Font size
Worksheetson l8
Total questions: 63
Worksheet time: 45mins
Lực nào trong hình là áp lực?
không có lực nào
lục của khúc gỗ tác dung lên máy kéo
lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
Lực nào trong hình không phải là áp lực?
lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
lục của mũi đinh tác dụng lên gỗ
lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
áp lực và diện tích bị ép
chỉ phụ thuộc vào áp lực
chỉ phụ thuộc vào diện tích bị ép
nhiều yếu tố
tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?
khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn
khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ
khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn
tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng (a)
tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng (a) và diện tích bị ép càng nhỏ
Đâu là công thức tính áp suất?
p=F/S
p=S/F
p=F.S
P=F-S
Đâu là đơn vị áp suất?
m
Nm2
Pa
PA
Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Hỏi áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là bao nhiêu? BIết diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 mét vuông
226666,7Pa
510000Pa
340001,5Pa
339998,5Pa
Một oto nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 centimet vuông. Hỏi áp suất của oto lên mặt đường nằm ngang là bao nhiêu?
19750Pa
80Pa
800000Pa
20250Pa
để tăng áp suất thì ta làm như thế nào?
tăng F, giảm S
tăng F, tăng S
giảm F, tăng S
giảm F, giảm S
để giảm áp suất thì ta làm như thế nào?
tăng F, giảm S
tăng F, tăng S
giảm F, tăng S
giảm F, giảm S
Để dao chặt cây dễ dàng hơn thì theo công thức p=F/S thì ta thường hay làm thế nào?
tăng S
giảm S
làm không đổi S
tùy trường hợp
Áp lực là gì?
là lực ép có phương không vuông góc với mặt bị ép
là lực kéo có phương vuông góc với mặt bị ép
là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
là lực bất kì
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
để tăng áp suất lên mặt đất
để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất.
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Trường hợp 3
Trường hợp 4
Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Trọng lượng của người đó là:
51 N
510 N
5100 N
5,1.104 N.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lốp máy kéo rộng - điều này làm tăng áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống mặt đất ẩm ướt
Lốp máy kéo hẹp - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Lốp máy kéo rộng - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Hình 8.6 vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như thế nhằm để
tiết kiệm đất đắp đê.
làm thành mặt phẳng nghiêng, tạo điều kiện thuận lợi cho người muốn đi lên mặt đê.
có thể trồng cỏ lên trên đê, giữ cho đê khòi bị lở.
chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.
Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20cm là:
1440Pa
1280Pa
12800Pa
1600Pa
Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng : rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là dHg=136000N/m3, của nước là dnước=10000N/m3, của rượu là drượu=8000N/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình
pHg < pnước < prượu
pHg > prượu > pnước
pHg > pnước > prượu
pnước >pHg > prượu
Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài thật mỏng để:
Tăng áp lực để cắt, thái được dễ dàng.
Giảm áp lực để cắt, thái được dễ dàng.
Giảm áp suất để cắt, thái được dễ dàng.
Tăng áp suất để cắt, thái được dễ dàng.
Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Một xe tăng khối lượng 45 tấn, có diện tích tiếp xúc các bản xích của xe lên mặt đất là 1,25m2. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đất
36N/m2.
36 000N/m2.
360 000N/m2
18 000N/m2.
Hai bình A, B thông nhau. A(xanh) đựng nước, B(cam) đựng dầu, ở cùng 1 độ cao. Sau khi mở khoá thì?
Dầu chảy sang nước vì áp suất của dầu lớn hơn
Nước chảy sang dầu vì áp suất của nước lớn hơn
Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn
Giữ nguyên trạng thái
Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4 mm2, áp lực búa tác dụng tác dụng vào đột là 60N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là
15 N/m2
15.107 N/m2
15.103 N/m2
15.104 N/m2
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Định nghĩa của 'áp suất' là gì?
Lực trên tổng diện tích
Khối lượng trên một đơn vị diện tích
Lực trên một đơn vị diện tích
Đơn vị của áp suất là gì?
3
Newtons (N)
Pascals (Pa)
Kilôgam nhân mét trên giây (kg.m / s)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất?
Bố
Pa
N / cm
N / mm 2
Áp suất 50 Pa có nghĩa là gì?
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 mm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 cm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 m 2
Một lực 10 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 2 m 2 . Áp suất là gì?
5 Pa
12 Pa
20 Pa
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khi sử dụng một con dao sắc, diện tích nhỏ của lưỡi dao sẽ tạo ra một áp suất lớn, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Khi sử dụng một con dao sắc bén, diện tích nhỏ của lưỡi sẽ tạo ra một lực lớn, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Khi sử dụng một con dao sắc, diện tích lớn của lưỡi dao sẽ tạo ra một áp suất nhỏ, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Áp suất nước dưới đáy đập hồ chứa là 200.000 Pa. Độ lớn của lực tác dụng lên tiết diện 25 m 2 của đập là?
8000 N
5,000,000 N
5,000,000 Pa
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lốp máy kéo rộng - điều này làm tăng áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống mặt đất ẩm ướt
Lốp máy kéo hẹp - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Lốp máy kéo rộng - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Một cô gái đang đứng bằng một chân thì tác dụng một áp suất 6,5 N / cm 2 lên mặt đất. Nếu diện tích bàn chân của cô ấy là 80 cm 2 , hãy tính tổng lực hướng xuống.
12,3 N
520 N
750 N
Một lực 55 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 5 cm 2 . Áp suất là gì?
11 Pa
275 Pa
110.000 Pa
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:
việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể vừa tăng, vừa giảm
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Lớp không khí bao quanh Trái đất là gì?
Áp suất
Khí thiên nhiên
Khí quyển
Khí O-xi
Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?
A. Do lỗi của nhà sản xuất
B. Để lợi dụng áp suất khí quyển.
C. Để nước trà trong ấm có thể bay hơi.
D. Một lí do khác.
Tại vị trí nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?
A. Tại đỉnh núi
B. Tại chân núi
C. Tại đáy hầm mỏ
D. Trên bãi biển
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về áp suất khí quyển?
A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
B. Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
C. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
D. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Trái Đất và mọi vật trên bề mặt Trái Đất đều chịu tác dụng của
áp suất chất lỏng.
áp suất khí quyển.
lực kéo.
lực hút.
Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Câu 2: Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là khác nhau
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.
Câu 5: Công thức tính áp suất chất lỏng là:
p =d/h
p = dh
p = dV
p=d/V
Câu 6: Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng có trọng lượng riêng d tại một điểm cách mặt thoáng có độ cao h là:
p = d.h
. p = h/d
p = d/h
Một công thức khác
Câu 7: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Câu 8: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng:
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 9: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Câu 10: Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau?
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của chất lỏng.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh có thể khác nhau
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai nhánh luôn có cùng một độ cao.
Câu 11: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định được
Câu 12: Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 40C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy:
p1 = p2 = p3
p1 > p2 > p3
p3 > p2 > p1
p2 > p3 > p1
Câu 13: Ba bình 1, 2, 3 cùng đựng nước như hình. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
. Bình 1.
Bình 2.
Bình 3
Đáp án khác.
Câu 14: Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
Tại M
Tại N
Tại P
Tại Q
Câu 15: Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
