wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizizz của Trâm

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

2.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

3.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

4.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

5.

Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

7.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

8.

Tác giả của văn bản Hịch tướng sĩ là ai?

a)

Trần Quốc Toản

b)

Trần Thủ Độ

c)

Lí Thường Kiệt

d)

Trần Quốc Tuấn

9.

Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Cường điệu

d)

Nhân hóa

10.

Tại sao ở phần đầu của văn bản, tác giả lại nêu cả tấm gương đời trước và đường thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục với các tì tướng.

b)

Để dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

11.

Tác giả đã yêu cầu các binh sĩ phải học tập điều gì?

a)

Hành động để đề cao bài học cảnh giác.

b)

Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dướt cung tên.

c)

Tích cực tìm hiểu cuốn sách "Binh thư yếu lược".

d)

Cả ba đáp án.

12.

Từ nào có thể thay thế từ "vui lòng" trong câu: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"?

a)

Cam lòng

b)

Cam chịu

c)

Bình thường

d)

Mặc lòng

13.

Từ nào có thể thay thế từ "nghênh ngang" trong câu: "Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường..."?

a)

Hiên ngang

b)

Thất thểu

c)

Ngật ngưỡng

d)

Ngông nghênh

14.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

c)

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

d)

thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa

e)

giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

15.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

16.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?

a)

Nhẹ nhàng thân tình.

b)

Nghiêm khắc, nặng nề.

c)

Mạt sát thậm tệ.

d)

Bông đùa, hóm hỉnh.

17.

Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?

a)

Ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

b)

Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.

c)

Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.

d)

Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.

18.

Trong tác phẩm Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn có kết hợp nhiều giọng điệu khác nhau không?

a)

Không

b)

19.

“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

20.

Tác giả của những bài hịch thường là ai?

a)

Tác giả dân gian

b)

Văn nhân thi sĩ

c)

Vua chúa tướng lĩnh

d)

Thường dân

21.

Đâu là điểm khác nhau của hịch so với chiếu?

a)

Nhằm mục đích ban bố công khai, là lời của bề trên nói với kẻ dưới.

b)

Là thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

c)

Dùng để kêu gọi, cổ vũ, thuyết phục nhằm mục đích khích lệ tinh thần, tình cảm.

22.

Đâu không phải là lời Trần Quốc Tuấn phê phán thái độ bàng quan của các tướng sĩ ?

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Thấy nước nhục mà không biết thẹn

c)

Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối.

d)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến sứ ngụy mà không biết căm

23.

Bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông được làm theo thể loại gì?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn bát cú

24.

Bài thơ miêu tả cảnh vật vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Cảnh đêm

b)

Cảnh buổi sớm

c)

Cảnh trưa

d)

Cảnh chiều

25.

Cảnh tượng được miêu tả trong bài thơ trong bài thơ như thế nào?

a)

Rực rỡ và diễm lệ

b)

Hùng vĩ và tươi tắn

c)

Huyền ảo và thanh bình

d)

U ám và buồn bã

26.

Tác giả bài thơ là người như thế nào?

a)

Một vị vua anh minh, sáng suốt

b)

Một vị vua biết chăm lo đến đời sống của tướng sĩ

c)

Một vị vua nhân từ, yêu thương muôn dân

d)

Một vị vua gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã

27.

Tác giả sáng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi vi hành qua vùng đất Thiên Trường.

b)

Khi tưởng nhớ tới mảnh đất quê hương ở Thiên Trường.

c)

Khi chuẩn bị rời mảnh đất Thiên Trường.

d)

Khi nhà thơ có dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường

28.

Bài thơ có thể thơ giống với bài nào đã học trong chương trình?

a)

Sông núi nước Nam

b)

Phò giá về kinh

c)

Cây tre Việt Nam

d)

Lượm

29.

Quang cảnh làng quê được gợi lên ở câu thơ thứ hai qua từ “bán vô bán hữu”?

a)

Bức tranh làng quê thanh bình, yên ả.

b)

Bức tranh làng quê tràn đầy sức sống, tươi mới

c)

Khung cảnh buổi chiều trên làng quê thần tiên, kì diệu như chốn bồng lai tiên cảnh.

d)

Cảnh vật buổi chiều hiện lên nửa thực, nửa ảo tạo nên khung cảnh nên thơ.

30.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ là

a)

Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, lối tả ít gợi nhiều của thi pháp cổ

c)

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tất cả đáp án trên

31.

Trần Nhân Tông sinh năm bao nhiêu, mất năm nào?

a)

1258-1308

b)

1231-1300

c)

1241-1294

d)

1920-2014

32.

Phủ Thiên Trường thuộc địa phương nào?

a)

Ninh Bình

b)

Hà Nội

c)

Nam Định

d)

Hà Nam

33.

Từ "mục đồng" trong câu thơ "Mục đồng sáo vảng trâu về hết" trong bài thơ chỉ điều gì?

a)

Cảnh đồng lúa xanh biếc

b)

Khói chiều trên các mái nhà tranh

c)

Những đứa trẻ chăn trâu

d)

Cánh đồng cỏ dành để chăn trâu

34.

Qua bài thơ "Thiên Trường vãn vọng" cho thấy tác giả là con người như thế nào?

a)

Một vị vua biết chăm lo đến đời sống của tướng sĩ

b)

Một vị vua anh minh, sáng suốt

c)

Một vị vua nhân từ

d)

Một vị vua gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã

35.

Vua Trần Nhân Tông là người lập nên phái nào trong đạo Phật nước ta?

a)

Phái Tịnh độ tông

b)

Thiền Phái Thảo Đường

c)

Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử

d)

Phái Mật tông

36.

Cách hiệp vần trong bài thơ "Thiên Trường vãn vọng" có đặc điểm gì?

a)

Câu một và câu ba, câu hai và câu bốn hiệp vần với nhau

b)

Câu một hiệp vần với câu hai, câu ba hiệp vần với câu bốn

c)

Câu một và câu hai hiệp vần với nhau

d)

Câu một, câu hai, câu bốn hiệp vần với nhau

37.

Bài thơ "Thiên Trường vãn vọng" được khép lại với hình ảnh nào?

a)

Từng đàn trâu lững thững về trong ngày sắp tắt

b)

Từng đôi cò trắng đáp xuống đồng

c)

Cảnh vật chìm dần vào bóng tối, thôn xóm đều mờ mờ như khói phủ

d)

Những ánh sáng cuối ngày còn sót lại dần tắt và không gian trở nên yên ả, thanh bình

38.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

Liệt kê

b)

So sánh

c)

Cường điệu

d)

Ẩn dụ

39.

Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

40.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4