Font size
WorksheetsLIT001-TX1-M1
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Nguyễn Tuân là tác giả có đóng góp lớn cho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại đặc biệt ở hai thể loại nào?
A. Thơ Đường và truyện ngắn.
B. Truyện ngắn, tùy bút.
C. Phóng sự và kịch.
D. Kịch và truyện ngắn.
Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Huấn Cao.
B. Viên quản ngục.
C. Ngô Tử Văn.
D. Thầy thơ lại.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?
A. Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng.
B Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong đêm trước ngày ra pháp trường.
C. Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”
D. Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?
A. Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.
B Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.
C. Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.
D. Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái tôi độc đáo, tài hoa, …; tràn đầy niềm say mê …; thể hiện tấm lòng thiết tha gắn bó với cảnh sắc quê hương xứ sở và thái độ nâng niu, trân trọng các giá trị văn hóa của …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
(a)
Bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?
A. Năm chữ.
B. Lục bát.
C. Bảy chữ.
D. Tám chữ.
Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?
A. Lệ Thanh.
B. Tế Hanh.
C. Thiên Hư.
D. Thế Lữ.
Đâu là tên các tập thơ của nhà thơ Hàn Mặc Tử?
A.Thơ Hàn Mặc Tử
B. Chơi giữa mùa trăng.
C. Gái quê.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Sột soạt gió trêu tà áo biếc”
có sử dụng những biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa, đảo ngữ.
B. So sánh, điệp ngữ.
C. Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.
D. Điệp ngữ, hoán dụ.
Ngôn ngữ trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) có nét gì đặc sắc?
A. Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Ngôn ngữ triết lí, triết luận sâu sắc.
C. Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại đặc sắc.
D. Ngôn ngữ hóm hỉnh đậm chất lính.
Đáp án nào không đúng về ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ được đề cập đến trong văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung)?
A. Ngăn ngừa điều xấu, ý xấu bị ngăn chặn, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà cố gắng.
B. Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.
C. Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.
D. Thể hiện với bạn bè quốc tế về số lượng tiến sĩ ở Việt Nam rất đông.
Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “hiền tài” được dành riêng để chỉ ai?
A. Người hiền lành và không bao giờ nổi nóng vì bất kì chuyện gì.
B. Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật, là thành phần ưu tú của xã hội.
C. Người có đạo đức và được xã hội ngợi ca vì những hành động tương thân tương ái.
D. Người có khả năng ứng biến linh hoạt trong mọi tình huống.
Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “nguyên khí” có ý nghĩa là gì?
A. Chất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sống còn của sự vật.
B. Chất làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.
C. Chất có sẵn trong tự nhiên làm đẹp cho quang cảnh của đất nước.
D. Chất giúp cho sự vật phát triển một cách tự nhiên, khỏe mạnh.
Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), kẻ sĩ được các vị vua anh minh ban ân gì?
A. Cho khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn.
B. Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ.
C. Đề cao chức tước và cấp bậc.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), mục đích chính của việc dựng bia là gì?
A. Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao.
B. Ca tụng sự bao dung của các vị vua.
C. Vinh danh cha mẹ của bậc hiền tài.
D.Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.
Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?
A. Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn
thể cộng đồng.
B. Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời
cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.
C. Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vận
mệnh của cộng đồng.
D. Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có
cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.
Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?
A. Đăm Săn.
B. Nữ Thần Mặt Trời.
C. Tăng Măng.
D. Cụ Mết.
Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?
A. Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.
B. Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần
Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.
C. Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai
chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.
D. Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người
và ngựa đều chết chìm.
Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?
A. Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện
về cuộc đời mình.
B. Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.
C. Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn
sống.
D. Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và
không xuất hiện trong đoạn trích.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kể trong sử thi: “Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng; nhịp điệu
…; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính …, cường điệu.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
(a)
Đoạn trích Xúy Vân giả dại thuộc thể loại gì?
A. Cải lương.
B. Kịch nói.
C. Tuồng cổ.
D. Chèo.
Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?
A. Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách.
B. Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo.
C. Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao,… trong lời thoại mang đậm chất dân gian.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham” kể về sự việc gì?
A. Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật.
B. Xúy Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.
C. Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về.
D. Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.
Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham”, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?
A. Cha mẹ ép duyên.
B. Kim Nham không yêu thương nàng.
C. Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người.
D. Do Xúy Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ.
Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?
A. Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.
B. Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.
C. Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.
D. Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.
