wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Xúy Vân giả dại

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Chèo cổ còn được gọi là chèo sân đình là thể loại:

a)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Trung bộ.

c)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Nam Bộ.

d)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Đông Nam Bộ.

2.

Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp, phối hợp nhuần nhuyễn giữa:

a)

Nói, hát, âm nhạc.

b)

kịch bản, lời hát, động tác múa và âm nhạc.

c)

kịch bản, lời hát, lời nói, múa.

d)

lời hát, múa, âm nhạc.

3.

Văn bản Xúy Vân giả dại thuộc thể loại nào? 

a)

Hát nói. 

b)

Tuồng. 

c)

Truyện ngắn.

d)

Chèo.

4.

Văn bản Xúy Vân giả dại được trích từ tác phẩm nào? 

a)

Lưu Bình Dương Lễ.

b)

Quan Âm Thị Kính. 

c)

Kim Nham. 

d)

Đồ điếc. 

5.

Xúy Vân giả dại là đoạn trích đỉnh cao không chỉ của vở chèo Kim Nham mà còn của cả nền chèo cổ Việt Nam, đúng hay sai? 

a)

Đúng. 

b)

Sai. 

6.

Giá trị nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại là gì?

a)

Khắc họa thành công hình hóa điên của nhân vật Xúy Vân qua những câu từ, lời lẽ và hành động của nhân vật.

b)

Giúp người đọc hình dung và bộc lộ niềm cảm thông đổi với hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ xưa cùng những thiệt thòi của họ khi sống trong xã hội nam quyền.

c)

Thể hiện phần nào văn hóa làng xã của Việt Nam thuở xưa, coi trọng và khắt khe đối với phẩm chất của người phụ nữ.

d)

Tất cả các đáp án trên.

7.

Nghệ thuật của đoạn trích Xúy Vân giả dại là gì?

a)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo ở nhiều khía cạnh như cách xưng danh, sự tương tác giữa người xem và người diễn,...

b)

Ngôn từ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách như nói lệch, vỉa, hát quá giang, đế, điệu con gà rừng, điệu sử rầu, hát sắp, hát ngược.

c)

Giàu tính bi kịch.

d)

Tất cả các đáp án trên.

8.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân là gì?

a)

Vì nàng bị bệnh nặng không qua khỏi.

b)

Vì buồn chán, nhàn rỗi và tuyệt vọng trong cảnh chờ chồng.

c)

Lời xúi dục và hứa hẹn ngon ngọt của Trần Phương.

d)

Vì nàng muốn giả điên để thoát khỏi việc bị chòng ghẹo bởi những người đàn ông trong làng.

9.

Lời thoại thể hiện rõ nhất ngôn ngữ điên của nhân vật Xúy Vân là gì?

a)

Nói lệch.

b)

Hát ngược

c)

Hát điệu con gà rừng.

d)

Nói điệu sử rầu.

10.

Cảnh ngộ sống hiện nay của Xúy Vân được thể hiện như thế nào trong điệu “con gà rừng”?

a)

Sung sướng, vui vẻ bên Trần Phương.

b)

Giàu sang, không phải lo cơm ăn áo mặc.

c)

Cay đắng, uất ức, đau đớn tủi hổ vì bị đàm tiếu, cười chê, phải mang tiếng xấu.

d)

Buồn tẻ, chán chường và không có mục đích sống.

11.

Mong ước của Xúy Vân qua điệu “con gà rừng” là gì?

a)

Mong ước về cuộc sống gia đình yên ấm, hạnh phúc, hòa thuận.

b)

Mong ước được mọi người bỏ qua, không tính toán với lỗi lầm của nàng.

c)

Mong ước được sống với Trần Phương.

d)

Mong ước có cuộc sống giàu sang, sung túc.

12.

Xúy Vân giả dại để che giấu điều gì?

a)

Che giấu việc mình muốn bỏ chồng, trót say đắm Trần Phương mà muốn phụ Kim Nham.

b)

Che giấu việc mình đang sống rất khỏe mạnh, bình thường.

c)

Che giấu việc mình đã trở thành người giàu có.

d)

Tất cả các đáp án trên.

13.

Lời thoại ở đoạn “hát quá giang” thể hiện trạng thái tâm lý gì của nhân vật?

a)

Vui vẻ, hân hoan.

b)

Hào hứng, háo hức.

c)

Hối hận, đau khổ, tủi thân.

d)

Buồn chán, tẻ nhạt.

14.

Sự ý thức của nhân vật Xúy Vân về chính mình được thể hiện trong " điệu sử sầu" , đúng hay sai? 

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại đã thể hiện những đặc trưng của sân khấu chèo, đúng hay sai? 

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Phần quan trọng nhất trong một vở chèo là gì?

a)

Múa

b)

Hát

c)

Kịch bản

d)

Âm nhạc.

17.

Sự hấp dẫn của chèo là ở:

a)

Kịch bản.

b)

Nghệ thuật biểu diễn.

c)

Lời hát.

d)

Múa.

18.

Đoạn trích “Xúy Vân giả dại” kể về việc:

a)

Xúy Vân giả dại buộc Kim Nham phải bỏ nàng để nàng theo Trần Phương.

b)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt nàng trở nên điên dại thật.

c)

Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên nàng giả điên dại.

d)

Xúy Vân vì thương nhớ chồng trở nên điên dại.

19.

Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng tự thấy mình lở làng, dở dang của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

c)

Con gà rừng ăn lẫn với công-Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò.

20.

Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng tự thấy mình lạc lõng, vô nghĩa trong gia đình Kim Nham của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò.

21.

Trong những câu sau câu nào thể hiện khát vọng của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

c)

Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

Bao giờ bông lúa chín vàng - Để anh đi gặt, để nàng mang cơm.

22.

Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng uất ức, bế tắc, cô đơn của Xúy Vân?

a)

Con cá rô nằm vũng chân trâu - Để cho năm, bảy cần câu châu vào.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

c)

Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò.

23.

Nguyên nhân xâu xa dẫn đến hành động Xúy Vân giả dại là gì?

a)

Nỗi buồn chán, cô đơn khi phải sống xa chồng và khát vọng hạnh phúc của Xúy Vân.

b)

Lời xúi giục ngon ngọt của Trần Phương

c)

Vì nàng đau bệnh năng không muốn làm khổ chồng.

d)

Vì nàng nghe theo lời của bà mai mối.

24.

Câu hát nào cho thấy Xúy Vân buông xuôi thuận theo sự chi phối của hoàn cảnh?

a)

Chả nên gia thất thì về/ Ở làm chi mãi cho chúng chê bạn cười

b)

Cách con sông nên tôi phải lụy đò

c)

Tôi chặp tay lạy bạn đừng cười

d)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng

25.

Câu hát nào cho thấy Xúy Vân muốn phản kháng?

a)

Cách con sông nên tôi phải lụy đò

b)

Chả nên gia thất thì về/ Ở làm chi mãi cho chúng chê bạn cười

c)

Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười

d)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng

26.

Câu hát nào cho thấy Xúy Vân hổ thẹn, muốn thanh minh, phân bua, tự dặn lòng biết giữ tiết?

a)

Chả nên gia thất thì về/ Ở làm chi mãi cho chúng chê bạn cười

b)

Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười/ Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng/ Gió trăng thời mặc gió trăng/ Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ quên

c)

Con gà rừng ăn lẫn với công

d)

Ông Bụt kia bẻ cổ con nai

27.

Xưng danh là gì?

a)

Là hình thức giới thiệu thể hiện không gian rất riêng của sân khấu dân gian Việt Nam đặc biệt là chèo và tuồng

b)

Là hình thức giới thiệu thể hiện nhân vật rất riêng của sân khấu kịch nói Việt Nam.

c)

Là hình thức giới thiệu thể hiện nhân vật rất riêng của sân khấu dân gian Việt Nam đặc biệt là chèo và tuồng.

d)

Là hình thức giới thiệu thể hiện thời gian rất riêng của sân khấu cải lương Việt Nam.

28.

Xưng danh trong chèo nhằm đáp ứng nhu cầu gì của khán giả bình dân?

a)

Nắm bắt nhanh chóng hành động của nhân vật.

b)

Nắm bắt nhanh chóng nội dung lời nói của nhân vật.

c)

Nắm bắt nhanh chóng về đặc điểm, loại, vai trò của cốt truyện, không gian vở chèo.

d)

Nắm bắt nhanh chóng về đặc điểm, loại, vai trò của nhân vật.

29.

Lựa chọn nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống: "Xưng danh trong chèo đem lại giúp cho khán giả..."

a)

không còn phải bỏ nhiều công để suy đoán tính cách của nhân vật mà tập trung vào nghệ thuật trình diễn của diễn viên

b)

không còn phải bỏ nhiều công để suy đoán ý nghĩa của câu hát mà tập trung vào nét mặt của diễn viên

c)

không còn phải bỏ nhiều công để suy đoán hành động nhân vật mà tập trung vào lời nói của diễn viên

d)

không còn phải bỏ nhiều công để suy đoán kết cục của nhân vật mà tập trung vào trang phục của diễn viên

30.

Phần xưng danh trong chèo thường có nôi dung gì?

a)

khái quát danh tính, quê quán, thân phận, gia cảnh, tính cách,... thậm chí cả nét xấu của nhân vật

b)

khái quát danh tính, quê quán, thân phận, gia cảnh, tính cách,... đặc biệt là chỉ có nét tốt đẹp của nhân vật

c)

chi tiết về danh tính, quê quán, thân phận, gia cảnh, tính cách,... thậm chí cả nét xấu của nhân vật

d)

khái quát hành động, tính cách, kết cục của những nhân vật xấu trong vở chèo

31.

Khoảng cách giữa khán giả và sân khấu trong chèo có đặc trưng gì?

a)

khoảng cách không đáng kể, khán giả tham gia vở diễn ở một số hoạt động nhất định (tiếng đế sau lời nhân vật)

b)

khoảng cách không đáng kể, khán giả thụ động khi thưởng thức vở chèo

c)

khoảng cách xa đáng kể, khán giả tham gia vở diễn ở một số hoạt động nhất định (tiếng hát ngược của nhân vật)

d)

khoảng cách không đáng kể, khán giả có thể chụp ảnh cùng diễn viên sau vở diễn

32.

Trong chèo, lời thoại nhân vật được thể hiện bằng hình thức nào?

a)

Lời nói thường hoặc thơ

b)

Chỉ có lời nói thường

c)

Thường là hình thức của thơ

d)

Lời nói thường hoặc kí hiệu

33.

Thái độ của khán giả bình dân xưa khi xem vở chèo Xúy Vân giả dại là gì?

a)

đồng cảm, sẻ chia, bao dung

b)

phê phán, lên án, bài xích

c)

ngợi ca, tung hô, thần tượng

d)

đả kích, phê phán, lên án

34.

Đặc trưng nhân vật trong Chèo là gì?

a)

Không xa lạ với đời sống thường ngày của người dân lao động xưa, gồm nhiều hạng người có địa vị, nghề nghiệp, giới tính khác nhau

b)

Người anh hùng đại diện cho khát vọng, lí tưởng, ước mơ của cộng đồng cổ xưa

c)

Người nông dân với những hoàn cảnh éo le, đau khổ, nhiều bi kịch

d)

Tầng lớp quan lại, vua chúa sống sung túc, quyền lực, hà hiếp dân lành

35.

Xét theo tính cách, nhân vật của chèo được chia làm mấy loại?

a)

2 loại: vai chín (tích cực), vai lệch (tiêu cực)

b)

2 loại: vai chín (tiêu cực), vai lệch (tích cực)

c)

3 loại: vai chính (tích cực), vai lệch (tiêu cực), vai phò trợ

d)

3 loại: vai chín (tiêu cực), vai lệch (tích cực), vai phò trợ

36.

Những vai nào thường gây ấn tượng mạnh nhất trong những vở chèo?

a)

vai nữ, vai quan

b)

vai nam, vai tướng quân

c)

vai tướng quân, vai hề

d)

vai nữ, vai hề