch

35.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người có tạng thận hư là :

a)

Đau lưng, mỏi gối, ù tai

b)

Hồi hộp, đánh trống ngực

c)

Mệt mỏi, hơi thở ngắn

d)

Đau tức ngực sườn

36.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người có tạng tỳ hư là :

a)

Đau tức ngực sườn

b)

Ăn uống, tiêu hóa kém

c)

Sắc mặt đen sạm

d)

Mất ngủ, hay cáu giận

37.

Người bệnh thường xuyên mất ngủ, hay tỉnh giấc, khi tỉnh khó ngủ lại, thường hay cáu giận. Người bệnh mất ngủ do nguyên nhân tại tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Thận

d)

Phế

38.

Người bệnh gần đây thường hay lo nghĩ, ăn uống kém, người mệt mỏi nhiều, ngủ không sâu giấc. Ngưởi bệnh này mất ngủ do nguyên nhân tại tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Thận

d)

Phế

39.

Tên 3 nhóm nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền là:

a)

Ngoại nhân, nội nhân, sang thương

b)

Nội nhân, ngoại nhân, bất nội ngoại nhân

c)

Nội thương, ngoại thương, sang thương

d)

Ngoại nhân, nội nhân, trùng thú cắn

40.

Yếu tố thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh bên ngoài (ngoại nhân) là:

a)

Lao động quá mức

b)

Ăn uống không đủ chất

c)

Khí hậu, thời tiết bất thường

d)

Trùng thú cắn

41.

Phong là gió, thuộc dương tà, chủ khí của mùa:

a)

Xuân

b)

c)

Thu

d)

Đông

42.

Một trong những đặc tính của phong tà là:

a)

Gây bệnh nửa người trên

b)

Gây bệnh nửa người dưới

c)

Gây đau, chườm nóng đỡ đau

d)

Gây chảy máu, mụn nhọt

43.

Một trong những đặc tính của hàn tà là:

a)

Gây bệnh nửa người trên

b)

Gây bệnh nửa người dưới

c)

Gây đau, ứ trệ, co cứng

d)

Gây chảy máu, mụn nhọt

44.

Một trong những đặc tính của thấp tà là:

a)

Gây bệnh nửa người trên

b)

Gây bệnh nửa người dưới

c)

Gây đau, ứ trệ, co cứng

d)

Gây chảy máu, mụn nhọt

45.

Táo là sự khô ráo, thuộc dương tà, chủ khí của mùa:

a)

Xuân

b)

c)

Thu

d)

Đông

46.

Táo tà thường gây tổn thương chức năng tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

47.

Yếu tố thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh bên trong (nội nhân) là:

a)

Lao động quá mức

b)

Ăn uống không đủ chất

c)

Hoạt động tinh thần bất thường

d)

Trùng thú cắn

48.

Người hay giận dữ, căng thẳng quá mức thường làm tổn thương tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

49.

Người hay lo lắng, suy nghĩ quá mức thường làm tổn thương tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

50.

Nguyên nhân gây bệnh bên ngoài có đặc điểm hay di chuyển, phát bệnh nhanh, lui bệnh nhanh, thường gây bệnh ở phần trên cơ thể là:

a)

Phong

b)

Hàn

c)

Thử

d)

Thấp

51.

Nguyên nhân thường gặp của các bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn đầu là:

a)

Phong hàn

b)

Nội phong

c)

Phong thấp

d)

Phong nhiệt

52.

Nguyên nhân thường gặp của các bệnh viêm khớp, dị ứng, chàm là:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Phong thấp

d)

Hàn thấp

53.

Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh:

a)

Ngoại nhân

b)

Nội nhân

c)

Bất nội ngoại nhân

d)

Tâm huyết hư

54.

Người bệnh có biểu hiện sưng đau các khớp, di chuyển khó khăn, đau từ khớp này sang khớp khác, trời lạnh đau tăng. Nguyên nhân gây bệnh là:

a)

Phong thấp

b)

Phong hàn thấp

c)

Hàn thấp

d)

Phong hàn

55.

Cứ khi thay đổi thời tiết, trên da người bệnh xuất hiện các mảng mày đay lớn, ngứa. Nguyên nhân gây bệnh là:

a)

Phong

b)

Hàn

c)

Thấp

d)

Nhiệt

56.

Người bệnh sau khi bị mất việc, thường xuyên suy nghĩ lo lắng, chán ăn, ăn kém. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới tạng:

a)

Phế

b)

Tâm

c)

Tỳ

d)

Can

57.

Một người làm việc tại môi trường căng thẳng, hay mệt mỏi, cáu giận, thường đau bụng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới tạng:

a)

Can, tỳ

b)

Tỳ, thận

c)

Thận, tâm

d)

Tâm, can

58.

Người bệnh có triệu chứng phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà loại:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Hàn thấp

d)

Thử thấp

59.

Người bệnh có triệu chứng ho kèm theo hắt hơi, chảy nước mũi trong là do nhiễm phải ngoại tà:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Phong thấp

d)

Hàn thấp

60.

Vọng chẩn là phương pháp:

a)

Nghe, ngửi

b)

Nhìn, quan sát

c)

Hỏi bệnh

d)

Sờ nắn, xem mạch

61.

Vấn chẩn là phương pháp:

a)

Nghe, ngửi

b)

Nhìn, quan sát

c)

Hỏi bệnh

d)

Sờ nắn, xem mạch

62.

Văn chẩn là phương pháp:

a)

Nghe, ngửi

b)

Nhìn, quan sát

c)

Hỏi bệnh

d)

Sờ nắn, xem mạch

63.

Thiết chẩn là phương pháp:

a)

Nghe, ngửi

b)

Nhìn, quan sát

c)

Hỏi bệnh

d)

Sờ nắn, xem mạch

64.

Phương pháp nhận định dấu hiệu xuất huyết dưới da ở người bệnh là:

a)

Vọng

b)

Văn

c)

Vấn

d)

Thiết

65.

Phương pháp nhận định phân người bệnh có mùi tanh hôi là:

a)

Vọng

b)

Văn

c)

Vấn

d)

Thiết

66.

Phương pháp nhận định người bệnh sốt cao, mặt đỏ, khát nước, chân tay nóng là:

a)

Vọng, văn, thiết

b)

Vọng, văn, vấn

c)

Vấn, vọng, văn

d)

Vọng, vấn, thiết

67.

Để đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh, có thể sử dụng phương pháp:

a)

Vọng, văn, vấn

b)

Vọng, văn, thiết

c)

Văn, vấn, thiết

d)

Vọng, vấn, thiết

68.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy sắc da có màu đen là bệnh thuộc tạng:

a)

Tỳ

b)

Tâm

c)

Phế

d)

Thận

69.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy sắc da có màu xanh là bệnh thuộc tạng:

a)

Tỳ

b)

Can

c)

Phế

d)

Thận

70.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy môi đỏ, hồng khô thường do:

a)

Hàn

b)

Nhiệt

c)

Huyết hư

d)

Huyết ứ

71.

Khi vọng thần sắc người bệnh thấy: người bệnh tinh thần mệt mỏi, ủ rũ, thờ ơ, lãnh đạm, nói không có sức, phản ứng chậm chạp. Anh(chị) nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây:

a)

Còn thần, bệnh nhẹ

b)

Còn thần, bệnh nặng

c)

Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ

d)

Thần xấu, tiên lượng xấu

72.

Khi vọng thần sắc người bệnh thấy: người bệnh tỉnh táo, mắt sáng, mọi cử chỉ tiếp xúc tốt. Anh(chị) nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây:

a)

Còn thần, bệnh nhẹ

b)

Còn thần, bệnh nặng

c)

Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ

d)

Thần xấu, tiên lượng xấu

73.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy môi xanh tím thường do:

a)

Huyết hư

b)

Huyết ứ

c)

Huyết nhiệt

d)

Vị nhiệt

74.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp văn chẩn, thấy tiếng nói nhỏ, yếu, thều thào không ra hơi là thuộc chứng:

a)

Thực

b)

c)

Hàn

d)

Nhiệt

75.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp thiết chẩn, thấy lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng:

a)

Dương hư

b)

Âm hư

c)

Biểu chứng

d)

Hàn chứng

76.

Khi xem lưỡi, thấy chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, môi khô, họng khô, mạch nhanh. Các dấu hiệu trên phản ánh tình trạng bệnh thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Nhiệt

d)

Hàn

77.

Khi vấn chẩn, thấy người bệnh sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều, nước tiểu trong, thuộc chứng:

a)

Nhiệt

b)

Thực

c)

d)

Hàn

78.

Mục đích của xem mạch là để biết:

a)

Sự thịnh suy của tạng phủ, khí huyết, âm dương

b)

Sự thịnh suy của khí huyết, tạng phủ

c)

Sự thịnh suy của khí huyết, âm dương

d)

Sự thịnh suy của tạng phủ, âm dương

79.

Phương pháp vọng chẩn về hình thái là xem:

a)

Sắc mặt, cử động, hình dáng

b)

Tư thế, sắc mặt, cử động

c)

Hình dáng, tư thế, cử động

d)

Hình dáng, tư thế, sắc mặt

80.

Khi khám người bệnh bằng phương pháp văn chẩn, thấy tiếng nói nhỏ, yếu, thều thào thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Hàn

d)

Nhiệt

81.

Người bệnh kể về tình trạng đi đại tiện: cứ sáng sớm đã đau bụng, đi ngoài lỏng. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do:

a)

Tỳ vị hư hàn

b)

Thận âm hư

c)

Thận dương hư

d)

Tâm thận bất giao

82.

Người bệnh kể về tình trạng đi tiểu tiện: đêm đi tiểu nhiều lần, có thể són tiểu. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do:

a)

Tỳ hư

b)

Thận hư

c)

Phế hư

d)

Tâm hư

83.

Quan sát sắc mặt người bệnh thấy trắng khô, nhợt. Nguyên nhân thường gặp là do:

a)

Phế hư

b)

Huyết hư

c)

Thận hư

d)

Can hư

84.

Người bệnh kể: kinh nguyệt sau kỳ, lượng kinh ít, đỏ nhạt loãng. Nguyên nhân thường gặp là do:

a)

Huyết hư

b)

Khí hư

c)

Can hư

d)

Thận hư

85.

Người bệnh có hơi thở hôi kèm theo lở loét niêm mạc miệng, lưỡi. Nguyên nhân thường là do:

a)

Can hỏa vượng

b)

Tâm hỏa vượng

c)

Vị nhiệt

d)

Thấp nhiệt

86.

Người bệnh kể thường mất ngủ, ngủ hay mê, đau đầu, miệng đắng, dễ cáu giận.

Nguyên nhân thường gặp là do:

a)

Can hỏa vượng

b)

Tâm hỏa vượng

c)

Vị nhiệt

d)

Thấp nhiệt

87.

Tác dụng của pháp hãn (trong bát pháp) là:

a)

Hòa hoãn

b)

Làm ra mồ hôi

c)

Gây nôn

d)

Làm tiêu các u cục

88.

Tác dụng của pháp thanh (trong bát pháp) là làm:

a)

Ấm cơ thể

b)

Ra mồ hôi

c)

Gây nôn

d)

Mát cơ thể

89.

Tác dụng của pháp ôn (trong bát pháp) là làm:

a)

Ấm cơ thể

b)

Ra mồ hôi

c)

Gây nôn

d)

Mát cơ thể

90.

Pháp hãn là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:

a)

b)

Biểu

c)

Bán biểu bán lý

d)

Phần dưới cơ thể

91.

Pháp bổ là phương pháp dùng thuốc chữa các chứng bệnh:

a)

b)

Thực

c)

Hàn

d)

Nhiệt

92.

Khi chăm sóc người bệnh dùng pháp hãn cần lưu ý:

a)

Để mồ hôi ra càng nhiều càng tốt

b)

Để mồ hôi ra râm rấp

c)

Uống thuốc lúc còn đang ấm nóng

d)

Để mồ hôi tự khô, không được lau

93.

Phương pháp điều trị có tác dụng đưa tà khí từ biểu đi ra ngoài cơ thể là:

a)

Thanh

b)

Hãn

c)

Tiêu

d)

Hòa

94.

Pháp thổ (trong bát pháp) có tác dụng:

a)

Hòa hoãn

b)

Làm ra mồ hôi

c)

Gây nôn

d)

Làm tiêu các u cục

95.

Pháp thanh (trong bát pháp) là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:

a)

b)

Biểu

c)

Bán biểu bán lý

d)

Phần dưới cơ thể

96.

Pháp hạ (trong bát pháp) là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:

a)

b)

Biểu

c)

Bán biểu bán lý

d)

Phần ngoài cơ thể

97.

Thuốc được bào chế bằng cách trộn bột dược liệu với tá dược dính được gọi là:

a)

Chè thuốc

b)

Thuốc hoàn

c)

Thuốc cốm

d)

Cao thuốc

98.

Thuốc được bào chế bằng cách cô hoặc sấy các dịch chiết thu được từ dược liệu được gọi là:

a)

Thuốc sắc

b)

Cao thuốc

c)

Thuốc hoàn

d)

Thuốc cốm

99.

Thuốc cổ truyền được bào chế từ 1 hay nhiều vị thuốc theo phương pháp:

a)

Cổ truyền

b)

Hiện đại

c)

Gia truyền

d)

Dân gian

100.

Thuốc dùng để xông, tắm ngâm thường được chế biến dưới dạng:

a)

Thuốc sắc

b)

Thuốc hoàn

c)

Thuốc tán

d)

Cao thuốc

101.

Thuốc bột KHÁC với thuốc cốm ở đặc điểm:

a)

Rây hoặc xát qua rây

b)

Một hoặc nhiều dược liệu

c)

Pha với nước để uống

d)

Dùng điều trị bên ngoài

102.

Thông thường, thuốc sắc được uống khi được làm:

a)

Lạnh

b)

Mát

c)

Nguội

d)

Ấm

103.

Thuốc hoàn thường được dùng trong điều trị bệnh lý:

a)

Cấp tính

b)

Mạn tính

c)

Lây nhiễm

d)

Chấn thương

104.

Chống chỉ định tương đối của châm cứu là:

a)

Các bệnh lý cấp cứu

b)

Người quá yếu

c)

Người đang tức giận

d)

Người bệnh tim nặng

105.

Chống chỉ định tuyệt đối của kỹ thuật châm là:

a)

Các bệnh lý cấp cứu

b)

No quá hoặc đói quá

c)

Người bệnh huyết áp cao

d)

Người đang tức giận

106.

Chống chỉ định tuyệt đối của kỹ thuật cứu là:

a)

Vừa lao động nặng về

b)

No quá hoặc đói quá

c)

Người bệnh thể nhiệt

d)

Người đang có thai

107.

Không sử dụng phương pháp cứu trong trường hợp bệnh thuộc chứng:

a)

Hàn

b)

Nhiệt

c)

d)

Thực

108.

Một trong những nguyên tắc khi thực hiện kỹ thuật xoa bóp, bấm huyệt là:

a)

Tác động từ trong ra ngoài

b)

Tác động nhanh, mạnh

c)

Tác động mạnh, sâu

d)

Tác động từ nông đến sâu

109.

Châm cứu được chỉ định trên người bệnh:

a)

Đái tháo đường

b)

Viêm ruột thừa

c)

Viêm phế quản phổi

d)

Mất ngủ

110.

Phương pháp cứu được chỉ định trong trường hợp bệnh do:

a)

Hư hàn

b)

Thực nhiệt

c)

Đàm thấp

d)

Hư nhiệt

111.

Câu 25: Trong các tai biến khi châm cứu, tai biến thường gặp nhất là:

a)

Chảy máu

b)

Gãy kim

c)

Châm vào nội tạng

d)

Châm vào thần kinh

112.

Câu 26: Để tránh bỏng trong khi cứu cho người bệnh, thầy thuốc cần:

a)

Thao tác đúng kỹ thuật

b)

Động viên người bệnh

c)

Ngồi cạnh người bệnh

d)

Theo dõi người bệnh cẩn thận

113.

Câu 27: Việc đầu tiên điều dưỡng cần làm để xử trí người bệnh vựng châm là:

a)

Báo bác sĩ

b)

Rút kim

c)

Uống nước trà gừng

d)

Cho người bệnh nằm đầu bằng

114.

Câu 28: Các tai biến sau đều có thể gặp khi châm kim, NGOẠI TRỪ:

a)

Vựng châm

b)

Chảy máu sau rút kim

c)

Tê buốt do châm phải dây thần kinh

d)

Liệt cho châm sai huyệt

115.

Câu 29: Các nguyên nhân gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ:

a)

Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp

b)

Châm lần đầu quá nhiều kim

c)

Bệnh nhân quá sợ châm

d)

Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính

116.

Câu 30: Người bệnh đau vai gáy cấp, được chỉ định cứu điếu ngải. Việc cần ưu tiên thực hiện để đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật trên người bệnh là:

a)

Hỏi vị trí bị bệnh

b)

Hỏi tiền sử người bệnh

c)

Chuẩn bị điếu ngải

d)

Để điếu ngải đúng khoảng cách

117.

Câu 31: Trong khi châm cứu, người bệnh có biểu hiện da tái, lạnh, toát mồ hôi, mạch nhanh. Cách xử trí ưu tiên:

a)

Rút kim

b)

Động viên người bệnh ngồi yên

c)

Uống nước gừng nóng

d)

Gọi bác sỹ

118.

Câu 32: Trong khi châm cứu, khi người bệnh kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay:

a)

Kiểm tra mạch, huyết áp

b)

Rút kim, nằm đầu thấp

c)

Châm huyệt Nhân trung

d)

Uống nước gừng nóng

119.

Người bệnh đang mang thai 7 tháng và được chẩn đoán Liệt VII ngoại biên do lạnh. Kỹ thuật phù hợp dùng để chữa bệnh là:

a)

Châm, cứu

b)

Châm, xoa bóp

c)

Cứu, xoa bóp

d)

Châm, cứu, xoa bóp

120.

Người bệnh có các triệu chứng: sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều. Các triệu chứng trên thuộc chứng:

a)

Nhiệt

b)

Thực

c)

d)

Hàn

121.

Một trong những nguyên nhân gây sốt theo y học cổ truyền:

a)

Ngoại cảm lục tà

b)

Tình chí thất điều

c)

Chế độ ăn uống

d)

Tỳ vị hư nhược

122.

Ngoại cảm lục tà là bệnh do nhiễm phải tà khí:

a)

Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa

b)

Phong, hàn, thanh, thử, thấp, hỏa

c)

Phong, nhiệt, thử, thấp, táo, hỏa

d)

Phong, hàn, thanh, nhiệt, thấp, hỏa

123.

Một trong những nguyên nhân gây sốt theo y học cổ truyền:

a)

Cảm thụ dịch độc

b)

Tình chí thất điều

c)

Can dương vượng

d)

Tỳ vị hư nhược

124.

Dịch độc xâm nhập vào cơ thể thông qua hệ thống:

a)

Hô hấp, tiết niệu

b)

Hô hấp, tiêu hóa

c)

Tim mạch, tiêu hóa

d)

Tiêu hóa, tiết niệu

125.

Ngoại cảm phát sốt thể biểu nhiệt thường dùng bài thuốc:

a)

Ngân kiều tán

b)

Bạch hổ thang

c)

Quy tỳ thang

d)

Lục vị hoàn

126.

Bệnh thuộc nguyên nhân do dịch độc là:

a)

Sốt xuất huyết

b)

Viêm da cơ địa

c)

Viêm gan do virus

d)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

127.

Bệnh thuộc nguyên nhân do ngoại cảm lục tà là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Đái tháo đường

c)

Suy nhược thần kinh

d)

Cảm mạo phong hàn

128.

Lục tà gây bệnh cho cơ thể khi:

a)

Chính khí yếu

b)

Chính khí yếu, tà khí mạnh

c)

Tà khí mạnh

d)

Chính khí mạnh, tà khí yếu

129.

Người bệnh có biểu hiện sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, toàn thân đau nhức. Nguyên nhân gây bệnh thuộc nhóm:

a)

Cảm thụ dịch độc

b)

Ngoại cảm lục tà

c)

Âm hư hỏa vượng

d)

Can uất hóa hỏa

130.

Để hạ thân nhiệt cho người bệnh sốt nhẹ, sợ lạnh có thể cho dùng :

a)

Nước đường

b)

Nước gừng

c)

Nước đậu xanh

d)

Bột sắn dây

131.

Chẩn đoán chăm sóc nào KHÔNG đúng cho người bệnh có sốt:

a)

Mệt mỏi

b)

Nguy cơ mất nước

c)

Nguy cơ loét ép

d)

Nguy cơ co giật

132.

Người bệnh cảm mạo phong hàn có sốt nhẹ, sợ lạnh, sợ gió nhiều, đầu thân đau mỏi. Phương pháp ưu tiên dùng là:

a)

Chườm ấm

b)

Châm cứu

c)

Uống thuốc

d)

Đánh gió

133.

Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh sốt là:

a)

Đồ ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu

b)

Thức ăn cay nóng

c)

Trái cây: mít, xoài, vải

d)

Đồ ăn thanh đạm

134.

Hình thức bù nước, điện giải theo y học cổ truyền là bổ sung:

a)

Tân dịch

b)

Huyết

c)

Khí

d)

Tinh khí

135.

Người bệnh sốt cao, miệng khô khát, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng đại. Biểu hiện này là do nguyên nhân gây bệnh đang ở phần:

a)

Biểu

b)

c)

d)

Thực

136.

Người bệnh sốt cao, miệng khô khát, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng đại. Tính chất của thuốc dùng điều trị thường là :

a)

Ôn

b)

Thanh

c)

Lương

d)

Bình

137.

Trong cháo cho người bệnh cảm mạo phong nhiệt nên cho thêm:

a)

Tía tô

b)

Kinh giới

c)

Gừng tươi

d)

Phòng phong

138.

Đơn huyệt dùng để hạ thân nhiệt ở người bệnh ngoại cảm phát sốt là:

a)

Phong trì, Khúc trì, Hợp cốc

b)

Đại chùy, Tý nhu, Kiên ngung

c)

Nội quan, Thần môn, Tam âm giao

d)

Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Túc tam lý

139.

Bệnh nhân nam 45 tuổi, sau khi gặp mưa lạnh xuất hiện sốt 38 0 C, sợ lạnh, ra mồ hôi nhiều, đau đầu, sổ mũi, đau mỏi người. Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp là:

a)

Uống trà gừng

b)

Đánh gió

c)

Uống trà thanh nhiệt hạ sốt

d)

Ăn cháo giải cảm

140.

Nội dung vấn chẩn quan trọng giúp nhận định người bệnh bị cảm mạo phong hàn là:

a)

Hỏi về ăn uống

b)

Hỏi về hàn nhiệt, mồ hôi

c)

Hỏi về vị trí đau

d)

Hỏi về tiền sử bệnh tật

141.

Người bệnh cảm mạo có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi là do tạng phế bị ảnh hưởng chức năng:

a)

Chủ khí

b)

Tuyên phát túc giáng

c)

Chủ bì mao

d)

Khai khiếu ở mũi

142.

Thủ thuật tốt nhất để điều trị cảm mạo phong hàn là:

a)

Châm tả

b)

Châm bổ

c)

Ôn châm

d)

Châm cứu

143.

Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ theo y học cổ truyền là:

a)

Ngoại cảm lục tà

b)

Cảm thụ dịch độc

c)

Tỳ thận âm hư

d)

Tâm đởm hư tổn

144.

Nguyên nhân gây mất ngủ liên quan trực tiếp đến tạng:

a)

Can

b)

Tâm

c)

Phế

d)

Thận

145.

Ăn uống không điều độ gây mất ngủ thuộc nhóm nguyên nhân:

a)

Nội nhân

b)

Bất nội ngoại nhân

c)

Ngoại nhân

d)

Nội ngoại nhân

146.

Tinh thần bất an gây mất ngủ thuộc nhóm nguyên nhân:

a)

Nội nhân

b)

Bất nội ngoại nhân

c)

Ngoại nhân

d)

Nội ngoại nhân

147.

Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, hay mơ, dễ tỉnh giấc. Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, tay chân, tinh thần mỏi mệt thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Biểu

d)

148.

Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hoa mắt chóng mặt, tinh thần mệt mỏi, thuộc thể:

a)

Can uất hóa hỏa

b)

Đàm nhiệt nội nhiễu

c)

Âm hư hỏa vượng

d)

Tâm tỳ lưỡng hư

149.

Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, tinh thần bức bối, dễ cáu giận, không muốn ăn, thuộc thể:

a)

Can uất hóa hỏa

b)

Đàm nhiệt nội nhiễu

c)

Âm hư hỏa vượng

d)

Tâm tỳ lưỡng hư

150.

Người bệnh mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, sợ ăn, nhịp tim nhanh thuộc thể:

a)

Can uất hóa hỏa

b)

Đàm nhiệt nội nhiễu

c)

Âm hư hỏa vượng

d)

Tâm tỳ lưỡng hư

151.

Người già mất ngủ thường là do:

a)

Huyết hư

b)

Khí hư

c)

Âm hư

d)

Dương hư

152.

Người bệnh có triệu chứng mất ngủ, tinh thần bức bối, dễ cáu giận, bực tức, không muốn ăn, miệng khát, mắt đỏ, miệng đắng, tiểu vàng, đại tiện táo kết, thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Biểu

d)

153.

Loại nước uống người bệnh mất ngủ KHÔNG nên dùng là:

a)

Trà tâm sen

b)

Trà hoa cúc

c)

Trà lạc tiên

d)

Trà mạn

154.

Thuốc đông y uống lúc mát là dùng cho người bệnh thuộc thể:

a)

Tâm tỳ lưỡng hư

b)

Tâm đởm khí hư

c)

Tỳ vị hư hàn

d)

Âm hư hỏa vượng

155.

Bộ huyệt thường dùng cho người bệnh mất ngủ là:

a)

Phong trì, Bách hội, Nội quan

b)

Nội quan, Ngoại quan, Thần môn

c)

Nội quan, Thần môn, Tam âm giao

d)

Phong trì, Ngoại quan, Tam âm giao

156.

Chăm sóc người bệnh mất ngủ nên ưu tiên:

a)

Kết hợp đông y, tây y

b)

Uống thuốc an thần thường xuyên

c)

Tăng cường đồ ăn bổ dưỡng

d)

Tăng cường luyện tập thể thao

157.

Vị trí huyệt Nội quan:

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

158.

Một trong những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền là:

a)

Đàm thấp hóa hỏa

b)

Âm hư hỏa vượng

c)

Tâm tỳ lưỡng hư

d)

Tâm đởm khí hư

159.

Một trong những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền là:

a)

Khí hư tà thịnh

b)

Âm hư hỏa vượng

c)

Tâm tỳ lưỡng hư

d)

Tâm đởm khí hư

160.

Theo y học cổ truyền, người bệnh tỉnh táo có các biểu hiện: bán thân bất toại, miệng méo, lưỡi lệch, cứng, không nói được thuộc thể:

a)

Trúng phong kinh lạc

b)

Trúng phong tạng phủ

c)

Trúng phong hàn

d)

Trúng phong thấp

161.

Theo y học cổ truyền, người bệnh có biểu hiện mê man, bán thân bất toại, chân tay co rút, 2 tay nắm chặt, răng cắn chặt, cứng gáy, thuộc thể:

a)

Trúng phong kinh lạc

b)

Trúng phong tạng phủ

c)

Trúng phong hàn

d)

Trúng phong thấp

162.

Bán thân bất toại là:

a)

Liệt hai tay

b)

Liệt hai chân

c)

Liệt một tay và một chân cùng bên

d)

Liệt một tay và một chân khác bên

163.

Biến chứng rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở người bệnh tai biến mạch máu não:

a)

Viêm phổi ứ đọng

b)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

c)

Loét do tỳ đè

d)

Đau khớp vai

164.

Phương pháp dùng để đánh giá khả năng vận động ở người bệnh tai biến mạch máu não là:

a)

Vọng chẩn, vấn chẩn

b)

Vấn chẩn, văn chẩn

c)

Văn chẩn, thiết chẩn

d)

Vọng chẩn, thiết chẩn

165.

Phương pháp dùng để đánh giá tình trạng ăn uống ở người bệnh tai biến mạch máu não là:

a)

Vọng chẩn, vấn chẩn

b)

Vấn chẩn, văn chẩn

c)

Văn chẩn, thiết chẩn

d)

Vọng chẩn, thiết chẩn

166.

Người bệnh tai biến mạch não do tăng huyết áp KHÔNG nên ăn đồ ăn:

a)

Cay, nóng

b)

Dễ tiêu

c)

Thanh mát

d)

Nhiều chất xơ

167.

Một số huyệt dùng trong phục hồi chức năng vận động chi trên ở người bệnh tai biến mạch máu não là:

a)

Kiên ngung, khúc trì, hợp cốc

b)

Túc tam lý, ủy trung, tam âm giao

c)

Thái dương, địa thương, giáp xa

d)

Phế du, thận du, đại trường du

168.

Một số huyệt dùng trong phục hồi di chứng thất ngôn ở người bệnh tai biến mạch máu não là:

a)

Kiên ngung, khúc trì, hợp cốc

b)

Túc tam lý, ủy trung, tam âm giao

c)

Thái dương, địa thương, giáp xa

d)

Liêm tuyền, á môn, thừa tương

169.

Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh tai biến mạch máu não chủ yếu giúp hồi phục chức năng:

a)

Tiêu hóa

b)

Vận động

c)

Bài tiết

d)

Tuần hoàn

170.

Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh tai biến mạch máu não nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Thông kinh hoạt lạc

b)

Tăng cường nuôi dưỡng tại chỗ

c)

Đề phòng bệnh tái phát

d)

Kích thích phục hồi thần kinh

171.

Người bệnh vào viện vì bán thân bất toại bên phải. Khám thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu; âm thanh to sảng, không ho, không nấc; không đau cơ xương khớp, đầu cổ; đại tiểu tiện bình thường; mạch huyền sác. Các triệu chứng thuộc phương pháp vọng chẩn là:

a)

Không đau cơ xương khớp, đầu cổ

b)

Thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu

c)

Mạch huyền sác

d)

Âm thanh to sảng, không ho, không nấc

172.

Phương pháp chăm sóc không dùng thuốc được sử dụng cho người bán thân bất toại:

a)

Xoa bóp bấm huyệt toàn thân

b)

Xoa bóp bấm huyệt nửa người bị bệnh

c)

Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu

d)

Xoa bóp bấm huyệt tứ chi

173.

Người bệnh vào viện vì bán thân bất toại bên phải. Khám thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu; âm thanh to sảng, không ho, không nấc; không đau cơ xương khớp, đầu cổ; đại tiểu tiện bình thường; mạch huyền sác. Các triệu chứng thuộc phương pháp văn chẩn là:

a)

Không đau cơ xương khớp, đầu cổ

b)

Thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu

c)

Mạch huyền sác

d)

Âm thanh to sảng, không ho, không nấc

174.

Một trong những nguyên nhân gây suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền là:

a)

Ngoại cảm lục tà

b)

Cảm thụ dịch độc

c)

Tỳ thận âm hư

d)

Can khí uất kết

175.

Một trong những nguyên nhân gây suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền là:

a)

Ngoại cảm lục tà

b)

Cảm thụ dịch độc

c)

Tâm tỳ lưỡng hư

d)

Tâm đởm hư tổn

176.

Suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền liên quan chủ yếu tới các tạng

a)

Tỳ, Phế

b)

Phế, Tâm

c)

Can, Tỳ

d)

Tỳ, Thận

177.

Nguyên nhân gây suy nhược thần kinh chủ yếu thuộc nhóm

a)

Ngoại nhân

b)

Nội nhân

c)

Bất nội ngoại nhân

d)

Nội ngoại nhân

178.

Người bệnh có biểu hiện tinh thần uất ức, hay tức giận, thở dài, ngực tức sườn đau,

bụng đầy chướng, kém ăn, đại tiện thất thường, thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Biểu

d)

179.

Người bệnh có biểu hiện tinh thần uất ức, hay tức giận, thở dài, ngực tức sườn đau,

bụng đầy chướng, kém ăn, đại tiện thất thường. Tạng phủ bị bệnh là:

a)

Tỳ, Phế

b)

Phế, Tâm

c)

Can, Tỳ

d)

Tỳ, Thận

180.

Người bệnh có biểu hiện hay lo âu, buồn phiền, sợ hãi, mất ngủ, hay quên, kém ăn,

sắc mặt không nhuận, thuộc chứng:

a)

b)

Thực

c)

Biểu

d)

181.

Người bệnh có biểu hiện hay lo âu, buồn phiền, sợ hãi, mất ngủ, hay quên, kém ăn,

sắc mặt không nhuận. Tạng phủ bị bệnh là:

a)

Tỳ, Phế

b)

Tâm, Tỳ

c)

Can, Tỳ

d)

Tỳ, Thận

182.

Biện pháp ưu tiên trong chăm sóc người bệnh suy nhược thần kinh là:

a)

Chế độ ăn

b)

Tâm lý liệu pháp

c)

Luyện tập thể dục

d)

Uống thuốc

183.

Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây

bệnh do:

a)

Ngoại nhân

b)

Nội nhân

c)

Bất nội ngoại nhân

d)

Tâm huyết hư

184.

Để đánh giá thần sắc của người bệnh suy nhược thần kinh, sử dụng phương pháp:

a)

Vọng chẩn

b)

Văn chẩn

c)

Vấn chẩn

d)

Thiết chẩn

185.

Người bệnh có biểu hiện hay cáu giận, dễ nổi nóng, khoảng 4 tuần nay xuất hiện

đau bụng thượng vị nhiều, thường hay đầy tức, khó tiêu, đại tiện lúc táo lúc nát. Người

bệnh này thuộc thể bệnh:

a)

Tình trí tổn thương

b)

Tâm vị hỏa thịnh

c)

Uất giận không thông

d)

Tỳ vị hư nhược

186.

Người bệnh suy nhược thần kinh nên TRÁNH

a)

Ăn đồ thanh đạm, giàu dinh dưỡng

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động xã hội

c)

Sử dụng thuốc nâng cao thể trạng như vitamin

d)

Tập luyện thể dục thường xuyên

187.

Người bệnh gặp phải sang chấn tâm lý sau khi người thân qua đời, thường hay suy

nghĩ, xúc động, ăn kém, ngủ kém kéo dài. Người bệnh này thuộc thể

a)

Tình trí tổn thương

b)

Tâm tỳ lưỡng hư

c)

Uất giận không thông

d)

Tỳ vị hư nhược

188.

Một trong những nguyên nhân gây táo bón theo y học cổ truyền là:

a)

Ngoại cảm lục tà

b)

Vị tràng tích nhiệt

c)

Tỳ thận âm hư

d)

Tâm đởm hư tổn

189.

Táo bón theo y học cổ truyền liên quan chủ yếu tới 3 tạng

a)

Tỳ, Phế, Can

b)

Tỳ, Tâm, Phế

c)

Tỳ, Phế, Thận

d)

Tâm, Tỳ, Thận

190.

Sản phụ sau sinh thường hay bị táo bón do nguyên nhân

a)

Khí cơ uất trệ

b)

Âm hàn ngưng trệ

c)

Khí huyết âm dịch hư

d)

Vị tràng tích nhiệt

191.

Người bệnh có thói quen ăn nhiều đồ ăn cay nóng, uống nhiều rượu, đại tiện táo, tiểu

tiện đỏ, miệng khô, hôi. Người bệnh bị táo bón do:

a)

Khí cơ uất trệ

b)

Âm hàn ngưng trệ

c)

Khí huyết âm dịch hư

d)

Vị tràng tích nhiệt

192.

Người bệnh 70 tuổi, bị viêm phế quản mạn tính, thường đi đại tiện khó, ngồi lâu, rặn

nhiều mới đi được, phân mềm, sắc mặt trắng nhợt. Người bệnh bị táo bón do:

a)

Khí kết

b)

Khí hư

c)

Nhiệt kết

d)

Hàn kết

193.

Nguyên nhân gây táo bón ở người hay buồn phiền, suy nghĩ quá độ là :

a)

Vị tràng tích nhiệt

b)

Khí cơ uất trệ

c)

Khí huyết âm dịch hư

d)

Âm hàn ngưng trệ

194.

Người bệnh đi đại tiện táo, buồn đi đại tiện nhưng không đi được, thỉnh thoảng ợ hơi,

ngực sườn đầy chướng. Người bệnh bị táo bón do :

a)

Nhiệt kết

b)

Khí kết

c)

Khí hư

d)

Hàn kết

195.

Người bệnh đi đại tiện táo, hay hoa mắt chóng mặt, môi lưỡi nhợt. Người bệnh bị táo

bón do :

a)

Nhiệt kết

b)

Khí kết

c)

Huyết hư

d)

Hàn kết

196.

Người bệnh táo bón do vị tràng tích nhiệt nên ăn đồ ăn có tính:

a)

Lương, nhuận

b)

Bổ dưỡng

c)

Hàn, lương

d)

Ấm, nóng

197.

Người bệnh táo bón do khí cơ uất trệ nên ăn đồ ăn có tính

a)

Lương, nhuận

b)

Bổ dưỡng

c)

Hành khí

d)

Ấm, nóng

198.

Người bệnh táo bón do khí huyết âm dịch hư nên ăn đồ ăn có tính:

a)

Lương, nhuận

b)

Bổ dưỡng

c)

Hàn, lương

d)

Ấm, nóng

199.

Người bệnh táo bón do âm hàn ngưng trệ nên ăn đồ ăn có tính:

a)

Lương, nhuận

b)

Bổ dưỡng

c)

Hành khí

d)

Ấm, nóng

200.

Người bệnh táo bón kéo dài, cần tránh

a)

Dùng thuốc tả hạ kéo dài

b)

Gắng sức khi đại tiệ

c)

Tăng cường vận động

d)

Dinh dưỡng theo thể bệnh