NEW
Font size
WorksheetsĐất nước nhiều đồi núi
Total questions: 20
Worksheet time: 9mins
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :
A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
C. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
D. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :
A. Địa hình nước ta ít hiểm trở.
B. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
D. Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì :
A. Phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000 m.
B. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo.
C. Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.
D. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở :
A. Độ cao trên 1 000 m.
B. Độ cao trên 2 000 m.
C. Độ cao trên 2 400 m.
D. Độ cao thay đổi theo miền.
Địa hình đồi núi đã làm cho :
A. Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.
B. Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
C. Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.
D. Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là :
A. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
B. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C. Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
D. Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là :
A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
B. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
D. Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.
Địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp vì :
A. Lãnh thổ nước ta được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm.
B. Lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài sau đó lại được nâng lên.
C. Lãnh thổ nước ta được hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo.
D. Lãnh thổ nước ta trải qua nhiều kì vận động tạo núi như Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri, Anpi.
Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do
A. mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa.
B. việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời.
C. địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt.
D. lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời.
Ảnh hưởng chủ yếu của dãy Hoàng Liên Sơm đến thiên nhiên vùng núi Tây Bắc là
A. khí hậu phân hóa theo độ cao.
B. hạn chế gió mùa Đông Bắc.
C. làm xuất hiện đai cao ôn đới.
D. hình thành gió phơn Tây Nam.
Địa hình xâm thực xuất hiện nhiều ở vùng núi nước ta chủ yếu do
A. địa hình dốc, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, mất lớp phủ thực vật.
B. hoạt động kiến tạo, các loại gió mùa, canh tác của con người.
C. rừng suy giảm, tác động của con người, mưa lớn tập trung.
D. lớp vỏ phong hóa dày, địa hình phân bậc, tác động gió mùa.
Điểm khác biệt của địa hình vùng Đồng bằng sông Hồng so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tác động của
A. biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.
B. các quá trình ngoại lực, diện tích lưu vực sông, quá trình canh tác.
C. mật độ sông ngòi, lịch sử khai thác lãnh thổ và vận động nâng lên.
D. khả năng bồi tụ phù sa, cấu trúc địa chất, tác động của con người.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?
.
A.LangBian.
B. NgọcKrinh
C. ChưYangSin.
D. Ngọc Linh.
Đâu không phải là đặc điểm của địa hình nước ta?
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
B. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
C. Địa hình vùng cận nhiệt đới gió mùa.
D. Chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là
A. núi cao nhất cả nước, hướng tây bắc – đông nam
B. chủ yếu đồi núi thấp, hướng vòng cung
C. các dãy núi hướng song song, so le nhau
D. có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây
Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A. sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo
B. sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa
C. các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống
D. thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển
Đặc điểm đúng với địa hình đồi núi nước ta
A. đồi núi trung bình chiếm ưu thế tuyệt đối
B. sự phân bậc địa hình biểu hiện rất mờ nhạt
C. núi cao trên 2000m chiếm 1%
D. chủ yếu là cao nguyên và đồng bằng duyên hải
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế
B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
