wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật Hành chính

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Đâu là phương pháp đặc thù của ngành luật hành chính
a)
Phương pháp mệnh lệnh - quyền uy
b)
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
c)
Phương pháp cho phép
d)
Phương pháp có sự tham gia của tổ chức công đoàn
2.
Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm trước?
a)
Bên bị vi phạm
b)
Bên có quyền và nghĩa vụ liên quan
c)
Nhà nước
d)
Tất cả các phương án trên đều sai
3.
Đâu là đấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính
b)
Có hậu quả xẩy ra
c)
Mối quan nhân quả của hành vi vi phạm hành chính dẫn tới hậu quả thực tế xẩy ra
d)
Cả ba phương án trên đều sai
4.
Đâu là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính?
a)
Yếu tố lỗi
b)
Động cơ
c)
Mục đích
d)
Cả ba phương án trên đều sai
5.
Trường hợp nào không phát sinh trách nhiệm hành chính?
a)
Phòng vệ chính đáng
b)
Tình thế cấp thiết
c)
Sự kiện bất ngờ
d)
Tất cả các trường hợp trên
6.
Cá nhân bao nhiêu tuổi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do lỗi cố ý?
a)
Từ đủ 14 tuổi
b)
Từ đủ 16 tuổi
c)
Từ đủ 18 tuổi
d)
Từ đủ 20 tuổi
7.

Cảnh cáo, phạt tiền là:

a)

Hình thức xử phạt chính

b)

Hình thức xử phạt bổ sung

c)

Biện pháp khắc phục hậu quả

d)

Tất cả các phương án đều đúng

8.
Người chưa đủ 16 tuổi không bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Hành vi trái quy định pháp luật hành chính là vi phạm pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hành chính với lỗi vô ý
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính với lỗi cố ý
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hành chính với lỗi cố ý
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Hình thức xử phạt chính trong xử phạt vi phạm hành chính chỉ có duy nhất 1 hình thức là phạt tiền
a)
Sai
b)
Đúng
14.
Người có thẩm quyền áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính là:
a)
Cơ quan nhà nước.
b)
Mọi công dân
c)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
d)
Cơ quan hành chính nhà nước.
15.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính:
a)

Các quan hệ quản lí phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

b)

Luôn thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.

c)

Có thể là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng xét xử các vụ án hành chính.

d)

Là quan hệ quản lý mà các bên tham gia quan hệ quản lý luôn mang quyền lực nhà nước

16.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
a)
Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.
b)
Bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, cán bộ, công chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
c)
Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
d)
Có thể là công dân Việt Nam.
17.

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức:

a)

Bằng với mức phạt tiền đối với cá nhân

b)

Bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

c)

Bằng 03 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

d)

Bằng lần mức phạt tiền đối với cá nhân

18.
Quy phạm pháp luật hành chính:
a)
Chỉ do cơ quan hành chính ban hành
b)
Có thể nằm trong các văn bản pháp luật của các ngành luật khác.
c)
Phải do Quốc hội ban hành.
d)
Không có hiệu lực trở về trước
19.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm là:

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

03 năm

d)

04

20.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước:
a)
Là nguyên tắc mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước có quyền lựa chọn, thực hiện hoặc không thực hiện.
b)
Không phải là nguyên tắc Hiến định.
c)
Không chỉ là sự thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
d)
Là nguyên tắc chỉ mang tính pháp lý.