Font size
WorksheetsYHCT
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương đông nghiên cứu sự vận động và :
Tiến hoá không ngừng của vật chất
Thay đổi không ngừng của vật chất
Chuyển hóa không ngừng của vật chất
Phát triển không ngừng của vật chất
Một số thuộc tính cơ bản của âm là:
Phía dưới, bên trong, yên tĩnh
Phía dưới, bên ngoài, hoạt động
Phía trên, bên trong, yên tĩnh
Phía trên, bên ngoài, hoạt động
Một số thuộc tính cơ bản của dương là:
Phía dưới, bên trong, yên tĩnh
Phía dưới, bên ngoài, hoạt động
Phía trên, bên trong, yên tĩnh
Phía trên, bên ngoài, hoạt động
Học thuyết âm dương có các quy luật sau:
Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập, tương hỗ, tiêu trưởng, bình hành
Đối lập, hỗ căn, tiêu trưởng, bình hành
Nội dung của quy luật âm dương đối lập là:
Trái ngược âm - dương
Nương tựa âm - dương
Chuyển hóa âm - dương
Cân bằng âm - dương
Nội dung của quy luật âm dương hỗ căn là:
Trái ngược âm - dương
Nương tựa âm - dương
Chuyển hóa âm - dương
Cân bằng âm - dương
Nội dung của quy luật âm dương tiêu trưởng là:
Trái ngược âm - dương
Nương tựa âm - dương
Chuyển hóa âm - dương
Cân bằng âm - dương
Nội dung của quy luật âm dương bình hành là:
Chế ước âm - dương
Nương tựa âm - dương
Chuyển hóa âm - dương
Cân bằng âm - dương
Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành, thứ tự các hành là:
Kim -> thủy -> thổ -> hỏa -> mộc -> kim
Mộc -> hỏa -> thổ -> kim -> thủy -> mộc
Kim -> thủy -> hỏa -> thổ -> mộc -> kim
Mộc -> thổ -> hỏa -> thủy -> kim -> mộc
Theo quy luật tương khắc trong ngũ hành, thứ tự các hành là:
Kim >< thủy >< mộc >< hỏa >< thổ >< kim
Thủy >< mộc >< kim >< thổ >< hỏa >< thủy
Kim >< mộc >< thổ >< thủy >< hỏa >< kim
Mộc >< hỏa >< kim >< thổ >< thủy >< mộc
Theo học thuyết ngũ hành, tạng can thuộc hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng tâm thuộc hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng tỳ thuộc hành:
Kim
Thủy
Thổ
Hỏa
Theo nguyên tắc chữa bệnh của học thuyết âm dương thì chữa bệnh hàn (lạnh), dùng thuốc có tính:
Mát
Bình
Ấm
Lương
Theo nguyên tắc chữa bệnh của học thuyết âm dương thì chữa bệnh nhiệt (nóng), dùng thuốc có tính:
Mát
Bình
Ấm
Lương
Người bệnh có biểu hiện sốt, người và chân tay nóng thường là do:
Âm thịnh sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Âm hư sinh nội nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Người bệnh có biểu hiện miệng họng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lòng bàn tay chân nóng, thường là do:
Âm thịnh sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Âm hư sinh nội nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Một trong những chức năng của tạng là:
Tiêu hóa các chất
Hấp thu các chất
Vận chuyển các chất
Tàng chứa các chất
Chức năng của phủ trong cơ thể, NGOẠI TRỪ:
Thu nạp
Tiêu hóa
Giữ gìn tinh hoa
Hấp thụ
Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:
Ngũ hành
Âm dương
Biểu lý
Hư thực
Một trong những chức năng của tạng tâm là:
Chủ thần minh
Chủ cơ nhục
Chủ sơ tiết
Chủ khí
Một trong những chức năng của tạng can là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng tỳ là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cơ nhục
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng phế là:
Chủ sơ tiết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng thận là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Tạng đảm nhận chức năng khí hóa nước trong cơ thể, theo y học cổ truyền là:
Tâm, can, tỳ
Can, phế, thận
Tỳ, phế, thận
Tâm, tỳ, thận
Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:
Can- vị
Can- đởm
Can- tiểu trường
Can- đại trường
Tên 6 phủ trong cơ thể là:
Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Đởm, Tỳ, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Thận, Tam tiêu
Can, Đởm, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người bệnh khí hư là :
Ợ hơi, ợ chua
Hơi thở ngắn, ăn uống kém
Đầy chướng bụng, nôn mửa
Đau ngực sườn, thượng vị
Người bệnh có biểu hiện đầy chướng và đau bụng, đau lúc ít lúc nhiều, vị trí không cố định, thuộc thể bệnh:
Khí hư
Khí trệ
Khí nghịch
Khí thăng
Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người bệnh huyết hư là :
Hồi hộp, đánh trống ngực
Miệng khô, họng khát
Đầy chướng bụng, nôn mửa
Đau ngực sườn, thượng vị
Đau nhức một chỗ do chấn thương là biểu hiện bệnh lý của chứng:
Huyết thoát
Huyết ứ
Huyết hư
Huyết nhiệt
Tinh chất mà tỳ vị vận hóa thủy cốc sinh ra được gọi là:
Tinh tiên thiên
Tinh hoa
Tinh khí
Tinh hậu thiên
Dùng nhiều thuốc có vị cay, tính nóng kéo dài thường làm tổn hại:
Khí
Huyết
Thần
Tân dịch
Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người có tạng thận hư là :
Đau lưng, mỏi gối, ù tai
Hồi hộp, đánh trống ngực
Mệt mỏi, hơi thở ngắn
Đau tức ngực sườn
Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người có tạng tỳ hư là :
Đau tức ngực sườn
Ăn uống, tiêu hóa kém
Sắc mặt đen sạm
Mất ngủ, hay cáu giận
Người bệnh thường xuyên mất ngủ, hay tỉnh giấc, khi tỉnh khó ngủ lại, thường hay cáu giận. Người bệnh mất ngủ do nguyên nhân tại tạng:
Can
Tỳ
Thận
Phế
Người bệnh gần đây thường hay lo nghĩ, ăn uống kém, người mệt mỏi nhiều, ngủ không sâu giấc. Ngưởi bệnh này mất ngủ do nguyên nhân tại tạng:
Can
Tỳ
Thận
Phế
Tên 3 nhóm nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền là:
Ngoại nhân, nội nhân, sang thương
Nội nhân, ngoại nhân, bất nội ngoại nhân
Nội thương, ngoại thương, sang thương
Ngoại nhân, nội nhân, trùng thú cắn
Yếu tố thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh bên ngoài (ngoại nhân) là:
Lao động quá mức
Ăn uống không đủ chất
Khí hậu, thời tiết bất thường
Trùng thú cắn
Phong là gió, thuộc dương tà, chủ khí của mùa:
Xuân
Hè
Thu
Đông
Một trong những đặc tính của phong tà là:
Gây bệnh nửa người trên
Gây bệnh nửa người dưới
Gây đau, chườm nóng đỡ đau
Gây chảy máu, mụn nhọt
Một trong những đặc tính của hàn tà là:
Gây bệnh nửa người trên
Gây bệnh nửa người dưới
Gây đau, ứ trệ, co cứng
Gây chảy máu, mụn nhọt
Một trong những đặc tính của thấp tà là:
Gây bệnh nửa người trên
Gây bệnh nửa người dưới
Gây đau, ứ trệ, co cứng
Gây chảy máu, mụn nhọt
Táo là sự khô ráo, thuộc dương tà, chủ khí của mùa:
Xuân
Hè
Thu
Đông
Táo tà thường gây tổn thương chức năng tạng:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Yếu tố thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh bên trong (nội nhân) là:
Lao động quá mức
Ăn uống không đủ chất
Hoạt động tinh thần bất thường
Trùng thú cắn
Người hay giận dữ, căng thẳng quá mức thường làm tổn thương tạng:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Người hay lo lắng, suy nghĩ quá mức thường làm tổn thương tạng:
Tâm
Can
Tỳ
Thận
Nguyên nhân gây bệnh bên ngoài có đặc điểm hay di chuyển, phát bệnh nhanh, lui bệnh nhanh, thường gây bệnh ở phần trên cơ thể là:
Phong
Hàn
Thử
Thấp
Nguyên nhân thường gặp của các bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn đầu là:
Phong hàn
Nội phong
Phong thấp
Phong nhiệt
Nguyên nhân thường gặp của các bệnh viêm khớp, dị ứng, chàm là:
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Hàn thấp
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh:
Ngoại nhân
Nội nhân
Bất nội ngoại nhân
Tâm huyết hư
Người bệnh có biểu hiện sưng đau các khớp, di chuyển khó khăn, đau từ khớp này sang khớp khác, trời lạnh đau tăng. Nguyên nhân gây bệnh là:
Phong thấp
Phong hàn thấp
Hàn thấp
Phong hàn
Cứ khi thay đổi thời tiết, trên da người bệnh xuất hiện các mảng mày đay lớn, ngứa. Nguyên nhân gây bệnh là:
Phong
Hàn
Thấp
Nhiệt
Người bệnh sau khi bị mất việc, thường xuyên suy nghĩ lo lắng, chán ăn, ăn kém. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới tạng:
Phế
Tâm
Tỳ
Can
Một người làm việc tại môi trường căng thẳng, hay mệt mỏi, cáu giận, thường đau bụng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới tạng:
Can, tỳ
Tỳ, thận
Thận, tâm
Tâm, can
Người bệnh có triệu chứng phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà loại:
Phong hàn
Phong nhiệt
Hàn thấp
Thử thấp
Người bệnh có triệu chứng ho kèm theo hắt hơi, chảy nước mũi trong là do nhiễm phải ngoại tà:
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Hàn thấp
Vọng chẩn là phương pháp:
Nghe, ngửi
Nhìn, quan sát
Hỏi bệnh
Sờ nắn, xem mạch
Vấn chẩn là phương pháp:
Nghe, ngửi
Nhìn, quan sát
Hỏi bệnh
Sờ nắn, xem mạch
Văn chẩn là phương pháp:
Nghe, ngửi
Nhìn, quan sát
Hỏi bệnh
Sờ nắn, xem mạch
Thiết chẩn là phương pháp:
Nghe, ngửi
Nhìn, quan sát
Hỏi bệnh
Sờ nắn, xem mạch
Phương pháp nhận định dấu hiệu xuất huyết dưới da ở người bệnh là:
Vọng
Văn
Vấn
Thiết
Phương pháp nhận định phân người bệnh có mùi tanh hôi là:
Vọng
Văn
Vấn
Thiết
Phương pháp nhận định người bệnh sốt cao, mặt đỏ, khát nước, chân tay nóng là:
Vọng, văn, thiết
Vọng, văn, vấn
Vấn, vọng, văn
Vọng, vấn, thiết
Để đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh, có thể sử dụng phương pháp:
Vọng, văn, vấn
Vọng, văn, thiết
Văn, vấn, thiết
Vọng, vấn, thiết
Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy sắc da có màu đen là bệnh thuộc tạng:
Tỳ
Tâm
Phế
Thận
Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy sắc da có màu xanh là bệnh thuộc tạng:
Tỳ
Can
Phế
Thận
Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy môi đỏ, hồng khô thường do:
Hàn
Nhiệt
Huyết hư
Huyết ứ
Khi vọng thần sắc người bệnh thấy: người bệnh tinh thần mệt mỏi, ủ rũ, thờ ơ, lãnh đạm, nói không có sức, phản ứng chậm chạp. Anh(chị) nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây:
Còn thần, bệnh nhẹ
Còn thần, bệnh nặng
Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ
Thần xấu, tiên lượng xấu
Khi vọng thần sắc người bệnh thấy: người bệnh tỉnh táo, mắt sáng, mọi cử chỉ tiếp xúc tốt. Anh(chị) nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây:
Còn thần, bệnh nhẹ
Còn thần, bệnh nặng
Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ
Thần xấu, tiên lượng xấu
Khi khám người bệnh bằng phương pháp vọng chẩn, thấy môi xanh tím thường do:
Huyết hư
Huyết ứ
Huyết nhiệt
Vị nhiệt
Khi khám người bệnh bằng phương pháp văn chẩn, thấy tiếng nói nhỏ, yếu, thều thào không ra hơi là thuộc chứng:
Thực
Hư
Hàn
Nhiệt
Khi khám người bệnh bằng phương pháp thiết chẩn, thấy lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng:
Dương hư
Âm hư
Biểu chứng
Hàn chứng
Khi xem lưỡi, thấy chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, môi khô, họng khô, mạch nhanh. Các dấu hiệu trên phản ánh tình trạng bệnh thuộc chứng:
Hư
Thực
Nhiệt
Hàn
Khi vấn chẩn, thấy người bệnh sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều, nước tiểu trong, thuộc chứng:
Nhiệt
Thực
Hư
Hàn
Mục đích của xem mạch là để biết:
Sự thịnh suy của tạng phủ, khí huyết, âm dương
Sự thịnh suy của khí huyết, tạng phủ
Sự thịnh suy của khí huyết, âm dương
Sự thịnh suy của tạng phủ, âm dương
Phương pháp vọng chẩn về hình thái là xem:
Sắc mặt, cử động, hình dáng
Tư thế, sắc mặt, cử động
Hình dáng, tư thế, cử động
Hình dáng, tư thế, sắc mặt
Khi khám người bệnh bằng phương pháp văn chẩn, thấy tiếng nói nhỏ, yếu, thều thào thuộc chứng:
Hư
Thực
Hàn
Nhiệt
Người bệnh kể về tình trạng đi đại tiện: cứ sáng sớm đã đau bụng, đi ngoài lỏng. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do:
Tỳ vị hư hàn
Thận âm hư
Thận dương hư
Tâm thận bất giao
Người bệnh kể về tình trạng đi tiểu tiện: đêm đi tiểu nhiều lần, có thể són tiểu. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do:
Tỳ hư
Thận hư
Phế hư
Tâm hư
Quan sát sắc mặt người bệnh thấy trắng khô, nhợt. Nguyên nhân thường gặp là do:
Phế hư
Huyết hư
Thận hư
Can hư
Người bệnh kể: kinh nguyệt sau kỳ, lượng kinh ít, đỏ nhạt loãng. Nguyên nhân thường gặp là do:
Huyết hư
Khí hư
Can hư
Thận hư
Người bệnh có hơi thở hôi kèm theo lở loét niêm mạc miệng, lưỡi. Nguyên nhân thường là do:
Can hỏa vượng
Tâm hỏa vượng
Vị nhiệt
Thấp nhiệt
Người bệnh kể thường mất ngủ, ngủ hay mê, đau đầu, miệng đắng, dễ cáu giận.
Nguyên nhân thường gặp là do:
Can hỏa vượng
Tâm hỏa vượng
Vị nhiệt
Thấp nhiệt
Tác dụng của pháp hãn (trong bát pháp) là:
Hòa hoãn
Làm ra mồ hôi
Gây nôn
Làm tiêu các u cục
Tác dụng của pháp thanh (trong bát pháp) là làm:
Ấm cơ thể
Ra mồ hôi
Gây nôn
Mát cơ thể
Tác dụng của pháp ôn (trong bát pháp) là làm:
Ấm cơ thể
Ra mồ hôi
Gây nôn
Mát cơ thể
Pháp hãn là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:
Lý
Biểu
Bán biểu bán lý
Phần dưới cơ thể
Pháp bổ là phương pháp dùng thuốc chữa các chứng bệnh:
Hư
Thực
Hàn
Nhiệt
Khi chăm sóc người bệnh dùng pháp hãn cần lưu ý:
Để mồ hôi ra càng nhiều càng tốt
Để mồ hôi ra râm rấp
Uống thuốc lúc còn đang ấm nóng
Để mồ hôi tự khô, không được lau
Phương pháp điều trị có tác dụng đưa tà khí từ biểu đi ra ngoài cơ thể là:
Thanh
Hãn
Tiêu
Hòa
Pháp thổ (trong bát pháp) có tác dụng:
Hòa hoãn
Làm ra mồ hôi
Gây nôn
Làm tiêu các u cục
Pháp thanh (trong bát pháp) là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:
Lý
Biểu
Bán biểu bán lý
Phần dưới cơ thể
Pháp hạ (trong bát pháp) là phương pháp chữa các chứng bệnh ở phần:
Lý
Biểu
Bán biểu bán lý
Phần ngoài cơ thể
Thuốc được bào chế bằng cách trộn bột dược liệu với tá dược dính được gọi là:
Chè thuốc
Thuốc hoàn
Thuốc cốm
Cao thuốc
Thuốc được bào chế bằng cách cô hoặc sấy các dịch chiết thu được từ dược liệu được gọi là:
Thuốc sắc
Cao thuốc
Thuốc hoàn
Thuốc cốm
Thuốc cổ truyền được bào chế từ 1 hay nhiều vị thuốc theo phương pháp:
Cổ truyền
Hiện đại
Gia truyền
Dân gian
Thuốc dùng để xông, tắm ngâm thường được chế biến dưới dạng:
Thuốc sắc
Thuốc hoàn
Thuốc tán
Cao thuốc
Thuốc bột KHÁC với thuốc cốm ở đặc điểm:
Rây hoặc xát qua rây
Một hoặc nhiều dược liệu
Pha với nước để uống
Dùng điều trị bên ngoài
Thông thường, thuốc sắc được uống khi được làm:
Lạnh
Mát
Nguội
Ấm
Thuốc hoàn thường được dùng trong điều trị bệnh lý:
Cấp tính
Mạn tính
Lây nhiễm
Chấn thương
Chống chỉ định tương đối của châm cứu là:
Các bệnh lý cấp cứu
Người quá yếu
Người đang tức giận
Người bệnh tim nặng
Chống chỉ định tuyệt đối của kỹ thuật châm là:
Các bệnh lý cấp cứu
No quá hoặc đói quá
Người bệnh huyết áp cao
Người đang tức giận
Chống chỉ định tuyệt đối của kỹ thuật cứu là:
Vừa lao động nặng về
No quá hoặc đói quá
Người bệnh thể nhiệt
Người đang có thai
Không sử dụng phương pháp cứu trong trường hợp bệnh thuộc chứng:
Hàn
Nhiệt
Hư
Thực
Một trong những nguyên tắc khi thực hiện kỹ thuật xoa bóp, bấm huyệt là:
Tác động từ trong ra ngoài
Tác động nhanh, mạnh
Tác động mạnh, sâu
Tác động từ nông đến sâu
Châm cứu được chỉ định trên người bệnh:
Đái tháo đường
Viêm ruột thừa
Viêm phế quản phổi
Mất ngủ
Phương pháp cứu được chỉ định trong trường hợp bệnh do:
Hư hàn
Thực nhiệt
Đàm thấp
Hư nhiệt
Câu 25: Trong các tai biến khi châm cứu, tai biến thường gặp nhất là:
Chảy máu
Gãy kim
Châm vào nội tạng
Châm vào thần kinh
Câu 26: Để tránh bỏng trong khi cứu cho người bệnh, thầy thuốc cần:
Thao tác đúng kỹ thuật
Động viên người bệnh
Ngồi cạnh người bệnh
Theo dõi người bệnh cẩn thận
Câu 27: Việc đầu tiên điều dưỡng cần làm để xử trí người bệnh vựng châm là:
Báo bác sĩ
Rút kim
Uống nước trà gừng
Cho người bệnh nằm đầu bằng
Câu 28: Các tai biến sau đều có thể gặp khi châm kim, NGOẠI TRỪ:
Vựng châm
Chảy máu sau rút kim
Tê buốt do châm phải dây thần kinh
Liệt cho châm sai huyệt
Câu 29: Các nguyên nhân gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ:
Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp
Châm lần đầu quá nhiều kim
Bệnh nhân quá sợ châm
Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính
Câu 30: Người bệnh đau vai gáy cấp, được chỉ định cứu điếu ngải. Việc cần ưu tiên thực hiện để đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật trên người bệnh là:
Hỏi vị trí bị bệnh
Hỏi tiền sử người bệnh
Chuẩn bị điếu ngải
Để điếu ngải đúng khoảng cách
Câu 31: Trong khi châm cứu, người bệnh có biểu hiện da tái, lạnh, toát mồ hôi, mạch nhanh. Cách xử trí ưu tiên:
Rút kim
Động viên người bệnh ngồi yên
Uống nước gừng nóng
Gọi bác sỹ
Câu 32: Trong khi châm cứu, khi người bệnh kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay:
Kiểm tra mạch, huyết áp
Rút kim, nằm đầu thấp
Châm huyệt Nhân trung
Uống nước gừng nóng
Người bệnh đang mang thai 7 tháng và được chẩn đoán Liệt VII ngoại biên do lạnh. Kỹ thuật phù hợp dùng để chữa bệnh là:
Châm, cứu
Châm, xoa bóp
Cứu, xoa bóp
Châm, cứu, xoa bóp
Người bệnh có các triệu chứng: sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều. Các triệu chứng trên thuộc chứng:
Nhiệt
Thực
Hư
Hàn
Một trong những nguyên nhân gây sốt theo y học cổ truyền:
Ngoại cảm lục tà
Tình chí thất điều
Chế độ ăn uống
Tỳ vị hư nhược
Ngoại cảm lục tà là bệnh do nhiễm phải tà khí:
Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Phong, hàn, thanh, thử, thấp, hỏa
Phong, nhiệt, thử, thấp, táo, hỏa
Phong, hàn, thanh, nhiệt, thấp, hỏa
Một trong những nguyên nhân gây sốt theo y học cổ truyền:
Cảm thụ dịch độc
Tình chí thất điều
Can dương vượng
Tỳ vị hư nhược
Dịch độc xâm nhập vào cơ thể thông qua hệ thống:
Hô hấp, tiết niệu
Hô hấp, tiêu hóa
Tim mạch, tiêu hóa
Tiêu hóa, tiết niệu
Ngoại cảm phát sốt thể biểu nhiệt thường dùng bài thuốc:
Ngân kiều tán
Bạch hổ thang
Quy tỳ thang
Lục vị hoàn
Bệnh thuộc nguyên nhân do dịch độc là:
Sốt xuất huyết
Viêm da cơ địa
Viêm gan do virus
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Bệnh thuộc nguyên nhân do ngoại cảm lục tà là:
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Suy nhược thần kinh
Cảm mạo phong hàn
Lục tà gây bệnh cho cơ thể khi:
Chính khí yếu
Chính khí yếu, tà khí mạnh
Tà khí mạnh
Chính khí mạnh, tà khí yếu
Người bệnh có biểu hiện sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, toàn thân đau nhức. Nguyên nhân gây bệnh thuộc nhóm:
Cảm thụ dịch độc
Ngoại cảm lục tà
Âm hư hỏa vượng
Can uất hóa hỏa
Để hạ thân nhiệt cho người bệnh sốt nhẹ, sợ lạnh có thể cho dùng :
Nước đường
Nước gừng
Nước đậu xanh
Bột sắn dây
Chẩn đoán chăm sóc nào KHÔNG đúng cho người bệnh có sốt:
Mệt mỏi
Nguy cơ mất nước
Nguy cơ loét ép
Nguy cơ co giật
Người bệnh cảm mạo phong hàn có sốt nhẹ, sợ lạnh, sợ gió nhiều, đầu thân đau mỏi. Phương pháp ưu tiên dùng là:
Chườm ấm
Châm cứu
Uống thuốc
Đánh gió
Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh sốt là:
Đồ ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
Thức ăn cay nóng
Trái cây: mít, xoài, vải
Đồ ăn thanh đạm
Hình thức bù nước, điện giải theo y học cổ truyền là bổ sung:
Tân dịch
Huyết
Khí
Tinh khí
Người bệnh sốt cao, miệng khô khát, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng đại. Biểu hiện này là do nguyên nhân gây bệnh đang ở phần:
Biểu
Lý
Hư
Thực
Người bệnh sốt cao, miệng khô khát, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng đại. Tính chất của thuốc dùng điều trị thường là :
Ôn
Thanh
Lương
Bình
Trong cháo cho người bệnh cảm mạo phong nhiệt nên cho thêm:
Tía tô
Kinh giới
Gừng tươi
Phòng phong
Đơn huyệt dùng để hạ thân nhiệt ở người bệnh ngoại cảm phát sốt là:
Phong trì, Khúc trì, Hợp cốc
Đại chùy, Tý nhu, Kiên ngung
Nội quan, Thần môn, Tam âm giao
Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Túc tam lý
Bệnh nhân nam 45 tuổi, sau khi gặp mưa lạnh xuất hiện sốt 38 0 C, sợ lạnh, ra mồ hôi nhiều, đau đầu, sổ mũi, đau mỏi người. Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp là:
Uống trà gừng
Đánh gió
Uống trà thanh nhiệt hạ sốt
Ăn cháo giải cảm
Nội dung vấn chẩn quan trọng giúp nhận định người bệnh bị cảm mạo phong hàn là:
Hỏi về ăn uống
Hỏi về hàn nhiệt, mồ hôi
Hỏi về vị trí đau
Hỏi về tiền sử bệnh tật
Người bệnh cảm mạo có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi là do tạng phế bị ảnh hưởng chức năng:
Chủ khí
Tuyên phát túc giáng
Chủ bì mao
Khai khiếu ở mũi
Thủ thuật tốt nhất để điều trị cảm mạo phong hàn là:
Châm tả
Châm bổ
Ôn châm
Châm cứu
Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ theo y học cổ truyền là:
Ngoại cảm lục tà
Cảm thụ dịch độc
Tỳ thận âm hư
Tâm đởm hư tổn
Nguyên nhân gây mất ngủ liên quan trực tiếp đến tạng:
Can
Tâm
Phế
Thận
Ăn uống không điều độ gây mất ngủ thuộc nhóm nguyên nhân:
Nội nhân
Bất nội ngoại nhân
Ngoại nhân
Nội ngoại nhân
Tinh thần bất an gây mất ngủ thuộc nhóm nguyên nhân:
Nội nhân
Bất nội ngoại nhân
Ngoại nhân
Nội ngoại nhân
Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, hay mơ, dễ tỉnh giấc. Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, tay chân, tinh thần mỏi mệt thuộc chứng:
Hư
Thực
Biểu
Lý
Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hoa mắt chóng mặt, tinh thần mệt mỏi, thuộc thể:
Can uất hóa hỏa
Đàm nhiệt nội nhiễu
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ lưỡng hư
Người bệnh có biểu hiện mất ngủ, tinh thần bức bối, dễ cáu giận, không muốn ăn, thuộc thể:
Can uất hóa hỏa
Đàm nhiệt nội nhiễu
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ lưỡng hư
Người bệnh mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, sợ ăn, nhịp tim nhanh thuộc thể:
Can uất hóa hỏa
Đàm nhiệt nội nhiễu
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ lưỡng hư
Người già mất ngủ thường là do:
Huyết hư
Khí hư
Âm hư
Dương hư
Người bệnh có triệu chứng mất ngủ, tinh thần bức bối, dễ cáu giận, bực tức, không muốn ăn, miệng khát, mắt đỏ, miệng đắng, tiểu vàng, đại tiện táo kết, thuộc chứng:
Hư
Thực
Biểu
Lý
Loại nước uống người bệnh mất ngủ KHÔNG nên dùng là:
Trà tâm sen
Trà hoa cúc
Trà lạc tiên
Trà mạn
Thuốc đông y uống lúc mát là dùng cho người bệnh thuộc thể:
Tâm tỳ lưỡng hư
Tâm đởm khí hư
Tỳ vị hư hàn
Âm hư hỏa vượng
Bộ huyệt thường dùng cho người bệnh mất ngủ là:
Phong trì, Bách hội, Nội quan
Nội quan, Ngoại quan, Thần môn
Nội quan, Thần môn, Tam âm giao
Phong trì, Ngoại quan, Tam âm giao
Chăm sóc người bệnh mất ngủ nên ưu tiên:
Kết hợp đông y, tây y
Uống thuốc an thần thường xuyên
Tăng cường đồ ăn bổ dưỡng
Tăng cường luyện tập thể thao
Vị trí huyệt Nội quan:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một trong những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền là:
Đàm thấp hóa hỏa
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ lưỡng hư
Tâm đởm khí hư
Một trong những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền là:
Khí hư tà thịnh
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ lưỡng hư
Tâm đởm khí hư
Theo y học cổ truyền, người bệnh tỉnh táo có các biểu hiện: bán thân bất toại, miệng méo, lưỡi lệch, cứng, không nói được thuộc thể:
Trúng phong kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Trúng phong hàn
Trúng phong thấp
Theo y học cổ truyền, người bệnh có biểu hiện mê man, bán thân bất toại, chân tay co rút, 2 tay nắm chặt, răng cắn chặt, cứng gáy, thuộc thể:
Trúng phong kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Trúng phong hàn
Trúng phong thấp
Bán thân bất toại là:
Liệt hai tay
Liệt hai chân
Liệt một tay và một chân cùng bên
Liệt một tay và một chân khác bên
Biến chứng rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở người bệnh tai biến mạch máu não:
Viêm phổi ứ đọng
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Loét do tỳ đè
Đau khớp vai
Phương pháp dùng để đánh giá khả năng vận động ở người bệnh tai biến mạch máu não là:
Vọng chẩn, vấn chẩn
Vấn chẩn, văn chẩn
Văn chẩn, thiết chẩn
Vọng chẩn, thiết chẩn
Phương pháp dùng để đánh giá tình trạng ăn uống ở người bệnh tai biến mạch máu não là:
Vọng chẩn, vấn chẩn
Vấn chẩn, văn chẩn
Văn chẩn, thiết chẩn
Vọng chẩn, thiết chẩn
Người bệnh tai biến mạch não do tăng huyết áp KHÔNG nên ăn đồ ăn:
Cay, nóng
Dễ tiêu
Thanh mát
Nhiều chất xơ
Một số huyệt dùng trong phục hồi chức năng vận động chi trên ở người bệnh tai biến mạch máu não là:
Kiên ngung, khúc trì, hợp cốc
Túc tam lý, ủy trung, tam âm giao
Thái dương, địa thương, giáp xa
Phế du, thận du, đại trường du
Một số huyệt dùng trong phục hồi di chứng thất ngôn ở người bệnh tai biến mạch máu não là:
Kiên ngung, khúc trì, hợp cốc
Túc tam lý, ủy trung, tam âm giao
Thái dương, địa thương, giáp xa
Liêm tuyền, á môn, thừa tương
Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh tai biến mạch máu não chủ yếu giúp hồi phục chức năng:
Tiêu hóa
Vận động
Bài tiết
Tuần hoàn
Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt ở người bệnh tai biến mạch máu não nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:
Thông kinh hoạt lạc
Tăng cường nuôi dưỡng tại chỗ
Đề phòng bệnh tái phát
Kích thích phục hồi thần kinh
Người bệnh vào viện vì bán thân bất toại bên phải. Khám thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu; âm thanh to sảng, không ho, không nấc; không đau cơ xương khớp, đầu cổ; đại tiểu tiện bình thường; mạch huyền sác. Các triệu chứng thuộc phương pháp vọng chẩn là:
Không đau cơ xương khớp, đầu cổ
Thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu
Mạch huyền sác
Âm thanh to sảng, không ho, không nấc
Phương pháp chăm sóc không dùng thuốc được sử dụng cho người bán thân bất toại:
Xoa bóp bấm huyệt toàn thân
Xoa bóp bấm huyệt nửa người bị bệnh
Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu
Xoa bóp bấm huyệt tứ chi
Người bệnh vào viện vì bán thân bất toại bên phải. Khám thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu; âm thanh to sảng, không ho, không nấc; không đau cơ xương khớp, đầu cổ; đại tiểu tiện bình thường; mạch huyền sác. Các triệu chứng thuộc phương pháp văn chẩn là:
Không đau cơ xương khớp, đầu cổ
Thần tỉnh, sắc hồng đỏ, lưỡi đỏ hồng không rêu
Mạch huyền sác
Âm thanh to sảng, không ho, không nấc
Một trong những nguyên nhân gây suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền là:
Ngoại cảm lục tà
Cảm thụ dịch độc
Tỳ thận âm hư
Can khí uất kết
Một trong những nguyên nhân gây suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền là:
Ngoại cảm lục tà
Cảm thụ dịch độc
Tâm tỳ lưỡng hư
Tâm đởm hư tổn
Suy nhược thần kinh theo y học cổ truyền liên quan chủ yếu tới các tạng
Tỳ, Phế
Phế, Tâm
Can, Tỳ
Tỳ, Thận
Nguyên nhân gây suy nhược thần kinh chủ yếu thuộc nhóm
Ngoại nhân
Nội nhân
Bất nội ngoại nhân
Nội ngoại nhân
Người bệnh có biểu hiện tinh thần uất ức, hay tức giận, thở dài, ngực tức sườn đau,
bụng đầy chướng, kém ăn, đại tiện thất thường, thuộc chứng:
Hư
Thực
Biểu
Lý
Người bệnh có biểu hiện tinh thần uất ức, hay tức giận, thở dài, ngực tức sườn đau,
bụng đầy chướng, kém ăn, đại tiện thất thường. Tạng phủ bị bệnh là:
Tỳ, Phế
Phế, Tâm
Can, Tỳ
Tỳ, Thận
Người bệnh có biểu hiện hay lo âu, buồn phiền, sợ hãi, mất ngủ, hay quên, kém ăn,
sắc mặt không nhuận, thuộc chứng:
Hư
Thực
Biểu
Lý
Người bệnh có biểu hiện hay lo âu, buồn phiền, sợ hãi, mất ngủ, hay quên, kém ăn,
sắc mặt không nhuận. Tạng phủ bị bệnh là:
Tỳ, Phế
Tâm, Tỳ
Can, Tỳ
Tỳ, Thận
Biện pháp ưu tiên trong chăm sóc người bệnh suy nhược thần kinh là:
Chế độ ăn
Tâm lý liệu pháp
Luyện tập thể dục
Uống thuốc
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây
bệnh do:
Ngoại nhân
Nội nhân
Bất nội ngoại nhân
Tâm huyết hư
Để đánh giá thần sắc của người bệnh suy nhược thần kinh, sử dụng phương pháp:
Vọng chẩn
Văn chẩn
Vấn chẩn
Thiết chẩn
Người bệnh có biểu hiện hay cáu giận, dễ nổi nóng, khoảng 4 tuần nay xuất hiện
đau bụng thượng vị nhiều, thường hay đầy tức, khó tiêu, đại tiện lúc táo lúc nát. Người
bệnh này thuộc thể bệnh:
Tình trí tổn thương
Tâm vị hỏa thịnh
Uất giận không thông
Tỳ vị hư nhược
Người bệnh suy nhược thần kinh nên TRÁNH
Ăn đồ thanh đạm, giàu dinh dưỡng
Hạn chế tham gia các hoạt động xã hội
Sử dụng thuốc nâng cao thể trạng như vitamin
Tập luyện thể dục thường xuyên
Người bệnh gặp phải sang chấn tâm lý sau khi người thân qua đời, thường hay suy
nghĩ, xúc động, ăn kém, ngủ kém kéo dài. Người bệnh này thuộc thể
Tình trí tổn thương
Tâm tỳ lưỡng hư
Uất giận không thông
Tỳ vị hư nhược
Một trong những nguyên nhân gây táo bón theo y học cổ truyền là:
Ngoại cảm lục tà
Vị tràng tích nhiệt
Tỳ thận âm hư
Tâm đởm hư tổn
Táo bón theo y học cổ truyền liên quan chủ yếu tới 3 tạng
Tỳ, Phế, Can
Tỳ, Tâm, Phế
Tỳ, Phế, Thận
Tâm, Tỳ, Thận
Sản phụ sau sinh thường hay bị táo bón do nguyên nhân
Khí cơ uất trệ
Âm hàn ngưng trệ
Khí huyết âm dịch hư
Vị tràng tích nhiệt
Người bệnh có thói quen ăn nhiều đồ ăn cay nóng, uống nhiều rượu, đại tiện táo, tiểu
tiện đỏ, miệng khô, hôi. Người bệnh bị táo bón do:
Khí cơ uất trệ
Âm hàn ngưng trệ
Khí huyết âm dịch hư
Vị tràng tích nhiệt
Người bệnh 70 tuổi, bị viêm phế quản mạn tính, thường đi đại tiện khó, ngồi lâu, rặn
nhiều mới đi được, phân mềm, sắc mặt trắng nhợt. Người bệnh bị táo bón do:
Khí kết
Khí hư
Nhiệt kết
Hàn kết
Nguyên nhân gây táo bón ở người hay buồn phiền, suy nghĩ quá độ là :
Vị tràng tích nhiệt
Khí cơ uất trệ
Khí huyết âm dịch hư
Âm hàn ngưng trệ
Người bệnh đi đại tiện táo, buồn đi đại tiện nhưng không đi được, thỉnh thoảng ợ hơi,
ngực sườn đầy chướng. Người bệnh bị táo bón do :
Nhiệt kết
Khí kết
Khí hư
Hàn kết
Người bệnh đi đại tiện táo, hay hoa mắt chóng mặt, môi lưỡi nhợt. Người bệnh bị táo
bón do :
Nhiệt kết
Khí kết
Huyết hư
Hàn kết
Người bệnh táo bón do vị tràng tích nhiệt nên ăn đồ ăn có tính:
Lương, nhuận
Bổ dưỡng
Hàn, lương
Ấm, nóng
Người bệnh táo bón do khí cơ uất trệ nên ăn đồ ăn có tính
Lương, nhuận
Bổ dưỡng
Hành khí
Ấm, nóng
Người bệnh táo bón do khí huyết âm dịch hư nên ăn đồ ăn có tính:
Lương, nhuận
Bổ dưỡng
Hàn, lương
Ấm, nóng
Người bệnh táo bón do âm hàn ngưng trệ nên ăn đồ ăn có tính:
Lương, nhuận
Bổ dưỡng
Hành khí
Ấm, nóng
Người bệnh táo bón kéo dài, cần tránh
Dùng thuốc tả hạ kéo dài
Gắng sức khi đại tiệ
Tăng cường vận động
Dinh dưỡng theo thể bệnh
