wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập kiến thức ngữ văn bài 1 lớp 11

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nhân vật trữ tình là gì?

a)

A. Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,… trong bài thơ và đồng nhất với tác giả.

b)

B. Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,… trong bài thơ nhưng không đồng nhất với tác giả.

c)

C. Là nhân vật xưng tôi, ta, em, anh … trong bài thơ

d)

D. Là bất cứ nhân vật nào xuất hiện trong bài thơ

2.

Câu 2. Các dạng xuất hiện của nhân vật trữ tình?

a)

A. Xuất hiện trực tiếp qua các đại từ nhân xưng (tôi, anh, em, chúng ta, chúng tôi,...)

b)

B. Chủ thể ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận xã hội).

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

3.

Câu 3. Vần thơ là gì?

a)

A. Là những chữ có cách phát âm giống nhau, hoặc gần giống nhau, được dùng để tạo âm điệu trong thơ

b)

B. Là những chữ có phần vần giống nhau hoặc gần giống nhau trong bài thơ

c)

C. Là những chữ có phần âm đầu hoặc âm cuối giống nhau hoặc gần giống nhau trong bài thơ

d)

D. Là những chữ có phần âm đầu hoặc âm cuối giống nhau hoặc gần giống nhau trong bài thơ, được dùng để tạo âm điệu trong thơ

4.

Câu 4. Tác dụng của vần thơ?

a)

A. Tạo cho lời thơ sự kết dính âm vang đầy ấn tượng; làm cho thơ dễ thuộc, dễ nhớ hơn.

b)

B. Tạo âm điệu cho bài thơ

c)

C. Làm cho bài thơ dễ nhớ, dễ thuộc

d)

D. Tạo nhịp điệu cho bài thơ

5.

Câu 5. Vần thơ có mấy loại?

a)

A. Vần chân, vần lưng

b)

B. Vần chân, vần lưng, vần bằng

c)

C. Vần chân, vần lưng, vần trắc

d)

D. Vần chân, vần lưng, vần bằng, vần trắc

6.

Câu 6. Thế nào là nhịp thơ?

a)

A. Là chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng đều đặn ở cuối mỗi dòng thơ.

b)

B. là thành phần tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung bài thơ.

c)

C. Là cách tổ chức, sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ.

d)

D. Là những chữ có cách phát âm giống nhau, hoặc gần giống nhau, được dùng để tạo âm điệu trong thơ

7.

Câu 7. Đâu là khái niệm hình ảnh trong thơ?

a)

A. là thứ ngôn ngữ  gợi hình, gợi cảm, được chọn lọc, trau chuốt.

b)

B. là những tưởng tượng hình ảnh mà người viết thơ sử dụng để diễn tả, truyền đạt ý nghĩa, cảm xúc và thông điệp của mình

c)

C. Là những hình ảnh được tạo nên bằng  việc sử dụng từ ngữ (tượng thanh, tượng hình, từ láy,…) và các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, đối,…) giúp nhà thơ miêu tả sống động hoặc truyền tải cảm xúc, tư tưởng mạnh mẽ.

d)

D. Là thứ ngôn ngữ mang sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa.

8.

Đâu là khái niệm cảm hứng chủ đạo trong thơ là gì?

a)

A.  Mỗi tác phẩm có thể có nhiều cảm hứng nhưng chỉ có một cảm hứng chủ đạo vì đó là cảm hứng chính, bao trùm tác phẩm

b)

B. Là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, tràn đầy, bao trùm xuyên suốt toàn bài thơ, gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả.

c)

C. Thường có những dạng cảm hứng chủ đạo như: cảm hứng anh hùng, tự hào, bi thương, trào lộng,…

d)

D. Là cách tổ chức, sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ.

9.

. Nêu các đặc điểm của truyện thơ dân gian?

a)

A. Mang các đặc điểm của ngôn ngữ nghệ thuật: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa

b)

B. Mang các đặc điểm của VH dân gian: Tính tập thể, tính truyền miệng, tính cá thể hóa

c)

C. Mang các đặc điểm của VH dân gian: Tính tập thể, tính cá thể hóa, tính truyền cảm

d)

D. Mang các đặc điểm của VH dân gian:Tính tập thể,Tính truyền miệng.,Tính nguyên hợp.

10.

Căn cứ vào phương thức biểu đạt chính, truyện thơ dân gian được chia thành những loại nào?

a)

A. Nhóm tự sự - trữ tình (yếu tố tự sự nổi trội hơn),  Nhóm trữ tình – tự sự (yếu tố trữ tình nổi trội hơn).

b)

B. Nhóm tình yêu đôi lứa; những người nghèo khổ, bất hạnh; ước mơ công lí, chính nghĩa.

c)

C. Nhóm tự sự - trữ tình (yếu tố tự sự nổi trội hơn),  Nhóm tình yêu đôi lứa; những người nghèo khổ, bất hạnh

d)

D. Nhóm trữ tình – tự sự (yếu tố trữ tình nổi trội hơn), những người nghèo khổ, bất hạnh, ước mơ công lí, chính nghĩa.

11.

Căn cứ vào đề tài, truyện thơ dân gian được chia thành những loại nào?

a)

A. Nhóm tự sự - trữ tình (yếu tố tự sự nổi trội hơn),  Nhóm tình yêu đôi lứa; những người nghèo khổ, bất hạnh

b)

B. Nhóm trữ tình – tự sự (yếu tố trữ tình nổi trội hơn), những người nghèo khổ, bất hạnh, ước mơ công lí, chính nghĩa.

c)

C. Nhóm tình yêu đôi lứa; những người nghèo khổ, bất hạnh; ước mơ công lí, chính nghĩa.

d)

D. Nhóm tự sự - trữ tình (yếu tố tự sự nổi trội hơn),  Nhóm ước mơ công lí, chính nghĩa.

12.

Cốt truyện thơ dân gian thường gồm mấy phần?

a)

A. Thường gồm 3 phần: Gặp gỡ – Đoàn tụ - Thử thách (Tai biến)

b)

B. Thường gồm 3 phần: Gặp gỡ - Thử thách (Tai biến) – Đoàn tụ

c)

C. Thường gồm 3 phần: Gặp gỡ – Đoàn tụ - Thử thách (Tai biến)

d)

D. Thường gồm 3 phần: Đoàn tụ - Thử thách (Tai biến) - Gặp gỡ .

13.

Truyện thơ Nôm được viết bằng văn tự gì?

a)

A. Chữ Hán

b)

B. Chữ quốc ngữ

c)

C. Chữ La tinh

d)

D. Chữ Nôm

14.

Thể thơ chủ yếu của truyện thơ Nôm là?

a)

A. Thể thơ lục bát.

b)

B. Thể thơ tự do

c)

C. Thể thơ thất ngôn

d)

D. Thể thơ ngũ ngôn

15.

Đặc điểm nội dung chủ yếu của truyện thơ Nôm là?

a)

A. Phản ánh cuộc sống, xã hội

b)

B. Bộc lộ thái độ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật, tác giả

c)

C. Cả A và B đều sai

d)

D. Cả A và B đều đúng

16.

Đặc điểm thường thấy về ngôi kể của truyện thơ Nôm?

a)

A. Ngôi thứ 1

b)

B. Ngôi thứ 2

c)

C. Ngôi thứ 3

d)

D. Ngôi thứ 4

17.

Truyện thơ Nôm được phân thành những nhóm nào?

a)

A. Truyện thơ Nôm bình dân, truyện thơ Nôm uyên bác

b)

B. Truyện thơ Nôm bình dân, truyện thơ Nôm bác học

c)

C. Truyện thơ Nôm uyên bác, truyện thơ Nôm nhân dân

d)

D. Truyện thơ Nôm bác học, truyện thơ Nôm đời thường

18.

Dòng nào nêu đúng đặc điểm của truyện thơ Nôm bình dân

a)

A. Thường khuyết tên tác giả; thường lấy đề tài từ truyện dân gian; ngôn ngữ thường nôm na, mộc mạc.

b)

B.  Đa số có tên tác giả; thường lấy đề tài, cốt truyện từ những tác phẩm cổ của Trung Quốc nhưng được sáng tạo lại; hoặc do tác giả sáng tạo, hư cấu.

c)

C. Thường lấy đề tài từ truyện dân gian nhưng được sáng tạo lại, ngôn ngữ thường nôm na, mộc mạc

d)

D. Đa số có tên tác giả hoặc do tác giả sáng tạo hư cấu; thường lấy đề tài từ truyện dân gian.

19.

Dòng nào nêu đúng đặc điểm của truyện thơ Nôm bác học?

a)

A. Thường lấy đề tài từ truyện dân gian nhưng được sáng tạo lại, ngôn ngữ thường nôm na, mộc mạc

b)

B. Đa số có tên tác giả hoặc do tác giả sáng tạo hư cấu; thường lấy đề tài từ truyện dân gian.

c)

C. Đa số có tên tác giả; thường lấy đề tài, cốt truyện từ những tác phẩm cổ của Trung Quốc nhưng được sáng tạo lại; hoặc do tác giả sáng tạo, hư cấu

d)

D. Thường khuyết tên tác giả; thường lấy đề tài từ truyện dân gian; ngôn ngữ thường nôm na, mộc mạc.

20.

Dòng nào kể đúng tên các tác phẩm Truyện thơ Nôm bác học?

a)

A. Tiễn dặn người yêu, Chàng Lú – Nảng Ủa (dân tộc Thái); Út Lót – Hồ Liêu (dân tộc Mường),…

b)

B. Truyện Kiều (Nguyễn Du); Hoa Tiên (Nguyễn Huy Tự), Nhị độ mai; Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu; Sơ kính tân trang (Phạm Thái); Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc Trân)

c)

C. Phạm Tải – Ngọc Hoa; Tống Trân-  Cúc Hoa; Thạch Sanh;…

d)

D. Đăm Săn, Đẻ đất đẻ nước, Nữ Oa vá trời, Thàn Trụ trời