NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNVHQ 4
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở nào?
a)
nội dung khai của người khai hải quan
b)
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
c)
kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá
d)
Tất cả các
câu trên
2.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được:
a)
Giữ tại cảng
b)
Thông quan
c)
Mang về
bảo quản
d)
Thông quan,
nếu có bảo
lãnh ngân hàng
3.
Quy tắc xuất xứ ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
a)
mua sắm
chính phủ
b)
thống kê
thương mại
c)
hàng hóa có
thỏa thuận ưu
đãi về phi
thuế quan
d)
chống bán
phá giá
4.
Giấy chứng nhận
hàng hóa không thay
đổi xuất xứ là:
a)
Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.
b)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.
c)
Hình thức thương
nhân tự khai báo
và cam kết về
xuất xứ của
hàng hóa
d)
Văn bản hoặc các
hình thức có giá
trị pháp lý tương
đương do thương
nhân tự phát hành
5.
Trong quy tắc xuất xứ không ưu đãi, trường hợp nào thì vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ, khi được phân loại cùng hàng hóa đó, được loại trừ khỏi các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa:
a)
Trường hợp
hàng hóa áp
dụng tiêu chí
“tỷ lệ Phần
trăm giá trị”
b)
Trường hợp
hàng hóa áp
dụng tiêu chí
“chuyển đổi mã
số hàng hóa”
c)
Vật liệu đóng gói
và bao gói chứa
đựng hàng hóa
dùng để bán lẻ có trị giá không vượt quá 15% trị giá FOB của hàng hóa
d)
Vật liệu đóng gói
và bao gói chứa
đựng hàng hóa
dùng để bán lẻ có trị giá không vượt quá 10% trị giá FOB của hàng hóa
6.
C/O mẫu E có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba không thuộc ACFTA có được
chấp nhận không?
a)
Có
b)
không
c)
bao gói chứa đựng
d)
Có, trong trường hợp không quá cảnh qua một nước không
thuộc ACFTA
7.
Lô hàng có C/O mẫu E từ China quá cảnh qua Hongkong về VN thì phải nộp cho cơ quan Hải quan những chứng từ gì để được hưởng ưu đãi?
a)
C/O
mẫu E
b)
Vận đơn chở suốt do Bên
xuất khẩu cấp và
Bản sao hóa đơn
thương mại gốc của sản phẩm
c)
hàng hóa dùng để
d)
Tất cả
các chứng
từ trên
8.
Hàng hóa có xuất xứ Thailand, được xuất khẩu từ Malaysia về VN thì phải xuất trình C/O mẫu D loại gì để được hưởng ưu đãi?
a)
C/O mẫu D
cấp sau
b)
C/O mẫu D có
hóa đơn do nước thứ ba phát hành
c)
bán lẻ
d)
C/O mẫu D
cộng gộp
9.
Trường hợp nào phải thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D
a)
RVC
b)
WO
c)
CTSH
d)
Tất cả các trường hợp trên
10.
Hàng hóa nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa, người nhập khẩu thực tế khác với người nhập khẩu ghi trên C/O mẫu E do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc cấp. Cần bổ sung chứng từ gì để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA?
a)
Chỉ cần C/O
mẫu E do
Trung Quốc
cấp là đủ
b)
Bổ sung vận
đơn, invoice,
packing list của
lô hàng khi nhập
khẩu vào kho
ngoại quan
c)
Bổ sung chứng từ chứng minh: "Hàng hoá không trải qua bất kỳ công
đoạn nào khác, trừ việc
dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để bảo quản
hàng hoá trong
điều kiện tốt"
d)
Cung cấp cho cơ
quan hải quan C/O mẫu E do Bộ Công Thương cấp giáp lưng với C/O bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc cấp cho lô hàng khi gửi kho ngoại quan
11.
Mã số HS trên C/O khác với trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu có làm mất tính hiệu lực của C/O không?
a)
Có
b)
Không
c)
Không, nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
d)
Cần tiến hành
xác minh
12.
Trường hợp một lô hàng đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì C/O được sử dụng như thế nào?
a)
Doanh nghiệp
liên hệ với cơ
quan có thẩm
quyền cấp
C/O của VN để được cấp C/O giáp lưng cho từng lô hàng
b)
Cơ quan hải
quan lập phiếu
theo dõi
trừ lùi C/O cho từng lần nhập khẩu vào nội địa
c)
Doanh nghiệp
phải đăng ký các
tờ khai nhập
khẩu cùng một
lúc, C/O bản
chính lưu tại một
bộ hồ sơ hải
quan, các bộ hồ
sơ còn lại lưu
bản sao C/O
d)
Không chấp nhận
C/O
13.
C/O không có chữ ký của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất tại ô số 11 có được xem là hợp lệ không?
a)
Không, từ
chối C/O
b)
Cần tiến hành
xác minh
c)
Yêu cầu doanh
nghiệp giải trình
d)
Yêu cầu tổ chức
cấp C/O giải trình
14.
Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc người khai hải quan tự phát hiện khai bổ sung mã số HS dẫn đến thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không, trong thời hạn nào?
a)
Không được
bổ sung
b)
Có, trong thời
hạn chín mươi
ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai
hải quan
c)
Có, trong thời
hạn sáu mươi
ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai
hải quan
d)
Có, trong thời
hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
15.
Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không, trong thời hạn nào?
a)
Không được
bổ sung
b)
Có, trong thời
hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
c)
Có, trong thời
hạn chín mươi
ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai
hải quan
d)
Có, trong thời
hạn một trăm hai mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
16.
C/O mẫu nào sau đây không được cấp trước ngày xuất khẩu?
a)
VJ
b)
AANZ
c)
AK
d)
EAV
17.
Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai thuế suất MFN, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan xác định lại mã số HS hoặc người khai hải quan tự phát hiện khai bổ sung mã số HS dẫn đến thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không, trong thời hạn nào?
a)
Không được
bổ sung
b)
Có, trong thời
hạn chín mươi
ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai
hải quan
c)
Có, trong thời
hạn sáu mươi
ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai
hải quan
d)
Có, trong thời
hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
18.
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền gì,
bao gồm những quyền sở hữu nào ?.
a)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
b)
Là quyền của tổ chức cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm sở hữu công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, giống cây trồng.
c)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối
với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến tác giả; quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
d)
Là quyền của tổ chức cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm sở hữu công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền tác giả và quyền liên quan đến tác giả.
19.
Văn bằng bảo hộ là văn bản gì ?
a)
Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu.
b)
Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu đối với các nhãn hiệu nổi tiếng,
c)
Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu.
d)
Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
20.
Nêu các biện pháp kiểm soát hàng hóa XK, NK liên quan đến quyền SHTT
a)
Tạm dừng làm TTHQ
b)
Kiểm tra hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm SHTT.
c)
Giám sát hàng hóa để phát hiện hành vi xâm phạm quyền SHTT.
d)
Tạm dửng làm TTHQ đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT Kiểm tra, giám sát để phát hiện hành vi xâm phạm quyền SHTT.
21.
Trong quá trình thực hiện các biện pháp kiểm soát hàng hóa CK, NK liên quan đến SHTT, nếu phát hiện hàng hóa giả mạo về SHTT thì cơ quan HQ có quyền và trách nhiệm gì để xử lý ?
a)
Cơ quan HQ có quyền và trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính như phạt tiền, phạt cảnh cáo, tịch thu hàng hóa , tiêu hủy hàng hóa xâm phạm SHTT.
b)
Cơ quan HQ có quyền và trách nhiệm áp dụng các biện pháp hành chính để xử lý theo quy quy định tại Điều 214 và 215 Luật SHTT.
c)
Cơ quan HQ có quyền và trách nhiệm áp dụng các biện pháp ngăn chặn như tạm giữ người, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm và khám người, phương tiện vận tải, nơi cất dấu hàng hóa xâm phạm SHTT.
d)
Cơ quan HQ có quyền và trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính như phạt tiền, phạt cảnh cáo, tịch thu hàng hóa , tiêu hủy hoặc buộc tái xuất hàng hóa xâm phạm SHTT.
22.
Biện pháp tạm dửng làm TTHQ đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT là biện pháp gì?
a)
là biện pháp tiến hành thu thập thông tin, chứng cứ để xử phạt hành chính.
b)
là biện pháp tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền SHTT nhằm thu thập thông tin, chứng cứ để thực hiện việc xử lý hành vi xâm phạm quyền và áp dung các biện pháp ngăn chặn dảm bảo xử phạt hành chính.
c)
Lá biện pháp tiến hành theo yêu cầu của các cơ quan chức năng để xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT.
d)
là biện pháp tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền SHTT để xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT.
23.
Biện pháp kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa xâm phạm quyền SHTT là biện pháp gì ?
a)
Là biện pháp được tiến hành nhằm phát hiện hàng hóa xâm phạm quyền SHTT để tiến hành các hình thức xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
b)
là biện pháp tiến hành thu thập
thông tin, chứng cứ để xử phạt hành chính.
c)
Là biện pháp được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằn thu thập thông tin để hực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan
d)
Lá biện pháp tiến hành theo yêu cầu của các cơ quan chức năng để xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT.
24.
Người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa XH, NK liên quan đến SHTT có nghĩa vụ gì ? ?
a)
Chứng minh là chủ thể quyền SHTT bằng các tài liệu chứng cứ theo quy định, cung cấp thông tin để xác định hàng hóa nghi ngờ xâm phạm SHTT, nộp đơn yêu cầu và lệ phí theo quy định
b)
Chứng minh là chủ thề quyền SHTT bằng các tài liệu, chứng cứ. Cung cấp đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm hoặc phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.Nộp khoản tiền đảm bảo hay chứng từ bảo lãnh của ngân hàng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ theo quy định.
c)
hứng minh là chủ thề quyền SHTT bằng các tài liệu, chứng cứ.Bồi thường thiệt hại và thanh toán chi phí phát sinh nếu hàng hóa không xâm phạm quyền SHTT- Nộp khoản tiền đảm bảo hay chứng từ bảo lãnh của ngân hàng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ theo quy định.
d)
Chứng minh là chủ thề quyền SHTT bằng các tài liệu, chứng cứ. Cung cấp đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm hoặc phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.- Nộp đơn cho cơ quan HQ.- Bồi thường thiệt hại và thanh toán chi phí phát sinh nếu hàng hóa không xâm phạm quyền SHTT.
25.
Để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại hoặc chi phí phát sinh trong trường hợp hàng hóa không xâm phạm quyền SHTT, thì người yêu cầu phải thực hiện việc gì ?
a)
Nộp khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ.
b)
Nộp khoản tiền đảm bảo hay chứng từ bảo lãnh của ngân hàng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ theo quy định.
c)
Nộp khoản tiền đảm bảo tối thiểu 20 triệu đồng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ đối với lô hàng nghi bị xâm phạm quyền SHTT.
d)
Nộp khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu không xác định trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm SHTT hay chứng từ bảo lãnh của ngân hàng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ theo quy định.
26.
Cơ quan Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với lô hàng nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT khi nào?
a)
Khi người yêu cầu tạm dừng làm TTHQ chứng minh mình là chủ thể quyền SHTT qua các tài liệu, chứng cứ và cung cấp đầy đủ thông tin để xác định lô hàng đó có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
b)
Khi người yêu cầu tạm dừng làm TTHQ cam kết bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí phát sinh nếu việc yêu cầu tạm dừng làm TTHQ không đúng.
c)
Khi người yêu cầu tạm dừng làm TTHQ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 217 Luật SHTT.
d)
Khi người yêu cầu tạm dừng làm TTHQ nộp khoản tiền đảm bảo hay chứng từ bảo lãnh của ngân hàng khi áp dụng biện pháp tạm dừng làm TTHQ theo quy định.
27.
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ bao nhiêu ngày ?
a)
10 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng nhận được thông báo của cơ quan hải quan.
b)
10 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng nhận được thông báo của cơ quan hải quan và có thể kéo dài đến không quá 20 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng và người yêu cầu tạm dừng nộp thêm các khoản tiền đảm bảo theo quy định.
c)
20 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng nhận được thông báo của cơ quan hải quan.
d)
Tạm dừng cho đến khi có kết quả xác định hành vi xâm phạm quyền SHTT.
28.
Khi kết thúc thời gian tạm dừng làm TTHQ, nếu lô hàng đó không xâm phạm quyền SHTT thì cơ quan hải quan làm gì ?
a)
Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Buộc người yêu cầu bồi thường thiệt hại cho chủ lô hàng và thanh toán các chi phí phát sinh do việc tạm dừng làm TTHQ không đúng.
b)
Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Buộc người yêu cầu bồi thường thiệt hại cho chủ lô hàng và thanh toán các chi phí phát sinh do việc tạm dừng làm TTHQ không đúng. Hoàn trả các khoản tiền bảo đảm mà người yêu cầu tạm dừng đã nộp.
c)
Tiếp tục làm TTHQ cho lô hàng
d)
Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Hoàn trả các khoản tiền bảo đảm mà người yêu cầu tạm dừng đã nộp.
29.
Trường hợp áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa mà chủ thể quyền SHTT có đề nghị kiểm tra, giám sát, khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT, thì cơ quan hải quan có trách nhiệm gì ?
a)
Thông báo ngay cho chủ thể quyền SHTT hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT và tiến hành xử lý hành chính theo quy định
b)
Cơ quan HQ thông báo ngay cho chủ thể quyền SHTT biết và ra quyết định tạm dừng làm TTHQ để tiến hành các bước xử lý tiếp theo.
c)
Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính quy định tại Điều 214 và Điều 215 Luật SHTT để xử lý vụ việc
d)
Thông báo ngay cho chủ thể quyền SHTT, nếu trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mà Chủ thể quyền không có yêu cầu tạm dừng làm TTHQ đối với lô hàng đó và cơ quan không xem xét áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, thì cơ quan HQ có trách nhiệm tiếp tục làm TTHQ cho lô hàng đó.
30.
Cơ quan HQ chỉ quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK dựa trên nguyên tắc nào ?
a)
Cơ quan HQ chỉ quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK khi có đơn đề nghị, có bằng chứng sở hữu hợp pháp quyền SHTT, có bằng chứng vi phạm về SHTT và đóng các khoản tiền bảo đảm đề thanh toán các chi phí phát sinh và bồi thường thiệt hại do việc tạm dừng làm TTHQ không đúng gây ra.
b)
Cơ quan HQ chỉ quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK khi phát hiện hàng hóa đó có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
c)
Cơ quan HQ chỉ quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK khi chủ thể quyền có đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa có nghi vấn xâm phạm quyền SHTT.
d)
Cơ quan HQ chỉ quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK khi Chủ thể quyền SHTT có văn bản đề nghị tạm dừng làm TTHQ và đóng một khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng.
31.
Các quy định về tạm dừng làm TTHQ theo Luật HQ không áp dụng cho loại hình hàng hóa XK, NK nào ?
a)
Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, gia công ,đầu tư.
b)
Hàng hóa XK, NK, quà tặng, hàng viện trợ, ưu đãi miễn trừ, tạm nhập, tái xuất.
c)
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, ưu đãi miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế và hàng quá cảnh
d)
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, ưu đãi miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế , gia công, hàng kinh doanh đầu tư.
32.
Chủ thể quyền SHTT đã được bảo hộ của pháp luật có quyền yêu cầu cơ quan HQ áp dụng biện pháp gì để bảo hộ quyền SHTT đối với hàng hóa XK, NK ?
a)
Giám sát hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
b)
Tạm dừng làm thủ tục hải quan và kiểm tra hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
c)
Tạm dừng làm TTHQ, kiểm tra, giám sát hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
d)
Kiểm tra hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
33.
Chủ thể quyền khi đề nghị cơ quan kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa XK, NK có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT thì phải cung cấp cho cơ quan HQ tài liệu gì ?
a)
Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ
b)
Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát; bản sao văn bằng bảo hộ, mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; các nhận dạng phân biệt hàng thật với hàng xâm phạm SHTT; danh sách nhà XK, NK hợp pháp; danh sách người XK, NK có khả năng xâm phạm SHTT.
c)
Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa XK, NK có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT ; cung cấp danh sách những người XK, NK hợp pháp hàng hóa đang được bảo hộ, danh sách những người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
d)
Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa XK, NK có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT ; văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền nộp đơn.
34.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền SHTT là bao nhiêu ngày ?
a)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 01 năm.
b)
01 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 01 năm.
c)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và có thể gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền SHTT có liên quan theo quy định của Luật SHTT.
d)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 02 năm.
35.
Chủ thể quyền khi đề nghị cơ quan tạm dừng làm thủ tục HQ đối với hàng hóa XK, NK có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT thì phải cung cấp cho cơ quan HQ tài liệu gì ?
a)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
b)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ.
c)
Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
d)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; các tài liệu quy định tại khoản 2, điều 74 Luật HQ; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
36.
Chủ thể quyền SHTT nộp đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK xâm phạm quyền SHTT tại cơ quan nào ?
a)
Nộp đơn tại Tổng cục Hải quan.
b)
Nộp đơn tại Chi cục Hải quan hoặc Tổng cục Hải quan.
c)
Nộp đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan tại cơ quan TCHQ Nộp đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ tại Chi cục Hải quan nơi có hàng hóa XK, NK xâm phạm quyền SHTT .
d)
Nộp đơn tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hàng hóa có nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT.
37.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK xâm phạm quyền SHTT
a)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 30 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
b)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát thì chậm nhất 20 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.; Đối với đơn tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 02 giờ làm việc thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị tạm dừng TTHQ.
c)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 20 ngày làm việc kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
d)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 02 giờ làm việc từ khi tiếp nhận đầy đủcác tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
38.
Căn cứ nào để Cơ quan Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT
a)
Khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
b)
Chủ thể quyền SHTT có văn bản đề nghị tạm dừng làm TTHQ.
c)
Chủ thể quyền SHTT có văn bản đề nghị tạm dừng làm TTHQ và đóng một khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng.
d)
Cơ quan phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Chủ thể quyền SHTT có văn bản đề nghị tạm dừng làm TTHQ và đóng một khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng, cung cấp các tài liệu chứng minh quyền sở hữu đang được bảo hộ.
39.
Trường hợp Chủ thể quyền SHTT không có đơn yêu cẩu kiểm tra, giám sát thì có quyền yêu cầu cơ quan HQ tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT không ?
a)
Chủ thể quyền SHTT
không có quyền yêu cầu tạm dừng làm TTHQ.
b)
Chủ thể quyền SHTTcó quyền yêu cầu tạm dừng làm TTHQ khi đóng một khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng,
c)
Chủ thể quyền SHTTcó quyền yêu cầu tạm dừng làm TTHQ khi chứng minh quyền sở hữu đang được bảo hộ đối với lô hàng đó.
d)
Chủ thể quyền SHTTcó quyền yêu cầu tạm dừng làm TTHQ khi chứng minh quyền sở hữu đang được bảo hộ đối với lô hàng đó và đóng một khoản tiền đảm bảo bằng 20% trị giá lô hàng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng,
40.
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ bao nhiêu ngày ?
a)
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan HQ ra quyết định tạm dừng làm TTHQ.
b)
tạm dừng cho dến khi xác định được hành vi xâm phạm quyền SHTT.
c)
30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan HQ ra quyết định tạm dừng làm TTHQ.
d)
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan HQ ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gia hạn thêm không quá 20 ngày khi chủ thề quyền có lý do chính đáng và nộp thêm khỏan tiền đảm bảo quy định tại khoản 3 điều 74 Luật HQ.
41.
Việc thực thi công tác bảo hộ quyền SHTT trong lĩnh vực hải quan thì cơ quan hải quan thực thi bằng các biện pháp nào ?
a)
Tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XNK có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT.
b)
Kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền SHTT.
c)
Kiểm soát hàng giả và hàng xâm phạm quyền SHTT.
d)
Kiểm tra, giám sát,
Tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XNK có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT; Kiểm soát hàng giả và hàng xâm phạm quyền SHTT.
42.
Các biện pháp thực thi bảo vệ quyền SHTT áp dụng cho các đối tượng nào ?
a)
Cơ quan hải quan, công chức hải quan; Tổ chức, cá nhân XK, NK hàng hóa hoặc người được ủy quyền; Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền SHTT; Chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoăc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu;và các tổ chức cá nhân khác có liên quan.
b)
Cơ quan hải quan, công chức hải quan; Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền SHTT, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoăc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu.
c)
Tổ chức, cá nhân XK, NK hàng hóa hoặc người được ủy quyền; Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền SHTT.
d)
Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền SHTT, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoăc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu.
43.
Cơ quan hải quan có quyền hạn gì trong việc thực thi bảo vệ quyền SHTT đối với hàng hóa XK, NK ?
a)
Triển khai biện pháp kiểm tra, giám sát khi phát hiện hàng XK, NK có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT; Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
b)
Triển khai biện pháp tạm dừng làm TTHQ khi phát hiện hàng XK, NK có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT; Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
c)
Triển khai biện pháp kiểm soát để phát hiện hàng XK, NK có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT; Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
d)
Triển khai biện pháp kiểm tra, giám sát , kiểm soát hải quan, tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT theo quy định của pháp luật; Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
44.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì trong việc thực thi bảo vệ quyền SHTT đối với hàng hóa XK, NK ?
a)
Giải quyết khiếu kiện, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa XK, NK liên quan đến SHTT hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT.
b)
Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của pháp luật về SHTT.
c)
Giải quyết khiếu kiện, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT.
d)
Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của pháp luật về SHTT; Giải quyết khiếu kiện, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT và việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa XK, NK liên quan đến hàng giả, hàng xâm phạm quyền SHTT của cơ quan HQ.
45.
Khi nộp đơn đề nghị Kiểm tra, giám sát hàng hóa XK, NK thì Chủ thề quyền SHTT phải nộp cho cơ quan HQ tài liệu gì ?
a)
Đơn đề nghị KT,GS hàng hóa XK, NK;Văn bằng bảo hộ quyền SHTT;Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT ; danh sách người XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát,danh sách người có khả năng XK,NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
b)
Đơn đề nghị KT,GS hàng hóa XK, NK;Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT ; danh sách người XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát,danh sách người có khả năng XK,NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
c)
Đơn đề nghị KT,GS hàng hóa XK, NK;Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHCN đang bảo hộ tại VN hoặc giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giống cây trồng;Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT .
d)
Đơn đề nghị KT,GS hàng hóa XK, NK;Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHCN đang bảo hộ tại VN hoặc giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giống cây trồng.
46.
Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra các nội dung nào ?
a)
Tư cách pháp lý người nộp ; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung đơn với các tài liệu; kiểm tra tính hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền SHTT.
b)
Tư cách pháp lý người nộp ; kiểm tra nội dung ủy quyền có phù hợp với chức năng hoạt động của cơ quan hải quan và của người nộp đơn (trường hợp ủy quyền nộp đơn) ;kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung đơn với các tài liệu; kiểm tra tính hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền SHTT.
c)
Tư cách pháp lý người nộp ; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung đơn với các tài liệu; kiểm tra tính hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền SHTT; kiểm tra các mẫu vật, hiện vật, ảnh chụp có phù hợp với nội dung quyền SHTT hay nội dung tố cáo hành vi xâm phạm quyền SHTT.
d)
Tư cách pháp lý người nộp ; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung đơn với các tài liệu; kiểm tra tính hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền SHTT; kiểm tra các mẫu vật, hiện vật, ảnh chụp có phù hợp với nội dung quyền SHTT hay nội dung tố cáo hành vi xâm phạm quyền SHTT;kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung đơn với các tài liệu; kiểm tra tính hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền SHTT.
47.
Trường hợp nào thì cơ quan hải quan từ chối tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT?
a)
Người nộp đơn không đủ tư cách pháp lý nộp đơn theo quy định của pháp luật.
b)
Đơn gửi không đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận; Người nộp đơn không cung cấp đầy đủ các tài liệu theo quy định của Luật HQ.
c)
Trong thời gian thụ lý đơn, cơ quan hải quan nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về SHTT thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền SHTT.
d)
Đơn gửi không đúng cơ quan có thẩm quyền ; Người nộp đơn không đủ tư cách pháp lý nộp đơn theo quy định của pháp luật; Người nộp đơn không cung cấp đầy đủ các tài liệu theo quy định của Luật HQ, có xảy ra tranh chấp, khiếu nại về chủ thề quyền, khả năng và phạm vi bảo hộ quyền SHTT.
48.
Sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT, trong thời hạn bao nhiêu ngày cơ quan HQ kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn kết quả tiếp nhận ?
a)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kề từ khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, cơ quan HQ kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
b)
Trong thời hạn 20 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, cơ quan HQ kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
c)
Trong thời hạn 10 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, cơ quan HQ kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kề từ khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, cơ quan HQ kiểm tra và thông báo cho người nộp đơn việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
49.
Cơ quan HQ có trách nhiệm thông báo chấm dứt hiệu lực đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT trong trường hợp nào?
a)
Người nộp đơn có văn bản đề ngjhị chấm dứt việc kiềm tra, giám sáthàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT ; Cơ quan quản lý Nhà nước về SHTT hủy bỏ văn bằng đã cấp cho người nộp đơn đề nghị.
b)
Người nộp đơn có văn bản đề nghị chấm dứt việc kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT ; Hết thời hạn có hiệu lực của đơn đề nghị mà người nộp đơn không có văn bản đề nghị gia hạn; Cơ quan quản lý Nhà nước về SHTT hủy bỏ văn bằng đã cấp cho người nộp đơn đề nghị.
c)
Người nộp đơn có văn bản đề ngjhị chấm dứt việc hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT ; Hết thời hạn có hiệu lực của đơn đề nghị mà người nộp đơn không có văn bản đề nghị gia hạn.
d)
Người nộp đơn có văn bản đề ngjhị chấm dứt việc kiểm tra, giám sát hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT ; Cơ quan quản lý Nhà nước về SHTT hủy bỏ văn bằng đã cấp cho người nộp đơn đề nghị.
50.
Khi nộp đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK thì Chủ thề quyền SHTT phải nộp cho cơ quan HQ hồ sơ gì ?
a)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
b)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHTT đang được bảo hộ tại VN; Nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
c)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Danh sách nhà XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát và danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT;nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
d)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Danh sách nhà XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát và danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; Mô tả chi tiết, đặc điểm phân biệt hàng hóa xâm phạm quyền SHTt; Nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để đảm bảo bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
51.
Trách nhiệm của cơ quan HQ sau khi tiếp nhận đầy đủ hô sơ đề nghị tạm dừng làm TTHQ :
a)
Chậm nhất 05 giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
b)
Chậm nhất 02giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm , đồng thời Fax ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
c)
Chậm nhất 08giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
d)
Chậm nhất 24 giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
52.
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ bao nhiêu ngày ?
a)
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ là 10 ngày làm việc. Trường hợp phát sinh việc trưng cầu giám định của cơ quan chuyên môn về SHTT thì tiếp tục tạm dừng cho đến khi nhận được kết quả của cơ quan giám định hoặc ý kiến của cơ quan chuyên môn.
b)
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ là 10 ngày làm việc. Trường hợp người nộp đơn xin gia hạn, thì cơ quan HQ gia hạn thêm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định gia hạn.
c)
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ là 10 ngày làm việc. Trường hợp người nộp đơn xin gia hạn và nộp thêm khoản tiền đảm bảo hoặc chứng từ bào lãnh, thì cơ quan HQ gia hạn thêm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định gia hạn.Trường hợp phát sinh việc trưng cầu giám định của cơ quan chuyên môn về SHTT thì tiếp tục tạm dừng cho đến khi nhận được kết quả của cơ quan giám định hoặc ý kiến của cơ quan chuyên môn.
d)
Thời hạn tạm dừng làm TTHQ là 20 ngày làm việc. Trường hợp người nộp đơn xin gia hạn, thì cơ quan HQ gia hạn thêm không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định gia hạn.
53.
Trách nhiệm của cơ quan HQ trong thời gian tạm dừng làm TTHQ hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định ?
a)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm.
b)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Đề nghị các tồ chức, cá nhân lấy mẫu giám định theo quy định của pháp luật.;Báo cáo cơ quan hải quan cấp trên trong trường hợp lô hàng có giá trị lớn, xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, vụ việc liên quan đến nhiều địa phương, tổ chức quốc tế, có tranh chấp khiếu nại về quyền SHTT, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm.
c)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm.
d)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm; Đề nghị các tồ chức, cá nhân lấy mẫu giám định theo quy định của pháp luật.;Báo cáo cơ quan HQ cấp trên trong trường hợp lô hàng có giá trị lớn, xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, vụ việc liên quan đến nhiều địa phương, tổ chức quốc tế, có tranh chấp khiếu nại về quyền SHTT, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm.
54.
Kết thúc thời gian tạm dừng làm TTHQ, nếu xác định hàng hóa tạm dừng xâm phạm quyền SHTT thì cơ quan hải quan có trách nhiệm gì ?
a)
Quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục hành chính; Quyết định tạm giữ hàng hóa khi hàng hóa là hàng giả mạo về SHTT, hàng hóa xâm phâm quyền SHTT; Thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm, hàng hóa quyền SHTT;Thực hiện theo ý kiến của Tòa án trong trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự. Bàn giao cho cơ quan thực thi quyền SHTT khác xử lý nếu không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan HQ; Chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, khởi tố trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm quy định tại Bộ Luật hình sự.
b)
Quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục hành chính; Quyết định tạm giữ hàng hóa khi hàng hóa là hàng giả mạo về SHTT, hàng hóa xâm phâm quyền SHTT; Thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm, hàng hóa quyền SHTT; Chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, khởi tố trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm quy định tại Bộ Luật hình sự; Thực hiện theo ý kiến của Tòa án trong trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự.
c)
Quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục hành chính; Quyết định tạm giữ hàng hóa khi hàng hóa là hàng giả mạo về SHTT, hàng hóa xâm phâm quyền SHTT; Thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm, hàng hóa quyền SHTT Bàn giao cho cơ quan thực thi quyền SHTT khác xử lý nếu không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan HQ; Thực hiện theo ý kiến của Tòa án trong trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự.
d)
Quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục hành chính; Quyết định tạm giữ hàng hóa khi hàng hóa là hàng giả mạo về SHTT, hàng hóa xâm phâm quyền SHTT; Thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm, hàng hóa quyền SHTT Bàn giao cho cơ quan thực thi quyền SHTT khác xử lý nếu không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan HQ; Thực hiện theo ý kiến của Tòa án trong trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự.
55.
Chi cục Hải quan quyết định tạm dừng có trách nhiệm gì khi kết thúc thời giam tạm dừng mà người yêu cầu tạm dừng không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định xử lý vụ việc theo thủ tục hành chính ?
a)
Chi cục Hải quan quyết định tiếp tục làm TTHQ cho lô hàng và thông báo cho các bên liên quan biết; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành TTHQ cho lô hàng bị tạm dừng , Chi cuc HQ có trách nhiệm thông báo chủ sở hữu quyền SHTT thực hiện thanh toán cho chủ lô hàng các chi phí phát sinhHoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng khoản tiền đảm bảo sau khi người yêu cầu tạm dừng đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán các chi phí và thiệt hại phát sinh.
b)
Chi cục Hải quan quyết định tiếp tục làm TTHQ cho lô hàng và thông báo cho các bên liên quan biết; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành TTHQ cho lô hàng bị tạm dừng Chi cục HQ có trách nhiệm thông báo chủ sở hữu quyền SHTT thực hiện thanh toán cho chủ lô hàng các chi phí phát sinh; Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng khoản tiền đảm bảo đã nộp.
c)
Chi cục Hải quan quyết định tiếp tục làm TTHQ cho lô hàng và thông báo cho các bên liên quan biết; Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng khoản tiền đảm bảo đã nộp.
d)
Chi cục Hải quan quyết định hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng khoản tiền đảm bảo đã nộp Bồi thường thiệt hại và thực hiện thanh toán cho chủ lô hàng các chi phí phát sinh do việc tạm dừng TTHQ không đúng.
56.
Sau khi thông báo cho người nộp đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát về hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT, thì Chi cục Hải quan có trách nhiệm thực hiện các công việc gì ?
a)
Trường hợp nhận được đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ hoặc chủ thề quyền chưa đăng ký kiểm tra, giám sát về SHTT tại cơ quan HQ nhưng chủ thể quyền SHTT có đơn đề nghị tạm dừng và thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật HQ thì Chi cục HQ ra quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT.
b)
Trường hợp nhận được đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ hoặc chủ thề quyền chưa đăng ký kiểm tra, giám sát về SHTT tại cơ quan HQ nhưng chủ thể quyền SHTT có đơn đề nghị tạm dừng và thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật HQ thì Chi cục HQ ra quyết định áp dụng các biện pháp hành chính để xử lý theo quy định của Luật SHTT .
c)
Trường hợp chủ thề quyền SHTT không có đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ nhưng thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật HQ hoặc có đơn đề nghi tạm dừng làm TTHQ nhưng không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật HQ thì không thực hiện việc tạm dừng làm TTHQ.
d)
Trường hợp nhận được đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ hoặc chủ thề quyền chưa đăng ký kiểm tra, giám sát về SHTT tại cơ quan HQ nhưng chủ thể quyền SHTT có đơn đề nghị tạm dừng và thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật HQ thì Chi cục HQ ra quyết định tạm dừng làm TTHQ đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT. trường hợp đủ cơ sở khẳng định hàng hóa đó xâm phạm quyền SHTT thì Chi cục HQ xem xét quyết định áp dụng các biện pháp hành chính để xử lý theo Luật SHTT.
57.
Khi tiến hành làm TTHQ cho hàng hóa XK, NK ngoài các quy định về kiểm tra, giám sát, thuề XK, NK và quản lý thuế.Để thực thi công tác bảo hộ quyền SHTT thì công chức HQ làm gì ?
a)
Đối chiếu kết quả kiểm tra với các quy định của pháp luật về hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
b)
Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên tờ khai về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ... với các thông tin trên hệ thống dữ liệu về đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa XK, NK có liên quan đến SHTT, danh mục quản lý rủi ro về SHTT và các thông tin khác do cơ quan HQ thu thập để xác định dấu hiệu háng hóa xâm phạm quyền SHTT, hàng già; Đối chiếu kết quả kiểm tra với các quy định của pháp luật về hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì căn cứ vào kết luận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để xác định dấu hiệu hàng giả.
c)
Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì căn cứ vào kết luận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để xác định dấu hiệu hàng giả.
d)
Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên tờ khai về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ. Trị giá, quy Cách đóng gói, phẩm chất hàng hóa, tuyến đường vận chuyển của hàng hóa với các thông tin trên hệ thống dữ liệu liên quan đến hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT.
58.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng cho loại hình hàng hóa nào ?
a)
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại VN, hàng NK., bất động sản, hành lý của người XNC, tài sản di chuyển, xăng dầu., hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, chất phóng xạ,, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp;hàng đã qua sử dụng; hàng xuất khẩu không tiêu thụ nội địa, hàng thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng; phương tiện giao thông
b)
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đội với hàng hóa lưu thông tại VN, hàng NK. Nghị định này không điều chình các loại hàng hóa sau: Bất động sản, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm nhập đề triển lãm sau đó tái xuất, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa bị tịch thu đấu giá, hàng thực phẩm tươi sống chế biến; hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu xây dựng, phế liệu không có bao bì; hàng hóa là xăng dầu, khí, chất lỏng, xi măng rời không có bao bì; hàng đã qua sử dụng; hàng xuất khẩu không tiêu thụ nội địa, hàng thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng; phương tiện giao thông.
c)
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đội với hàng hóa lưu thông tại VN, hàng NK, hàng XK, hàng tạm nhập tái xuất, hàng hóa đã qua sử dụng, hàng hóa là thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến không có bao bì, phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không; Bất động sản, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm nhập đề triển lãm sau đó tái xuất, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
d)
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại VN, hàng NK, hàng XK, hàng tạm nhập tái xuất, hàng hóa đã qua sử dụng, hàng hóa bị tịch thu đấu giá, hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu xây dựng, phế liệu không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng; hàng thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng; phương tiện giao thông.
59.
Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng cho đối tượng nào
a)
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại VN; Tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân có liên quan.
b)
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại VN; Tổ chức cá nhân nhập khẩu, xuất khâu hàng hóa; tạm nhập tái xuất hàng hóa; chuyển cửa khẩu, quá cảnh hàng hóa
c)
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại VN; Tổ chức cá nhân nhập khẩu, xuất khâu hàng hóa; quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa, chuyển khầu hàng hóa.
d)
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại VN; Tổ chức cá nhân nhập khẩu, xuất khâu hàng hóa; quá cảnh hàng hóa; Tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân có liên quan.
60.
Nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP là gì ?
a)
Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in. khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
b)
Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in. đính .đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
c)
Nhãn hàng hóa là bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán,, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
d)
Nhãn hàng hóa là bản viết, bản chụp của chữ, hình ảnh được dán, in trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
61.
Ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP là gì ?
a)
Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản,về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết và sử dụng sản phẩm; để các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát.
b)
Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, lựa chọn và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doang thông tin, quảng bá sản phẩm của mình, để các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát.
c)
Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa; để nhà sản xuất, kinh doang thông tin, quảng bá sản phẩm của mình.
d)
Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để nhà sản xuấ, kinh doanh thông tin, quảng cáo cho hàng hóa của mình.
62.
Nhãn hàng hóa được thể tại vị trí nào của hàng hóa ?
a)
Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn.
b)
Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa
c)
Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn.
d)
Nhãn hàng hóa có thể ghi tại mọi vị trí theo ý muốn của người sản xuất, kinh doanh.
63.
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài để xem nội dung nhãn hàng hóa bên trong, thì nhãn hàng hóa thể hiện tại vị trí nào ?
a)
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài để xem nội dung nhãn hàng hóa bên trong, thì không nhất thiết phải ghi nhãn hàng hóa .
b)
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài để xem nội dung nhãn hàng hóa, thì trên bao bì bên ngoài phải ghi nhãn để người tiêu dùng dễ nhận biết .
c)
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài để xem nội dung nhãn hàng hóa, thì trên bao bì bên ngoài phải có nhãn và trình bày đầy đủ các nội dung bắt buộc.
d)
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài để xem nội dung nhãn hàng hóa thì trên hàng hóa bên trong và bao bì bên ngoài đều phải ghi nhãn hàng hóa.
64.
Hàng hóa nhập khẩu vào VN thì ngôn ngữ thể hiện trên nhãn hàng hóa như thế nào ?
a)
Hàng hóa nhập khẩu vào VN thì ngôn ngữ thể hiện trên hàng hóa là ngôn ngữ của nhãn gốc từ nước ngoài.
b)
Hàng hóa nhập khẩu vào VN thỉ trên nhãn phụ phải thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa.
c)
Hàng hóa nhập khẩu vào VN thỉ trên nhãn phụ phải thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt .và tương ứng với nội dung nhãn gốc
d)
Hàng hóa nhập khẩu vào VN thỉ trên nhãn phụ phải thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa.Nội dung của nhãn tiếng Việt phải tương ứng với nội dung nhãn gốc.
65.
Nội dung nào trên nhãn hàng hóa được phép ghi bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Việt ?
a)
Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc.; Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.
b)
Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tiếng Việt; Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.
c)
Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, định lượng của hàng hóa; công thức hóa học, công thức hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được tiếng Việt nhưng không có nghĩa.
d)
Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tiếng Việt; Công thức hóa học, công thức hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc; thành phần, định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được tiếng Việt nhưng không có nghĩa; Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.
66.
Nội dung ghi trên nhãn phụ theo quy định của NĐ 43/2017/NĐ-CP được thể hiện như thế nào trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa ?
a)
Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt theo nội dung nhãn gốc hóa. Đối với hàng hóa không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì nhãn phụ phải ghi dòng chữ "được sản xuất tại VN".
b)
Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt theo nội dung nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất hàng hóa được quy định tại NĐ 43 /NĐ-CP không làm hiểu sai nội dung nhãn gốc và phản ánh đúng tính chất của hàng hóa. Đối với hàng xuất khẩu bị trả lại hoặc không XK đưa ra lưu thông trên thị trường thì nhãn phụ phải ghi dòng chữ "được sản xuất tại VN".
c)
Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt theo nội dung nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất hàng hóa được quy định tại NĐ 43 /NĐ-CP không làm hiểu sai nội dung nhãn gốc và phản ánh đúng tính chất của hàng hóa. Đối với hàng hóa không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì nhãn phụ phải ghi dòng chữ "được sản xuất tại VN".
d)
Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt theo tính chất hàng hóa được quy định tại NĐ 43 /NĐ-CP không làm hiểu sai nội dung nhãn gốc và phản ánh đúng tính chất của hàng hóa. Đối với hàng xuất khẩu bị trả lại hoặc không XK đưa ra lưu thông trên thị trường thì nhãn phụ phải ghi dòng chữ "được sản xuất tại VN".
67.
Loại hàng hóa nào khi nhập khẩu không phải ghi nhãn phụ ?
a)
Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu để sản xuất không bán ra thị trường.
b)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hành hàng hóa, không bán ra thị trường; Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu để sản xuất không bán ra thị trường.
c)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hành hàng hóa, không bán ra thị trường.
d)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hánh hàng hóa, không bán ra thị trường; Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bán ra thị trường.
68.
Nhãn phụ được sử dụng đối với loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nào ?
a)
Nhãn phụ được sử dụng đối với loại hàng hóa nhập khẩu vào VN mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt; nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không XK được hoặc bị trả lại và đưa ra lưu thông trên thị trường.
b)
Nhãn phụ được sử dụng đối với loại hàng hóa nhập khẩu vào VN; nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không XK được hoặc bị trả lại VN.
c)
Nhãn phụ được sử dụng đối với loại hàng hóa nhập khẩu vào VN; nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không XK được hoặc bị trả lại và đưa ra lưu thông trên thị trường.
d)
Nhãn phụ được sử dụng đối với loại hàng hóa nhập khẩu vào VN mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
69.
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm gì đối với nhãn hàng hóa ?
a)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm không thay đổi nội dung và phải giữ nguyên nhãn gốc.
b)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định của NĐ 43 khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc .
c)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN mà nội dung nhãn gốc không phù hợp với quy định của NĐ 43 thì có trách nhiệm phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định của NĐ 43 khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
d)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN thì không cần phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
70.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì đối với nhãn hàng hóa ?
a)
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi nhãn phụ trên sản phẩm dòng chữ "Hàng Việt Nam xuất khẩu ".
b)
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ nguyên nhãn gốc như khi xuất khẩu.
c)
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi nhãn phụ trên sản phẩm dòng chữ "Được sản xuất tại Việt Nam" theo quy định.
d)
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không XK được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thay đổi nhãn gốc và thay thế nhãn mới bằng tiếng Việt.
71.
Nêu các nội dung bắt buộc thề hiện trên nhãn hàng hóa được quy định tại NĐ 43/NĐ-CP ?
a)
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện nội dung: Tên hàng hóa; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; thành phần, định lượng hàng hóa.
b)
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện nội dung: Tên hàng hóa; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Ngày sản xuất và hạn sử dụng.
c)
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện nội dung: Tên hàng hóa; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; thành phần, định lượng hàng hóa; thông số kỹ thuật.
d)
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện nội dung: Tên hàng hóa; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Các nội dung khác theo tính chất của hàng hóa theo quy định của NĐ 43 và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
72.
Trường hợp hàng hóa không đủ kích thước để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc thì việc ghi nhãn hàng hóa thực hiện như thế nào ?
a)
Trường hợp hàng hóa không đủ kích thước để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc theo quy định thì trên nhãn hàng hóa chỉ cần ghi các nội dung :Tên hàng hóa; Tên địa chỉ tổ chức cá nhận chịu trách nhiệm về hàng hóa và Xuất xứ hàng hóa.
b)
Trường hợp hàng hóa không đủ kích thước để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc theo quy định thì trên nhãn hàng hóa phải ghi các nội dung :Tên hàng hóa; Tên địa chỉ tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa và Xuất xứ hàng hóa. Các nội dung còn lại được ghi trong tài liệu gửi kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ rõ nơi ghi các nội dung đó.
c)
Trường hợp hàng hóa không đủ kích thước để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc theo quy định thì trên nhãn hàng hóa phải ghi các nội dung :Tên hàng hóa; Tên địa chỉ tổ chức cá nhận chịu trách nhiệm về hàng hóa và Xuất xứ hàng hóa. Các nội dung còn lại được ghi trên nhãn phụ gắn kèm với hàng hóa đó.
d)
Trường hợp hàng hóa không đủ kích thước để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc theo quy định thì trên nhãn hàng hóa chỉ ghi các nội dung phù hợp với kích thước của bao bì hàng hóa đó.
73.
Tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa phải đáp ứng được yêu cầu gì ?
a)
Tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa đó tự đặt và không được làm sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa . Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
b)
Tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa, chữ viết tên hàng hóa có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa ; Tên hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa đó tự đặt và không được làm sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa .
c)
Tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa đó tự đặt và không được làm sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa; tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa, chữ viết tên hàng hóa có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa
d)
Tên hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa, chữ viết tên hàng hóa có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa ; Tên hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa đó tự đặt và không được làm sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa .Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.
74.
Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại VN thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân liên quan nào trên nhãn hàng hóa ?
a)
Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
b)
Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa là trang thiết bị y tế NK để lưu thông tại VN thì ghi tên tổ chức cá nhân sản xuất gắn với xuất xứ hàng hóa đó và ghi tên, địa chỉ của chủ sỡ hữu số đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.
c)
Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa đó.
d)
Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
75.
Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào VN thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân liên quan nào trên nhãn hàng hóa ?
a)
Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa đó.
b)
Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó.
c)
Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó.
d)
Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào VN thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa đó
76.
Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân liên quan nào trên nhãn hàng hóa ?
a)
Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân lảm đại lý bán hàng; Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhượng quyền.
b)
Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu.
c)
Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân lảm đại lý bán hàng; Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhượng quyền.
d)
Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ngoài ghi tên tổ chức, cá nhân theo quy định của NĐ 43 còn phải ghi thêm tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhượng quyền.
77.
Định lượng hàng hóa là gì ? Cach thể hiện định lượng hàng hóa ttên nhãn hàng hóa ?
a)
Định lượng hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường Nếu hàng hóa định lương bằng đơn vị đo lường thì phải ghi định lượng bằng đơn vị đo lường theo quy định pháp luật về đo lường; Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng bằng số đếm tự nhiên.Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa. Cách ghi định lượng hàng hóa được quy định tại NĐ 43.
b)
Định lượng hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc số đếm của hàng hóa; Nếu hàng hóa định lương bằng đơn vị đo lường thì phải ghi định lượng bằng đơn vị đo lường theo quy định pháp luật về đo lường; Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng bằng số đếm tự nhiên. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và ghi định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa. Cách ghi định lượng hàng hóa được quy định tại Phụ lục II - NĐ 43.
c)
Định lượng hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc số đếm của hàng hóa; ; Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng bằng số đếm tự nhiên.Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa. Cách ghi định lượng hàng hóa được quy định tại NĐ 43.
d)
Định lượng hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc số đếm của hàng hóa; Nếu hàng hóa định lương bằng đơn vị đo lường thì phải ghi định lượng bằng đơn vị đo lường theo quy định pháp luật về đo lường; Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng bằng số đếm tự nhiên. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa. Cách ghi định lượng hàng hóa được quy định tại NĐ 43.
78.
Trường hợp nào không phải ghi định lượng trên nhãn hàng hóa ?
a)
Trường hợp đơn vị hàng hóa không xác định được định lượng bằng đơn vị đo lường hay định lượng theo số đếm thì không phải ghi định lượng.
b)
Tất cả các đơn vị hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa đều phải ghi định lượng.
c)
Trường hợp chất phụ gia dùng để tạo màu sắc, hương vị mà màu sắc, hương vị đó ghi kèm theo tên hàng hóa thì không phải ghi định lượng.
d)
Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì không phài ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và chỉ ghi định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa.
79.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng thể hiện trên hàng hóa như thế nào ?
a)
Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Các số chì ngày, tháng, năm phải ghi cùng một dòng; Các chữ 'ngày sản xuất", "hạn sử dụng" hoặc "hạn dùng" ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là "NSX", "HSD"hoặc "HD".
b)
Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt; Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng 2 chữ số, (số chỉ năm có thể ghi bằng 4 chữ số). Các số chì ngày, tháng, năm phải ghi cùng một dòng; Các chữ 'ngày sản xuất", "hạn sử dụng" hoặc "hạn dùng" ghi trên nhãn được ghi đầy đủ và không được ghi tắt.
c)
Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. có thể ghi theo thứ tự khác; Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng 2 chữ số, (số chỉ năm có thể ghi bằng 4 chữ số). Các số chì ngày, tháng, năm phải ghi cùng một dòng; Các chữ 'ngày sản xuất", "hạn sử dụng" hoặc "hạn dùng" ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là "NSX", "HSD" hoặc "HD".
d)
Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt; Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng 2 chữ số, (số chỉ năm có thể ghi bằng 4 chữ số). Các số chì ngày, tháng, năm phải ghi cùng một dòng; Các chữ 'ngày sản xuất", "hạn sử dụng" hoặc "hạn dùng" ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là "NSX", "HSD" hoặc "HD".
80.
Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ,NĐ43 mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 NĐ 43, thì hạn sử dụng được phép ghi như thế nào và ngược lại nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất ghi như thế nào ?
a)
Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ,NĐ43 mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 NĐ 43, thì hạn sử dụng được phép ghi ngày, tháng, năm hết hạn và ngược lại nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi ngày, tháng, năm sản xuất.
b)
Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ,NĐ43 mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 NĐ 43, thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kề từ ngày sản xuất và ngược lại nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.
c)
Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ,NĐ43 mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 NĐ 43, thì chỉ cần ghi ngày sản xuất và ngược lại nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì chỉ cần ghi hạn sử dụng.
d)
Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ,NĐ43 mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 NĐ 43, thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kề từ ngày xuất khẩu và ngược lại nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước ngày nhập khẩu hàng hóa đó.
Reset
