WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ FALL 2023 (Môn học: LIT121)
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng nhất về nhà thơ Quang Dũng?
A. Là nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
B. Là nhà thơ mới nhất trong phong trào Thơ mới.
C. Là nhà thơ có phong cách thơ trữ tình chính trị.
D. Là hồn thơ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và khát vọng
Câu 2: Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa hồn nhiên, vừa đậm chất lính của những người lính Tây Tiến?
A. “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”.
B. “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.
C. “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói”.
D. “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”.
Câu 3: Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cụm từ: “nhớ chơi vơi” trong câu thơ: “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” diễn tả nỗi nhớ như thế nào?
A. Nhẹ nhàng, tình cảm.
B. Rạo rực, cuồng loạn.
C. Mạnh mẽ, bao trùm không gian, thời gian.
D. Sâu lắng, da diết, bao trùm không gian, thời gian.
Câu 4: Cảm hứng chung của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?
A. Bi lụy.
B. Vui sướng.
C. Bi tráng.
D. Tuyệt vọng.
Câu 5: Đáp án nào dưới đây đúng về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?
A. Giọng thơ tâm tình, tha thiết.
B. Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện
thực.
C. Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.
D. Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.
Câu 6: Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng có nói đến những gian khổ, hi sinh (cái bi), nhưng ngay sau đó lại được nâng đỡ bởi sự hào hùng của tư thế, chí khí, sự tự nguyện hi sinh (cái hùng). Câu thơ nào dưới đây thể hiện được điều đó?
A. “Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.
B. “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy,
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.
C. “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.
D. “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
Câu 7: Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” gợi liên tưởng đến điều gì?
A. Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.
B. Thiên nhiên và con người chan hòa với nhau.
C. Sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy nguy hiểm của núi rừng Tây Bắc.
D. Sự thưa thớt, vắng vẻ, hiu quạnh của thiên nhiên và con người.
Câu 8: Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?
A. Nỗi buồn sâu lắng.
B. Nỗi sầu nhân thế.
C. Nỗi nhớ da diết.
C. Niềm tự hào.
Câu 9: Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?
A. Người lính Tây Tiến chìm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất rằng mình đang đi chiến đấu vì nền độc lập của dân tộc
B. Cái tôi đầy cảm xúc của tác giả và yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên
C. Đất và người miền Việt Bắc tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.
D. Nỗi nhớ của người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong lòng khiến họ muốn quay trở về nhà hơn bao giờ hết.
Câu 10: Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai chữ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” không gợi tới liên tưởng nào sau đây?
A. Sự hi sinh của người lính nhưng không ai quan tâm đến.
B. Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, anh ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung
C. Cách nói giảm nói tránh để vơi đi sự đau thương.
D. Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.
Câu 11: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Việt Bắc là khúc … và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể thơ …, kiểu kết cấu đối đáp ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian”
(Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. hùng ca – lục bát.
B. hiện đại – trữ tình.
C. cổ điển – song thất lục bát.
D. mới mẻ – lục bát.
Câu 12: Đáp án nào dưới đây không đúng về phong cách thơ của Tố Hữu?
A. Trữ tình chính trị
B. Tính dân tộc đậm đà
C. Khuynh hướng sử thi
D. Tính triết lý suy tưởng
Câu 13: Bốn câu thơ đầu trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) là lời của ai?
“Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?”
A. Lời của người dân Việt Bắc khi chia tay các chiến sĩ về xuôi.
B. Lời của người con gái nói với người mình yêu.
C. Lời của người chiến sĩ cách mạng nói với người dân Việt Bắc.
D. Lời của hai người bạn trò chuyện với nhau.
Câu 14: Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), điệp từ “nhớ” được tác giả sử dụng có ý nghĩa gì?
A. Điệp lại nhiều lần khiến nỗi nhớ cứ cồn cào, da diết trong lòng người.
B. Điệp từ “nhớ” khẳng định con người, cuộc sống, thiên nhiên Việt Bắc đã trở thành kỉ niệm.
C. Điệp từ “nhớ” khẳng định cảnh vật con người hiện lên từ nỗi nhớ chứ không phải từ hiện thực.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 15: Hình ảnh “ánh sao đầu súng” trong câu thơ: “Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” (trích Việt Bắc - Tố Hữu) mang ý nghĩa biểu tượng gì?
A. Lí tưởng cách mạng luôn soi sáng dẫn đường, đến tương lai tươi sáng và niềm tin yêu, lạc quan vào cách mạng.
B. Thiên nhiên là người bạn đồng hành của các chiến sĩ khi nghỉ ngơi.
C. Ngôi sao treo lơ lửng trên đầu súng của các chiến sĩ.
D. Ánh sáng soi sáng khắp các ngả đường cho các chiến sĩ đi qua.
Câu 16: Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), khi miêu tả bức tranh thiên nhiên Việt Bắc vào mùa hè, âm thanh nào đã khiến cho cả rừng phách đột ngột chuyển sang màu vàng?
A. Tiếng suối chảy.
B. Tiếng sáo thổi.
C. Tiếng ve kêu.
D. Tiếng mõ rừng chiều.
Câu 17: Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), hình ảnh người dân Việt Bắc được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?
A. “Hoa chuối đỏ tươi”.
B. “Măng mai”.
C. “Mơ nở trắng rừng”.
D. “Áo chàm”.
Câu 18: Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), nỗi nhớ Việt Bắc được tác giả so sánh với nhớ ai?
A. Nhớ người yêu.
B. Nhớ mẹ cha.
C. Nhớ đồng đội.
D. Nhớ bạn bè.
Câu 19: Trong nỗi nhớ của những chiến sĩ về xuôi, hình ảnh “hoa” và “người” trong hai câu thơ sau mang ý nghĩa gì?
“Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.”
A. Thiên nhiên Việt Bắc lạnh giá, khắc nghiệt.
B. Chiến trường gian khổ nơi các chiến sĩ đang cùng nhau chiến đấu.
C. Khí thế hào hùng của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Niềm tin yêu của người dân dành cho thực dân Pháp.
Câu 21: Đoạn trích Đất Nước trong trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện sâu sắc tư tưởng cốt lõi nào sau đây?
A. Đất nước của ca dao thần thoại.
B. Đất nước của nhân dân.
C. Đất nước của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
D. Đất nước của những vương thần trong lịch sử.
Câu 22: Trong đoạn trích Đất Nước trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm), ở phương diện địa lí, tác giả đã cảm nhận Đất Nước là khoảng “không gian mênh mông” nhưng vẫn gần gũi, thân thiết và rất đáng tự hào đối với mỗi người. Vậy đó là nơi nào?
A. Nơi gắn với kỉ niệm tuổi thơ.
B. Là rừng vàng, biển bạc.
C. Nơi hò hẹn của tình yêu.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 23: Qua đoạn trích Đất Nước trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm), em thấy thanh niên ngày nay cần có trách nhiệm gì đối với đất nước?
A. Nối tiếp những ước mơ, khát vọng còn dang dở của cha ông.
B. Cần phải có những hành động thiết thực để xây dựng và phát triển đất nước.
C. Biết tiếp nối truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 25: Địa danh nào không xuất hiện trong đoạn trích "Đất Nước" trường ca "Mặt đường khát vọng"
(Nguyễn Khoa Điềm)?
A. Núi Vọng Phu.
B. Hòn Trống Mái.
C. Ông Đốc.
D. Mường Hịch.
Câu 26: Đáp án nào không nằm trong mạch suy nghĩ và cảm xúc của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn trích Đất Nước?
A. Đất nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống hằng ngày của con người.
B. Đất nước chịu nhiều đau thương, mất mát trong chiến tranh.
C. Đất nước hóa thân trong mỗi con người, vì thế mỗi con người phải có trách nhiệm với đất nước.
D. Đất nước của Nhân dân.
Câu 27: Trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), những câu thơ dưới đây miêu tả đất nước hiện lên với không gian như thế nào?
“Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn”
A. Không gian thơ mộng của tình yêu.
B. Không gian kì vĩ của núi rừng.
C. Không gian rộng lớn của biển hồ.
D. Không gian nhỏ hẹp của làng quê.
Câu 28: Trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), câu thơ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi nhớ đến truyện dân gian nào?
A. Cây tre trăm đốt.
B. Thánh Gióng.
C. Tấm Cám.
D. Sọ Dừa.
Câu 29: Trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), khi nghĩ về “bốn nghìn năm” lịch sử của đất nước, tác giả đã nhấn mạnh và hướng tới những điều gì?
A. Các triều đại thịnh trị.
C. Những chiến công chống giặc ngoại xâm.
B. Những con người bình dị, vô danh.
D. Các anh hùng cứu nước.
Câu 30: Nhận định nào sau đây đúng về nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
B. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Pháp.
C. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Nhật.
D. Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì phong kiến.
Câu 31: Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được hoá thân “Thành trăm con sóng nhỏ” trong bài thơ Sóng?
A. Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí khi đi trái lại quy luật của tạo hoá.
B. Ước muốn nảy sinh do nhà thơ cảm thấy tuyệt vọng, bất lực trước giới hạn của đời người.
C. Ước muốn hoá thân thành con sóng để trốn tránh kiếp người.
D. Ước muốn lớn lao của người phụ nữ trong tình yêu, muốn được bất tử hoá tình yêu.
Câu 32: Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng nào?
A. “Anh” và “em”.
B. “Sóng” và “em”.
C. “Biển” và “em”.
D. “Sóng” và “biển”.
Câu 33: Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) hình tượng “sóng” là sự hoá thân cho điều gì?
A. Người con gái trong tình yêu.
B. Người phụ nữ có chồng đi chinh chiến.
C. Những sóng gió của cuộc đời.
D. Những người vợ chờ chồng.
Câu 34: Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), đáp án nào không đúng về nỗi nhớ của “sóng” dành cho “bờ” được thể hiện trong các câu thơ:
“Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được”
A. Nỗi nhớ ngự trị mọi thời điểm, lấp đầy tâm hồn.
B. Khắc khoải, da diết trong mọi thời gian, nỗi nhớ chiếm cả tầng sâu, bể rộng.
C. Nỗi nhớ thường trực trong ý thức và trong cả tiềm thức.
D. Nỗi nhớ chỉ xuất hiện khi đứng trước biển cả bao la.
Câu 35: Việc ngắt nhịp linh hoạt trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) đã mang lại hiệu quả biểu đạt gì?
A. Gợi ra sự trắc trở trong tình yêu của cuộc đời người phụ nữ.
B. Từ biến động linh hoạt của từng đợt sóng để diễn tả sự phức tạp đa chiều của tâm hồn người
C. Giúp cho bài thơ có thể dễ dàng phổ nhạc sau này.
D. Thể hiện đặc trưng của thơ Xuân Quỳnh, luôn phức tạp và có nhiều biến đổi.
Câu 36: Bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) được in trong tập thơ nào?
A. Hoa dọc chiến hào.
B. Mây đầu ô.
C. Gió lộng.
D. Từ ấy.
Câu 37: Đáp án nào không đúng về thi sĩ Xuân Quỳnh?
A. Là một trong những cây bút tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
B. Là tác giả của những bài thơ viết về tình yêu vừa hồn nhiên, giàu trực cảm, vừa lắng sâu những trải nghiệm suy tư.
C. Là một nghệ sĩ đa tài, làm thơ, vẽ tranh, sáng tác nhạc.
D. Các sáng tác thơ của bà là tiếng lòng của tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên, vừa tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm.
Câu 38: Đáp án nào sau đây không đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh)?
A. Sáng tạo thành công hình tượng sóng.
B. Mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp.
C. Sử dụng thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng.
D. Sử dụng nhiều hình ảnh siêu thực tạo ra không gian đa chiều.
Câu 39: Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) được tạo nên từ yếu tố nào?
A. Thể thơ năm chữ.
B. Những câu thơ liền mạch tưởng chừng không ngắt nhịp.
C. Vần chân, vần cách gợi nhịp các lớp sóng nối tiếp nhau.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 40: Đáp án nào không phải đặc điểm sáng tác trong các tác phẩm văn học của Xuân Quỳnh?
A. Là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ giàu trắc ẩn.
B. Thể hiện được những rung cảm của người phụ nữ và khao khát hạnh phúc đời thường.
C. Xuất hiện những hình ảnh đời thường bình dị nhưng có giá trị biểu cảm cao.
D. Tập trung xây dựng cốt truyện với nhiều tình tiết li kì hấp dẫn.
Câu 20: Những câu thơ sau trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) cho thấy điều gì?
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng
A. Khí thế dũng mãnh của dân tộc Việt Nam khi giành thắng lợi.
B. Những khó khăn vất vả của chiến sĩ khi chiến đấu.
C. Khí thế hào hùng của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Niềm tin yêu của người dân dành cho thực dân Pháp.
Câu 24: Giá trị nội dung của đoạn trích Đất Nước trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm) là gì?
A. Đoạn trích thể hiện một cái nhìn mới mẻ về đất nước: Đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.
B. Thức tỉnh tinh thần dân tộc.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng.
D. Tất cả đáp án đều sai.
