wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NVHQ 31

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Trường hợp sử dụng C/O điện tử được truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan
a)
vẫn phải nộp C/O bản giấy theo quy định của Điều này
b)
không phải nộp C/O bản giấy theo quy định
c)
nộp bản scan C/O qua hệ thống
d)
nộp bản in C/O điện tử và bản C/O cấp giấy
2.
Trường hợp người khai hải quan không nộp CTCNXX tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, lô hàng sẽ được xử lý thế nào?
a)
Lô hàng không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng vẫn được thông quan
b)
Lô hàng không được áp dụng ưu đãi đặc biệt và không được thông quan
c)
Lô hàng được thông quan, tạm thời được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và nộp bổ sung C/O sau thời điểm làm thủ tục hải quan
d)
Người khai hải quan xin bảo lãnh và cung cấp CTCNXX sau
3.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu phải nộp CTCNXX, người khai hải quan không nộp chứng từ này tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì
a)
Hàng hóa không được thông quan
b)
Hàng hóa vẫn được thông quan và nộp bổ sung C/O trong thời gian 30 ngày
c)
Tùy cam kết quốc tế
d)
Người khai hải quan xin bảo lãnh và cung cấp CTCNXX sau
4.
Trường hợp người khai hải quan chưa nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, để được nộp bổ sung C/O, người khai hải quan:
a)
1. gửi công văn đề nghị được chậm nộp C/O đến cơ quan hải quan
b)
2. khai báo chậm nộp C/O trên tờ khai hải quan
c)
3. người khai hải quan gửi thư điện tử đến cơ quan hải quan đề nghị được chậm nộp
d)
4. Đáp án 1 và 2
5.
Thời điểm làm thủ tục hải quan trong quy định về nộp CTCNXX được xác định như sau:
a)
Từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa.
b)
Từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng hóa.
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Tại thời điểm đăng ký tờ khai
6.
Đối với hàng hóa xuất khẩu đến các nước mà Việt Nam có ký kết Hiệp định thương mại tự do, để đảm bảo hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ, người khai hải quan phải nộp C/O cho cơ quan hải quan để kiểm tra
a)
đúng
b)
sai
c)
do người xuất khẩu lựa chọn
d)
theo yêu cầu nước mà hàng hóa Việt Nam xuất khẩu đi
7.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan, thông quan
a)
đúng
b)
sai
c)
hàng hóa phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
d)
tùy trường hơp
8.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt được thể hiện dưới hình thức:
a)
chứng từ giấy
b)
chứng từ điện tử
c)
kết hợp chứng từ giấy và chứng từ điện tử
d)
tùy trường hơp
9.
Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nộp cho cơ quan hải quan được thể hiện dưới hình thức:
a)
chứng từ giấy
b)
chứng từ điện tử
c)
kết hợp chứng từ giấy và chứng từ điện tử
d)
tùy từng trường hợp
10.
Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng thì cơ quan hải quan
a)
chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với phần hàng hóa thực nhập khẩu
b)
không chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với phần hàng hóa thực nhập khẩu
c)
không chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
d)
Tùy từng trường hợp
11.
Cơ quan hải quan chấp nhận C/O có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
a)
Đúng
b)
Sai, chỉ chấp nhận giao dịch mua bán trực tiếp giữa nhà xuất khẩu với nhà nhập khẩu trên C/O
c)
Sai, vì bên thứ ba không phải là bên tham gia Hiệp định
d)
Tùy từng trường hợp
12.
Trường hợp số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu vượt quá số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
a)
chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng khai báo trên tờ khai hải quan.
b)
chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c)
không chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
d)
Tiến hành xác minh
13.
Trường hợp người khai hải quan đăng ký tờ khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa từ đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế, người khai hải quan có thể
a)
1. nộp bổ sung C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai với điều kiện C/O còn hiệu lực nếu người khai hải quan
b)
2. sử dụng C/O đã nộp tại thời điểm mở tờ khai ban đầu để được xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặ biệt
c)
3. đề nghị cho hưởng ưu đãi bất kỳ lúc nào đăng ký tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng
d)
4. đáp án 1 và 2
14.
Người khai hải quan đăng ký nhiều tờ khai với nhiều loại hình khác nhau có thể sử dụng chung một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho 01 lô hàng tổng với điều kiện:
a)
C/O được cấp chỉ cho 01 dòng hàng
b)
Người khai hải quan đăng ký tờ khai tại cùng một thời điểm tại cùng 01 Chi cục
c)
Người khai hải quan đăng ký tờ khai tại cùng một thời điểm.
d)
Tùy từng trường hợp
15.
Để đáp ứng quy định về vận tải trực tiếp nhằm áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, lô hàng phải được được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến nước nhập khẩu thành viên
a)
đúng
b)
sai
c)
Tùy trường hợp
d)
có tài liệu chứng minh khi cần thiết
16.
Trong thời gian bao lâu không nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cấp C/O, cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
a)
90 ngày
b)
150 ngày
c)
160 ngày
d)
180 ngày
17.
Khi người khai hải quan khai báo thông tin về hàng hóa nhập khẩu được tự chứng nhận xuất xứ thì người khai hải quan phải
a)
Khai thông tin tự chứng nhận xuất xứ trên TKHQ
b)
Cung cấp hóa đơn thương mại có nội dung tự chứng nhận xuất xứ do người xuất khẩu cấp
c)
Cung cấp nội dung tự chứng nhận xuất xứ trên bất kỳ hình thức nào
d)
Tự chứng nhận cho hàng hóa được nhập khẩu
18.
Đối với hàng hóa từ Hàn Quốc, nhập khẩu vào Việt Nam thì người nhập khẩu có thể đề nghị hưởng ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN Hàn Quốc và cung cấp C/O mẫu
a)
AK
b)
KA
c)
VK
d)
HQ-VN
19.
Trường hợp cùng loại hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam, không xét đến các yếu tố khác, có mức thuế suất thuế ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc là 10%, mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Hàn Quốc là 5% thì người nhập khẩu Việt Nam có thể lựa chọn mức thuế suất nào
a)
10% và đề nghị người xuất khẩu cung cấp C/O mẫu AK
b)
5% và đề nghị người xuất khẩu cung cấp C/O mẫu KV
c)
không được lựa chọn
d)
tùy từng trường hợp
20.
Khi tiếp nhận C/O do người khai hải quan cung cấp, cán bộ hải quan phải
a)
Chấp nhận C/O do chứng từ này do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu cấp
b)
Kiểm tra thông tin trên C/O với thông tin khai báo trên TKHQ
c)
Kiểm tra thông tin trên C/O với thông tin khai báo trên TKHQ, hồ sơ hải quan và thực tế kiểm tra hàng hóa (nếu có)
d)
Không cần kiểm tra tại khâu trong thông quan và chỉ tiến hành kiểm tra tại khâu sau thông quan vì chứng từ này do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu cấp
21.
Để được cơ quan hải quan tiếp nhận C/O để kiểm tra, xử lý và cho hưởng ưu đãi thì người khai hải quan phải
a)
Khai báo số C/O và ngày cấp trên TKHQ
b)
Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm làm thủ tục HQ thì phải khai báo nợ hoặc chậm nộp C/O trên TKHQ
c)
cả a và b
d)
b đúng, a sai
22.
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan không khai báo thông tin về C/O theo quy định thì
a)
cơ quan hải quan không tiếp nhận C/O
b)
Cơ quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan mang nộp C/O bản gốc
c)
Cơ quan hải quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan có gửi bản scan C/O tới cơ quan hải quan
d)
hướng dẫn người khai hải quan khai báo theo đúng quy định và tiếp nhận C/O
23.
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan chưa có C/O để nộp và không khai báo việc chậm nộp/nợ C/O theo quy định thì
a)
cơ quan hải quan không tiếp nhận C/O
b)
Cơ quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan mang nộp C/O bản gốc
c)
Cơ quan hải quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan có gửi bản scan C/O tới cơ quan hải quan
d)
Tiếp nhận C/O và tiến hành xác minh
24.
Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu từ Hàn Quốc về Việt Nam và có xuất xứ Hàn Quốc, đề nghị được hưởng ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc sẽ phải nộp C/O mẫu:
a)
KV
b)
VK
c)
AK
d)
HQ-VN
25.
Trong trường hợp cần tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O với cơ quan cấp C/O liên quan thì C/O sẽ được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận lại nếu
a)
Kết quả xác minh được người nhập khẩu cung cấp cho cơ quan hải quan
b)
Kết quả xác được cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu gửi người xuất khẩu, đến người nhập khẩu để gửi lại cơ quan hải quan
c)
Kết quả xác minh phải được gửi trực tiếp từ cơ quan cấp tới Hải quan Việt Nam hoặc Kết quả xác minh được gửi từ Đại sứ quán của nước xuất khẩu tại Việt Nam tới Hải quan Việt Nam
d)
Cơ quan cấp gửi đến Chi cục Hải quan
26.
Người nhập khẩu có thể gửi văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O
a)
Đúng
b)
Sai vì người nhập khẩu phải tiến hành làm việc với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trước khi đề nghị TCHQ
c)
Sai vì người nhập khẩu chỉ được tiến hành xác minh thông qua đề nghị xác minh từ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa
d)
Tùy từng trường hợp
27.
Cơ quan hải quan phải tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O khi có nghi ngờ về thông tin trên C/O với hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa nhập khẩu (nếu kiểm tra)
a)
Đúng vì cứ có nghi ngờ là phải tiến hành xác minh
b)
Sai vì C/O đã được cơ quan cấp phát hành là có giá trị
c)
tùy từng trường hợp
d)
Chấp nhận C/O trước và tiến hành xác minh sau vì chỉ là nghi ngờ
28.
Trong trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở kết luận C/O là không được cấp đúng theo quy định thì tiến hành
a)
Từ chối C/O
b)
Tiến hành xác minh
c)
Tùy từng trường hợp
d)
đề nghị người khai hải quan giải trình
29.
Thời hạn lưu trữ chứng từ xin cấp C/O hiện nay đang được quy định tại các Hiệp định thương mại tự do là …năm
a)
Không ít hơn 3 năm kể từ ngày cấp C/O
b)
Không ít hơn 4 năm kể từ ngày cấp C/O
c)
Không ít hơn 5 năm kể từ ngày cấp C/O
d)
Không ít hơn 10 năm kể từ ngày cấp C/O
30.
Hiện nay, Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN quy định hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ CTC
a)
không phải ghi trị giá FOB trên C/O
b)
phải khai trị gía CIF trên C/O
c)
phải khai trị giá Ex-work
d)
phải ghi trị giá FOB trên C/O
31.
Đối với hàng hóa đáp ứng quy tắc "Giá trị hàm lượng khu vực" thì theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, trên C/O phải thể hiện trị giá…
a)
FOB
b)
Ex-work
c)
CIF
d)
tùy trường hợp
32.
Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo C/O thì người khai hải quan cung cấp, trừ C/O mẫu EAV:
a)
bản chính C/O có dòng chữ Original
b)
bản photocopy được chứng thực bởi nhà nhập khẩu hoặc cơ quan có thẩm quyền
c)
bản scan gửi qua hệ thống hải quan
d)
bản chính C/O có dòng chữ OFFICIAL C/O
33.
Người nhập khẩu được tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu bằng việc khai báo nội dung tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn thương mại
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Hoặc khai trên tờ khai hải quan nếu không có hóa đơn thương mại tại thời điểm làm thủ tục hải quan
34.
Nội dung về tự chứng nhận xuất xứ phải có đầy đủ thông tin như sau:
a)
Số xác thực người xuất khẩu đủ điều kiện TCNXX/Mã HS hàng hóa/Tiêu chí xuất xứ/ Nước xuất xứ/ Ký tên và tên người TCNXX
b)
Mã HS hàng hóa/Tiêu chí xuất xứ/ Nước xuất xứ/ Ký tên và tên người TCNXX
c)
Số xác thực người xuất khẩu đủ điều kiện TCNXX/Mã HS hàng hóa/Tiêu chí xuất xứ/ Nước xuất xứ
d)
Tiêu chí xuất xứ và quốc gia của hàng hóa đó
35.
Trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang triển khai, bất kỳ người xuất khẩu nào của nước xuất khẩu đều được tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu
a)
Đúng
b)
Sai
c)
tùy từng trường hợp
d)
Theo quy định của Hiệp định thương mại tự do thì phải có C/O do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp
36.
Trong cơ chế tự chứng nhận xuất xứ số 2, thuộc Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN mà Viêt Nam đang tham gia thí điểm thì người xuất khẩu đủ điều kiện TCNXX được tự chứng nhận xuất xứ cho tất cả các loại hàng hóa
a)
Đúng
b)
Sai, vì Hiệp định giới hạn số lượng hàng hóa
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, vì cam kết hiện tại chỉ cho phép người xuất khẩu đủ điều kiện là nhà sản xuất ra chính hàng hóa xuất khẩu
37.
Theo quy định của Việt Nam, Người xuất khẩu đã được cơ quan cấp nước xuất khẩu xác nhận đủ điều kiện TCNXX thì được TCNXX cho bất kỳ mặt hàng nào được xuất khẩu bới chính người đó
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, vì cam kết hiện tại chỉ cho phép người xuất khẩu đủ điều kiện là nhà sản xuất ra chính hàng hóa xuất khẩu
38.
Theo quy định của Việt Nam, người xuất khẩu TCNXX phải ký tên và ghi tên trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy từng trường hợp
d)
chỉ cần ghi tên
39.
Bút chì (mã HS 9609.10) được sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu chính nhập khẩu từ Trung Quốc. Phần nguyên liệu mua tại Trung Quốc trị giá 6 $. Bút chì được bán với giá FOB 10$ sang thị trường ASEAN. Vậy bút chì có đáp ứng tiêu chí RVC của ASEAN hay không? và giải thích
a)
Có vì RVC =40%
b)
Có vì RVC = 45%
c)
Không vì RVC = 35%
d)
Không vì RVC = 35%
40.
Nhà sản xuất Indonesia nhập khẩu cao su từ châu Mỹ để sản xuất lốp xe. Lốp xe hoàn thiện được xuất khẩu sang Việt Nam. Tại Việt Nam, nhà sản xuất Việt Nam sử dụng lốp này, cùng với một số phụ tùng nhập khẩu từ Nhật Bản và một số loại ốc vít do chính Việt Nam sản xuất để tạo ra máy nông nghiệp thành phẩm. Thành phẩm được xuất khẩu từ Việt Nam sang Lào. Giả định quy tắc xuất xứ cho lốp xe và máy nông nghiệp thành phẩm là RVC 40. Trị giá cao su nhập khẩu từ châu Mỹ: 55$ Trị giá lốp xe khi xuất khẩu sang Việt Nam: 100$ Trị giá ốc vít sản xuất tại Việt Nam: 60$ Trị giá phụ tùng nhập khẩu từ Nhật Bản: 300$ Giá gia công, lợi nhuận và các chi phí phân bổ khác: 40$ Trị giá của máy nông nghiệp khi xuất khẩu sang Lào: 500$ Máy này có đáp ứng tiêu chí RVC ASEAN hay không? Giải thích
a)
Có vì RVC =40%
b)
Không vì RVC=37%
c)
Có vì RVC= 50%
d)
Không vì RVC = 35%
41.
Nhà sản xuất Thái Lan nhập khẩu nguyên liệu từ Đài Loan để sản xuất bộ phận cơ của đồng hồ. Bộ phận cơ sau đó được xuất khẩu sang Việt Nam. Tại Việt Nam, nhà sản xuất sử dụng bộ phận cơ này, cùng với một số linh kiện nhỏ được sản xuất tại Việt Nam; bộ phận dây da đồng hồ nhập khẩu từ Thụy Sĩ; mặt đá sapphire nhập khẩu từ Myanmar. Thành phẩm là đồng hồ cơ dây da dành cho nam giới, dự kiến xuất khẩu sang Singapore. Bộ phận cơ khí nhập khẩu vào Việt Nam có C/O mẫu D. Trị giá của bộ phận cơ là 50$. Nguyên liệu nhập khẩu từ Đài Loan có trị giá 37.5$. Mặt đá sapphire nhập khẩu từ Myanmar có C/O mẫu D với trị giá là 20$. Linh kiện sản xuất tại Việt Nam có trị giá 17.5$. Dây da nhập khẩu từ Thụy Sĩ có trị giá 30$. Trị giá thành phẩm dự kiến xuất khẩu: 125$ Tính hàm lượng RVC cho thành phẩm. Với hàm lượng này, thành phẩm có đáp ứng tiêu chí xuất xứ RVC ATIGA hay không?
a)
RVC=45% và đáp ứng
b)
RVC =46% và đáp ứng
c)
RVC=35% và không đáp ứng
d)
RVC=30% và không đáp ứng
42.
Camera ghi hình (mã HS 8525.80.40) được sản xuất tại Việt Nam, dự kiến xuất khẩu sang Malaysia với giá là 1,000$. Các bộ phận, linh kiện được sử dụng để lắp ráp camera như sau: Thiết bị phát có mã HS 8525.60.00: nhập khẩu từ Đài Loan, trị giá 110$ Thiết bị lưu trữ thông tin bán dẫn, có mã HS 8523.51.19: nhập khẩu từ Thái Lan Thẻ thông minh, có mã HS 8523.52.00: nhập khẩu từ Mỹ Sợi monofilament có mã HS 3916.90.91: nhập khẩu từ Trung Quốc Webcam có mã HS 8525.80.00: được sản xuất tại Việt Nam. Quy tắc xuất xứ áp dụng cho camera ghi hình trong ATIGA là RVC hoặc CTH. Nhà sản xuất do không đáp ứng được tiêu chí RVC nên đã lựa chọn áp dụng CTH. Camera ghi hình có đáp ứng tiêu chí xuất xứ ATIGA hay không? Giải thích.
a)
Không đáp ứng do thiết bị phát có mã HS 8525.60 xuất xứ Đài Loan không thỏa mãn CTH
b)
Không đáp ứng do thiết bị phát có mã HS 8525.60 xuất xứ Đài Loan không thỏa mãn CTH và tỉ lệ giá trị lớn hơn 10% trị giá FOB của hàng hóa
c)
Đáp ứng do các nguyên vật liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ CTH
d)
đáp ứng do thiết bị phát có mã HS 8525.60 xuất xứ Đài Loan thỏa mãn CTH và tỉ lệ giá trị nhỏ hơn 10% trị giá FOB của hàng hóa
43.
Theo PSR của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản thì mặt hàng Nước tương (Soya sauce) có tiêu chí xuất xứ là CC (chuyển đổi chương). Đậu nành mã HS 12.01 nhập từ Mỹ về Việt Nam để sản xuất ra nước tương có mã 21.03. Nước tương được xuất khẩu sang Nhật Bản theo Hiệp định và được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định (có C/O)
a)
Đúng vì hàng hóa là nước tương đáp ứng quy tắc chuyển đổi Chương
b)
Sai vì chỉ được nhập khẩu nguyên liệu từ Nhật Bản vì Nhật Bản là đối tác cùng Hiệp định
c)
Nhật Bản và Việt Nam chưa có Hiệp định thương mại tự do
d)
Nhật Bản và Việt Nam chỉ là thành viên của Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Nhật Bản
44.
Theo PSR Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Nhật Bản thì mặt hàng ô tô có mã HS 87.03 và tiêu chí xuất xứ là RVC 40%. Bulong, ốc vít, tấm thép được nhập khẩu từ Trung Quốc: $2000 Việt Nam nhập các nguyên liệu trên về sản xuất ra ô tô có mã HS 87.03 và xuất sang Nhật Bản. Ô tô sản xuất tại Việt Nam có đáp ứng quy tắc xuất xứ không? giải thích
a)
Có vì hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam, Việt Nam và Nhật Bản là 2 nước thành viên
b)
Không vì hàng hóa sản xuất tại Việt Nam không đáp ứng quy tắc xuất xứ
c)
Có vì ô tô thỏa mãn quy tắc xuất xứ RVC 40%
d)
Không vì không được mua nguyên liệu từ Trung Quốc do Trung Quốc không phải nước thành viên
45.
Hãy liệt kê các Hiệp định (đã thực thi) song phương mà Việt Nam là thành viên và mẫu C/O tương ứng
a)
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Nhật Bản, C/O mẫu VJ/JV Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc, C/O mẫu VK/KV Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi lê, C/O mẫu VC
b)
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Lào, C/O mẫu VL Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc, C/O mẫu VK Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Campuchia, C/O mẫu VC
c)
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Nhật Bản, C/O mẫu VJ/JV Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi lê, C/O mẫu VC
d)
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Lào, C/O mẫu VL Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Campuchia, C/O mẫu VC
46.
Xuất xứ hàng hóa là gì?
a)
a. Là nơi xuất khẩu hàng hóa đó.
b)
b. Là nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa
c)
c. Cả a và b.
d)
d. Là nơi sản xuất ra một phần của hàng hóa
47.
Quy tắc xuất xứ ưu đãi là gì?
a)
a. Là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.
b)
b. Là các quy định về xuất xứ áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
c)
c. Cả a và b.
d)
d. Quy tắc xuất xứ ưu đãi là quy tắc áp dụng cho hàng hóa không có ưu đãi về thuế quan
48.
Theo quy định của Việt Nam, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là:
a)
a. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp.
b)
b. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa cấp.
c)
c. Là văn bản do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp.
d)
d. Cả a và b.
49.
Theo cam kết trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do ai phát hành
a)
a. Do người nhập khẩu tự phát hành
b)
b. Do người xuất khẩu tự phát hành
c)
c. tùy từng trường hơp sẽ do người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu lựa chọn tự phát hành
d)
d. Cả a và b.
50.
Thế nào hàng hóa có xuất xứ “thuần túy”?
a)
a. Hàng hóa đó được sản xuất hoàn toàn tại nước xuất khẩu và từ nguyên vật liệu cũng hoàn toàn của nước đó
b)
b. Hàng hóa đó được sản xuất hoàn toàn từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
c)
c. Hàng hóa đó được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
d)
d. Cả a và b.
51.
Một doanh nghiệp X thành lập công ty phát triển và khai thác dầu ở Bru-nây. Liệu dầu thô sản xuất bởi doanh nghiệp này có được cấp C/O mẫu D hay không
a)
Có vì dầu được khai thác tại Bru nây và là sản phẩm thuần túy nên được cấp C/O mẫu D
b)
Có nhưng với điều kiện doanh nghiệp X phải là công ty của Bru-ney
c)
Không vì Bru nây không xuất khẩu dầu sang các nước ASEAN
d)
Không được cấp bởi doanh nghiệp X không có quốc tịch Bru-nêy
52.
Tiêu chí CTC là gì
a)
1. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương).
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm).
d)
4. câu 2 và 3
53.
Tiêu chí CC là gì
a)
1. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương).
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm).
d)
4. câu 1 và 2
54.
Tiêu chí CTH là gì
a)
1. nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
2. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
c)
3. Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
d)
4. câu 1 và 3
55.
Tiêu chí CTSH là gì 
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 6 số
d)
nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
56.
Một chiếc máy trả lời điện thoại (HS 8519.50) được sản xuất tại Singapore sử dụng trạm thu phát sóng gốc (telephone base stations) (HS 8517.63) nhập khẩu từ Trung Quốc và nguyên liệu có xuất xứ của Singapore. Tiêu chí xuất xứ mà sản phẩm mã HS 8519.50 cần đáp ứng là “CTH”. Trên C/O mẫu D do Singapore cấp, ô tiêu chí xuất xứ sẽ khai báo như thế nào
a)
CC
b)
CTH
c)
CTSH
d)
CTC
57.
Cà phê hòa tan được sản xuất hoàn toàn từ các nguyên liệu của Malaysia. Trên C/O mẫu D do Malaysia cấp, tiêu chí xuất xứ khai báo như thế nào là phù hợp
a)
1. WO
b)
2. PE
c)
3. RVC 100%
d)
4. câu 1 hoặc 3
58.
Khi một Công ty ở Thái Lan xuất một container hàng gồm 20.000 chai nước cam đóng chai sang Singapore và hàng hóa đáp ứng quy tắc Hiệp định ATIGA. 10.000 chai được bán vào thị trường Singapore và 10.000 chai còn lại dự kiến sẽ được xuất sang Việt Nam. Để Công ty của Việt Nam khi nhập khẩu hàng và được hưởng ưu đãi theo ATIGA trong trường hợp này thì cần có
a)
Thái Lan phát hành C/O mẫu D cho lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Singapore
b)
Singapore phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam
c)
Việt Nam phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam.
d)
C/O mẫu D do Thái Lan phát hành ban đầu
59.
Ngoài Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan không chấp nhận chứng từ nào khác khi doanh nghiệp muốn được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
d)
Người nhập khẩu đựa lựa chọn C/O hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương
60.
C/O giáp lưng là C/O
a)
1. được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
b)
2. được cấp bởi nước thành viên nhập khẩu dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
c)
3. Cả 1 và 2.
d)
4. được cấp bởi nước trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu đầu tiên
61.
C/O cấp sau là
a)
1. C/O được cấp bởi nước xuất khẩu trung gian dựa trên C/O hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên
b)
2. C/O được cấp sau thời điểm xuất khẩu hoặc được cấp sau thời gian quy định kể từ kể từ thời điểm xuất khẩu
c)
3. Cả 1 và 2.
d)
4. C/O cấp sau 1 năm kể từ ngày xuất khẩu
62.
Thời điểm nộp C/O mẫu D cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
63.
Thời điểm nộp C/O mẫu E cho cơ quan hải quan là
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
64.
Thời điểm nộp C/O mẫu KV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 01năm kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
65.
Thời điểm nộp C/O mẫu EAV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
66.
Thời gian hiệu lực của C/O
a)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp
b)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp
c)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 03 năm kể từ ngày cấp
d)
Hiệu lực của C/O đồng thời với hiệu lực của thời hạn lưu trữ hồ sơ xin cấp C/O
67.
Thông báo xác định trước xuất xứ có hiệu lực
a)
Trong thời gian 01 năm kể từ ban hành
b)
Trong thời gian 02 năm kể từ ban hành
c)
Trong thời gian 03 năm kể từ ban hành
d)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
68.
Hàng hóa có xuất xứ từ nước thành viên Hiệp định ATIGA được miễn nộp C/O trong trường hợp
a)
Có trị giá FOB không quá 100 đô la Mỹ
b)
Có trị giá FOB không quá 200 đô la Mỹ
c)
Có trị giá FOB không quá 1000 đô la Mỹ
d)
Có trị giá FOB không quá 50 đô la Mỹ
69.
Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ thông tin khai báo trên C/O mẫu D thì:
a)
a. Yêu cầu người nhập khẩu giải trình và cung cấp chứng từ chứng minh
b)
b. Yêu cầu người xuất khẩu giải trình và cung cấp chứng từ chứng minh
c)
c. Cả a và b
d)
d. Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp chứng từ chứng minh
70.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ hải quan để được:
a)
a. Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là 0%
b)
b. Áp dụng mức thuế ưu đãi theo cam kết của Hiệp định tương ứng với mẫu C/O
c)
c. Cả a và b
d)
d. thông quan hàng hóa
71.
Theo Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc thì mẫu C/O để được hưởng ưu đãi thuế quan là:
a)
Mẫu AC
b)
Mẫu E
c)
Mẫu AT
d)
Mẫu VT
72.
Theo Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc thì mẫu C/O E do Trung Quốc cho hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu vào các nước ASEAN (Việt Nam) cấp có
a)
Màu beige
b)
Màu trắng
c)
Màu xanh
d)
Mỗi nước cấp có màu riêng
73.
C/O mẫu AJ để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định đối tác kinh tế ASEAN - Nhật Bản, cho hàng hóa từ Nhật Bản xuất khẩu vào Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
Làm trên khổ giấy A4, có màu
b)
Làm trên khổ giấy A4, màu trắng
c)
Làm trên khổ giấy A4, có màu và có đặc điểm chống làm giả
d)
Làm trên khổ giấy A4 có đặc điểm chống làm giả
74.
C/O mẫu nào mà cơ quan hải quan không phải kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cán bộ có thẩm quyền của cơ quan cấp C/O ký tên trên C/O
a)
Mẫu EAV
b)
Mẫu KV
c)
Mẫu KV và EAV
d)
Mẫu KA
75.
Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang triển khai quy định về" Miễn nộp C/O" khi hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá…không quá hai trăm (200) đô la Mỹ.
a)
FOB
b)
CIF
c)
Ex-work
d)
DAF
76.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bản chính, trừ C/O mẫu EAV, là bản C/O có
a)
Mang dòng chữ "ORIGINAL"
b)
Mang dòng chữ " OFFICIAL C/O"
c)
Mang dòng chữ " ORIGIN"
d)
Mang dòng chữ " OFFICIAL VERSION"
77.
Trường hợp C/O mẫu D được truyền dữ liệu qua hệ thống Một cửa ASEAN/Một cửa quốc gia thì người khai hải quan phải in bản điện tử và nộp cho cơ quan hải quan
a)
Đúng vì cơ quan hải quan cần có bản giấy để lưu giữ
b)
Sai vì quy định không yêu cầu người khai hải quan phải in bản điện tử vì cơ quan hải quan đã có dữ liệu trên hệ thống về C/O điện tử
c)
Tủy trường hợp
d)
Nộp cả bản in điện tử và bản gốc C/O
78.
C/O phải được người xuất khẩu ký và đóng dấu trên C/O (trừ trường hợp Hiệp định có quy định khác) là đúng hay sai
a)
Đúng vì việc ký và đống dấu là thông lệ thương mại
b)
Sai, chỉ cần ký tên vì Hiệp định không quy định phải đóng dấu
c)
Sai vì đã ký tên thì không cần phải đóng dấu
d)
Sai, được lựa chọn ký tên hoặc đóng dấu
79.
Nội dung khai báo trên C/O các mẫu có thể được thể hiện bằng tiếng Anh hoặc tiếng bản địa của từng nước, ví dụ C/O do Trung Quốc cấp cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có thể được thể hiện bằng tiếng Trung Quốc
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Được thể hiện bằng tiếng của nước cấp, kèm theo bản dịch tiếng Anh
d)
Được thể hiện bằng tiếng của nước cấp, kèm theo bản dịch tiếng Việt
80.
C/O mẫu EAV có thể được khai báo bằng tiếng Nga hoặc tiếng Việt
a)
Đúng vì Việt Nam và Nga đều là thành viên Hiệp định
b)
Sai vì chỉ thống nhất khai chung tiếng Nga do Liên minh kinh tế Á Âu có nhiều nước nói tiếng Nga
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, phải khai bằng Tiếng Anh