Font size
WorksheetsTUẦN 5-TIẾNG VIỆT-LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIẾU NHI
Total questions: 14
Worksheet time: 9mins
Câu 1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ " Trẻ em"?
A. Thiếu niên
B. Thanh niên
C. Nhi đồng
D. Trẻ con
Câu nào sau đây thuộc kiểu câu "Ai là gì?"
Mẹ em đang nấu ăn.
Cô giáo đang giảng bài.
Hoa là học sinh giỏi.
Em giúp bà nhặt rau.
Những từ ngữ nào sau đây chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em?
chăm sóc, lo lắng, nâng niu
chăm sóc, lo lắng, trẻ em
lo lắng, quan tâm, cô giáo
lo lắng, nâng niu, chăm chỉ
Những từ ngữ chỉ trẻ em là:
nhi đồng, thiếu nhi, trẻ nhỏ
nhi đồng, con nít, vâng lời
thiếu niên, nhi đồng, hiếu động
con nít, lễ phép, trẻ nhỏ
Sắp xếp các từ sau thành câu đúng:
không được/trong lớp/ăn quà vặt/học sinh
Không được học sinh ăn quà vặt trong lớp.
Ăn quà vặt học sinh không được trong lớp.
Học sinh không được ăn quà vặt trong lớp.
Trong những từ sau, từ nào là chỉ hoạt động?
Cánh cửa
Hiền lành
Đi học
Những từ ngữ nào sau đây chỉ tính nết của trẻ em?
nhi đồng, chăm ngoan, hiền lành
ngoan ngoãn, hiếu động, chạy nhảy
lễ phép, thật thà, ngoan ngoãn
Trong các câu sau, câu nào thuộc mẫu câu “Ai là gì?”
a. Câu lạc bộ thiếu nhi tổ chức rất nhiều trò chơi học tập.
b.Câu lạc bộ thiếu nhi rất bổ ích.
c. Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện, học tập.
Từ nào dưới đây không chỉ trẻ em:
sinh viên
nhi đồng
thiếu nhi
Dòng nào gồm các từ nêu đúng những từ chỉ tính nết của thiếu nhi?
ngoan ngoãn, nghịch ngợm, khó bảo, hiền lành
ngoan ngoãn, lễ phép, hiền lành, ngây thơ
ương bướng, nghịch ngợm, cau có
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
Bé chăm học
Và bé chăm làm
....... ở nhà
Và thật ngoan ở lớp.
Chơi đùa
Nghịch ngợm
Siêng năng
Từ nào sau không chỉ tính nết tốt của trẻ em :
a. ngoan ngoãn
b. lười nhác
c. thật thà
d. chăm chỉ
Trẻ em có quyền gì?
Trẻ em có bổn phận gì?
