WorksheetsTEST LS 11 (L1)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Trong thời kì cận đại, cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Mianma.
B. Việt Nam.
C. Anh.
D. Thái Lan.
Câu 2: Trong các thế kỉ XVI-XVIII, quốc gia nào sau đây có sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa?
A. Anh.
B. Libi.
C. Xu-đăng.
D. Ai Cập.
Câu 3: Trước khi nổ ra cuộc cách mạng tư sản, nước Pháp theo thể chế chính trị nào sau đây?
A. Xã hội chủ nghĩa.
B. Quân chủ chuyên chế.
C. Tư bản chủ nghĩa.
D. Cộng hòa liên bang.
Câu 4: Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1798) ra đời ở quốc gia nào sau đây?
A. Pháp.
B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. Ấn Độ.
Câu 5: Nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) là nhân vật nào sau đây?
A. Oa-sinh-tơn.
B. Ru-dơ-ven.
C.Ô-ba-ma.
D. Tru-man.
Câu 6: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ thời cận đại đều thực hiện thành công nhiệm vụ nào sau đây?
A. Dân tộc và dân chủ.
B. Hòa bình và độc lập.
C. Dân sinh và dân chủ.
D. Dân sinh và hòa bình.
Câu 7: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là giai cấp nào sau đây?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Địa chủ.
D. Tư sản và quý tộc mới.
Câu 8: Giai cấp lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ thời cận đại là
A. Nông dân.
B. Địa chủ.
C. Bình dân.
D. Tư sản.
Câu 9: Một trong những kết quả của các cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ thời cận đại?
A. Lật đổ giai cấp tư sản.
B. Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột.
D. Chỉ lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 10: Sau khi tiến hành cuộc cách mạng tư sản thành công (thế kỉ XVII), nước Anh theo chế độ nào sau đây?
A. Quân chủ lập hiến.
B. Quân chủ chuyên chế.
C. Cộng hòa liên bang.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Câu 11: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ thời cận đại?
A. Thúc đẩy lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển, tạo ra nền dân chủ ở các nước.
B. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Có ảnh hưởng lớn đối với phong trào cách mạng và giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ áp bức bóc lột, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
Câu 12: Trong nửa cuối thế kỉ XIX, cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Mỹ.
B. Xin-ga-po.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Câu 13: Cuối thế kỉ XIX-đầu XX, các nước tư bản Âu-Mỹ mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Xâm lược thuộc địa.
B. Cướp bóc nguyên liệu.
C. Bóc lột nhân công.
D. Tìm kiếm thị trường.
Câu 14: Từ thế kỉ XVII-giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được gọi là
A. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
B. chủ nghĩa tư bản thị trường.
C. chủ nghĩa tư bản kinh doanh.
D. chủ nghĩa tư bản ngân hàng.
Câu 15: Nước đế quốc nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
A. Anh.
B. Bỉ.
C. Áo.
D. Nga.
Câu 16: “Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế” là đặc điểm của
A. chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B. chủ nghĩa xã hội.
C. chủ nghĩa cộng sản.
D. chủ nghĩa dân tộc.
Câu 17: Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm nào sau đây?
A. Xuất hiện các tổ chức độc quyền.
B. Xuất hiện độc quyền nhà nước.
C. Tiến hành cách mạng công nghiệp.
D. Sản xuất theo dây chuyền.
Câu 18: Chủ nghĩa tư bản hiện đại có tiềm năng nào sau đây?
A. Tự điều chỉnh.
B. Phát triển thấp.
C. Tiềm ẩn khủng hoảng.
D. Chứa nhiều mâu thuẫn.
Câu 19: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
B. Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn.
C. Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.
D. Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.
