NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 2 VẬT LÝ 10 NEW
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Chọn công thức đúng tính tốc độ trung bình.
s=tv
v=ts
v=2v1+v2
v=s.t
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không đổi theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường tròn và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và gia tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng biến đổi đều.
s=v0.t+21a.t2
v=v0+a.t
a=tv−v0
v=ts
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của rơi tự do.
Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do gọi là gia tốc trọng trường.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Đơn vị nào sau đây là của gia tốc
m/s
m/s2
Hz
s
Tốc độ trung bình được tính bằng:
Quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường đi được nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
Độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v2 −v02 = 2aS
v2 +v02 = 2aS
v+v0 = 2aS
v − v0 =2aS
Công thức liên hệ vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 +at
v = v0 − at
v = v0 + at2
v = −v0+ at
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của
sức cản không khí.
trọng lực.
lực quán tính.
lực ma sát.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Jerry đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Quãng đường Jerry đã đi là
2 km
5 km
8 km
10 km
Hai người cùng đi dọc theo một bãi đõ xe. Chuyển động của người nào có độ dịch chuyển lớn hơn?
Người A
Người B
Cả hai có cùng độ dịch chuyển.
: Số hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển là gì?
Vận tốc trung bình.
Tốc độ trung bình.
Vận tốc tức thời.
Tốc độ tức thời.
Quãng đường là một đại lượng:
Vô hướng, có thể âm.
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
Vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
Vectơ vì có hướng.
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính độ cao rơi là?
h=21gt2
h=gt2
h=21g2t
h=g2t
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường.
Thời gian.
Độ dịch chuyển.
Tốc độ chuyển động.
Gia tốc là một đại lượng:
Đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Véctơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động
Vectơ, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Trong sự rơi tự do: Công thức tính thời gian rơi từ độ cao h cho đến lúc chạm đất là?
t=g2h
t=h2g
t=gh
t=hg
Chuyển động nào có thể xem là thẳng nhanh dần đều
Vận tốc được tính bằng:
Quãng đường đã đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
Độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
