Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP THI THỬ LẦN 1. K10. 23 - 24
Total questions: 126
Worksheet time: 2hrs 4mins
Name
Class
Date
1.
Khái niệm nào là đúng về Sử học?
a)
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
b)
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
c)
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
d)
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
2.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
a)
Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
b)
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
c)
Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
d)
Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
3.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
a)
quá trình phát triển của loài người.
b)
những hoạt động của loài người.
c)
quá trình tiến hóa của loài người.
d)
toàn bộ quá khứ của loài người.
4.
Khái niệm nào sau đây là đúng?
a)
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
b)
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
c)
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
d)
Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.
5.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
a)
Nội dung tiến hành nghiên cứu.
b)
Phương pháp điều tra ngoài thực địa.
c)
Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.
d)
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
6.
Sử học có chức năng nào sau đây?
a)
Khoa học và nghiên cứu.
b)
Khoa học và xã hội.
c)
Khoa học và giáo dục.
d)
Khoa học và nhân văn.
7.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
a)
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
b)
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
c)
Giáo dục, khoa học và dự báo.
d)
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
8.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
a)
Mức độ hiểu biết về lịch sử.
b)
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
c)
Đối tượng tiến hành nghiên cứu.
d)
Khả năng nhận thức lịch sử.
9.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học?
a)
Nhận thức.
b)
Dự báo.
c)
Giáo dục.
d)
Tuyên truyền.
10.
Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a)
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
b)
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
c)
Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
d)
Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
11.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học?
a)
Khoa học.
b)
Tái hiện.
c)
Nhận biết.
d)
Phục dựng.
12.
Quá trình nào sau đây là xử lí thông tin sử liệu?
a)
Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh.
b)
Phân tích, đánh giá, nhận xét, so sánh.
c)
Sưu tầm, tìm kiếm, phân loại, đánh giá.
d)
Tìm kiếm, thẩm định, so sánh, nhận xét.
13.
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?
a)
Chức năng xã hội.
b)
Chức năng khoa học.
c)
Chức năng giáo dục.
d)
Chức năng dự báo.
14.
Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị sử liệu khi tiến hành tìm hiểu và khám phá lịch sử?
a)
Sưu tầm, tìm kiếm thông tin sử liệu.
b)
Thẩm định nguồn thôn tin sử liệu.
c)
Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.
d)
Đánh giá nguồn thông tin sử liêu.
15.
Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?
a)
Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
b)
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
c)
Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
d)
Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.
16.
Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?
a)
Ôn mới biết cũ.
b)
Học mới biết cũ.
c)
Học mới ôn cũ.
d)
Ôn cũ biết mới.
17.
Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?
a)
Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
b)
Quá trình phát triển và tiên bộ của xã hội loài người.
c)
Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.
d)
Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.
18.
Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người?
a)
Tự nhiên.
b)
Tự thân.
c)
Tự lập.
d)
Tự chủ.
19.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
a)
Tiến hóa.
b)
Nghiên cứu.
c)
Học tập.
d)
Lịch sử.
20.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
a)
gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
b)
tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
c)
tồn tại song song, gắn bó với nhau.
d)
gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
21.
Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
a)
lịch sử.
b)
quá khứ.
c)
nguồn cội.
d)
hiện tại.
22.
Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
a)
Tương lai.
b)
Nhận thức.
c)
Quá khứ.
d)
Cuộc sống.
23.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
a)
học tập về lịch sử thế giới.
b)
giao lưu học hỏi về lịch sử.
c)
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
d)
tham gia diễn đàn lịch sử.
24.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
a)
Định hướng nghề nghiệp.
b)
Hiểu biết về tương lai.
c)
Hợp tác về kinh tế.
d)
Hội nhập thành công.
25.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
a)
Nghiên cứu và học tập.
b)
Dự đoán được tương lai.
c)
Hiểu biết về lịch sử.
d)
Hiểu biết về hiện tại.
26.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
a)
Đánh giá được vai trò của lịch sử.
b)
Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
c)
Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
d)
Đánh giá được khả năng của bản thân.
27.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
a)
Trở thành nhà nghiên cứu.
b)
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
c)
Cơ hội về tương lai mới.
d)
Điều chỉnh được nghề nghiệp.
28.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
a)
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
b)
Tham quan các khu tưởng niệm.
c)
Tham quan các di tích lịch sử.
d)
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
29.
Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?
a)
Tiếp thu một cách toàn diện.
b)
Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
c)
Chủ động tiếp thu có chọn lọc.
d)
Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.
30.
Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là
a)
khắc họa trên vách đá, đồ vật.
b)
lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày.
c)
ghi chép lại những gì đã diễn ra.
d)
nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật.
31.
Hình thức nào không phải cách người xưa lưu giữ, truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu?
a)
Khắc họa trên vách đá, đồ vật.
b)
Ghi chép lại những gì diễn ra.
c)
Khắc họa trên đồ vật.
d)
Thực hành các nghi lễ.
32.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?
a)
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
b)
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
c)
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
d)
Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
33.
Cơ hội nào thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
a)
Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.
b)
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
c)
Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.
d)
Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
34.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
a)
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
b)
Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
c)
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
d)
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
35.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
a)
Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.
b)
Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.
c)
Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.
d)
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
36.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
a)
Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.
b)
Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
c)
Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
d)
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
37.
Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
a)
Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
b)
Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
c)
Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
d)
Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
38.
Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức nào sau đây?
a)
Kết hợp thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.
b)
Kết hợp tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.
c)
Kết hợp xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.
d)
Kết hợp sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.
39.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
a)
kế thừa.
b)
nguyên trạng.
c)
tái tạo.
d)
nhân tạo.
40.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu
a)
Sử học.
b)
Địa lí.
c)
Văn học.
d)
Toán học.
41.
Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?
a)
ASEAN.
b)
NATO.
c)
UNESCO.
d)
WTO.
42.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
a)
du lịch.
b)
kiến trúc.
c)
thương mại.
d)
dịch vụ.
43.
Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia ?
a)
Du lịch.
b)
Kiến trúc.
c)
Kinh tế.
d)
Dịch vụ.
44.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
a)
thường xuyên.
b)
lâu dài.
c)
trước mắt.
d)
xuyên suốt.
45.
Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là
a)
lịch sử.
b)
địa lí.
c)
văn học.
d)
giáo dục.
46.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?
a)
Đàn ca tài tử.
b)
Nghệ thuật ca trù.
c)
Hát xướng, hát xoan.
d)
thành quách, lăng tẩm.
47.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?
a)
Cung điện.
b)
Nhà cổ.
c)
Lăng tẩm.
d)
Hát xoan.
48.
Chất liệu để xây dựng di sản văn hóa vật thể là
a)
thạch cao.
b)
đất.
c)
xi măng.
d)
nước.
49.
Lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp văn hóa là
a)
Toán học.
b)
Văn học.
c)
Sử học.
d)
Địa lí.
50.
Lĩnh vực nào sao đây đã cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng sáng tạo cho các ngành như xuất bản, điện ảnh, thời trang, kiến trúc?
a)
Toán học.
b)
Văn học.
c)
Sử học.
d)
Địa lí.
51.
Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
a)
kinh tế - chính trị.
b)
kinh tế - văn hóa.
c)
kinh tế - xã hội.
d)
chính trị - xã hội.
52.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
a)
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
b)
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
c)
Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
d)
Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.
53.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
a)
Nguồn lực hỗ trợ.
b)
Can thiệp trực tiếp.
c)
Hoạch định đường lối.
d)
Tổ chức thực hiện.
54.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
a)
công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
b)
công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
c)
công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
d)
công tác phát huy giá trị di sản.
55.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người đến giá trị di sản văn hóa vật thể là
a)
công tác bảo tồn và phát huy.
b)
công tác tái tạo và trùng tu.
c)
công tác giữ gìn và nhân tạo.
d)
công tác đầu tư và phát triển.
56.
Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là
a)
giá trị lịch sử, văn hóa.
b)
giá trị kinh tế, thương mại.
c)
giá trị kinh tế - xã hội.
d)
giá trị lịch sử, địa lí.
57.
Lĩnh vực công nghiệp sản xuất và phân phối các loại hàng hóa dựa trên sự khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hóa gọi là
a)
thương nghiệp văn hóa.
b)
thương mại văn hóa.
c)
dịch vụ văn hóa.
d)
công nghiệp văn hóa.
58.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch
a)
là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
b)
cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
c)
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
d)
là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
59.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?
a)
Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
b)
Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
c)
Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
d)
Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
60.
Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
a)
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
b)
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
c)
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
d)
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
61.
Trong thế giới toàn cầu hóa, công nghiệp văn hóa có vai trò quan trọng, góp phần tăng cường
a)
“ sức mạnh cứng” và sức cạnh tranh quốc gia.
b)
“ sức mạnh mềm” và sức cạnh tranh quốc gia.
c)
sức mạnh toàn diện và sức cạnh tranh quốc gia.
d)
sức mạnh tổng hợp và sức cạnh tranh quốc gia.
62.
Sử học có vai trò như thế nào đối với sự phát triển ngành công nghiệp văn hóa?
a)
Hình thành ý tưởng, cảm hứng cho ngành.
b)
Hoạch định chiến lược phát triển cho ngành.
c)
Yếu tố quyết định hàng đầu phát triển cho ngành.
d)
Can thiệp trực tiếp vào phát triển cho ngành.
63.
Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là
a)
sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.
b)
cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.
c)
tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.
d)
làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.
64.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
a)
sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
b)
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
c)
sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
d)
gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
65.
Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
a)
Cung cấp vốn và nhân lực.
b)
Quản lí các di sản văn hóa.
c)
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
d)
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
66.
Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
a)
Cung cấp vốn và nhân lực.
b)
Quản lí các di sản văn hóa.
c)
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
d)
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
67.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
a)
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
b)
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
c)
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
d)
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
68.
Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
a)
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
b)
Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
c)
Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
d)
Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.
69.
Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
a)
văn học.
b)
văn hóa.
c)
văn tự.
d)
văn minh.
70.
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?
a)
Châu Âu và Tây Phi.
b)
Tây Âu và châu Mĩ.
c)
Châu Phi và Tây
71.
Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?
a)
Văn minh May-a và văn minh In-ca.
b)
Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
c)
Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
d)
Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.
72.
Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực
a)
sông Nin.
b)
sông Hằng.
c)
sông Ơ-phơ-grat.
d)
sông Hoàng Hà.
73.
Hoạt động kinh tế cơ bản của Ai Cập vào thời cổ đại là ngành nào?
a)
Thương nghiệp.
b)
Thủ công nghiệp.
c)
Nông nghiệp.
d)
Đắng bắt cá.
74.
Nhà nước tập quyền Ai Cập cổ đại thống nhất khoảng năm 3200 TCN, do ai đứng đầu?
a)
Pha-ra-ông.
b)
Thiên tử.
c)
En-xi.
d)
Thiên hoàng.
75.
Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
a)
chữ tượng thanh.
b)
chữ tượng hình.
c)
chữ tượng ý.
d)
Chữ cái Rô-ma.
76.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
a)
Tháp Thạt Luổng.
b)
các kim tự tháp.
c)
Đấu trường Rô-ma.
d)
Vạn lí trường thành.
77.
Nhà nước đầu tiên của người Ấn Độ vào thời cổ đại được xây dựng ở lưu vực
a)
sông Hoàng Hà.
b)
sông Ấn.
c)
sông Hằng.
d)
sông Trường Giang.
78.
Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng đầu tiên ở lưu vực sông
a)
Trường Giang.
b)
Hằng.
c)
Hoàng Hà.
d)
Ấn.
79.
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
a)
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
b)
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
c)
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
d)
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
80.
Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
a)
Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
b)
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
c)
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
d)
Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
81.
Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
a)
Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
b)
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
c)
Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
d)
Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
82.
Vì sao nền văn minh Ai Cập ra đời trên lưu vực sông Nin?
a)
Đã hình thành nên “Vùng đất đỏ”.
b)
Nơi đây có nhiều làng mạc.
c)
Có vị trí thuận lợi về giao thông.
d)
Ở đây đất đai màu mở, phì nhiêu.
83.
Do đâu, Ai Cập trở thành nên giao lưu giữa các dòng văn hóa từ châu Á, châu Phi, châu Âu?
a)
Nền văn minh Ai Cập ra đời rất sớm.
b)
Buôn bán đường biển rất phát triển.
c)
Vị trí tiếp giáp giáp giữa các châu lục.
d)
Hai bờ sông Nin có nhiều làng mạc.
84.
Đặc trưng nổi bật nhất của xã hội Ấn Độ thời cổ-trung đại là sự tồn tại
a)
gia đình mẫu hệ.
b)
giàu-nghèo.
c)
chế độ đẳng cấp.
d)
chế độ tư hữu.
85.
Nổi bật nhất về khí hậu ở đất nước Ấn Độ là
a)
có nhiều cơn bão.
b)
khô nóng.
c)
mát mẻ.
d)
mưa nhiều.
86.
Yếu tố nào là cơ sở để người Ấn Độ sáng tạo nên chữ viết San - xcrít
a)
Chữ giáp cốt và chữ Hán.
b)
Chữ tượng hình và chữ Phê-ni-xi.
c)
Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
d)
Chữ viết Hy Lạp và chữ số La Mã.
87.
Trong hoạt động chăn nuôi, người Ấn Độ thời cổ đại đã chú trọng về
a)
trao đổi, buôn bán với nước ngoài.
b)
chăn nuôi các loại gia súc.
c)
trao đổi, buôn bán trong nước.
d)
chăn nuôi các loại gia cầm.
88.
Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
a)
Nho giáo.
b)
Bà La Môn giáo.
c)
Hin-đu giáo.
d)
Phật giáo.
89.
Yếu tố cơ bản của nền văn minh Trung Hoa thời cổ-trung đại là ngành
a)
thủ công nghiệp.
b)
chăn nuôi.
c)
nông nghiệp.
d)
thương nghiệp.
90.
Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
a)
Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.
b)
Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
c)
Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
d)
Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
91.
Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?
a)
Truyền thuyết, truyện ngắn.
b)
Thơ Đường, tiểu thuyết.
c)
Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
d)
Văn học viết, thần thoại.
92.
Văn hóa có nét khác biệt với văn minh về
a)
trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
b)
những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
c)
tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
d)
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
93.
Đâu không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
a)
Nhà nước.
b)
Đô thị.
c)
Tôn giáo.
d)
Tổ chức xã hội.
94.
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
a)
muộn hơn.
b)
sớm hơn.
c)
cùng thời gian.
d)
cùng khu vực địa lí.
95.
Điểm khác biệt của nền văn minh Ai Cập so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
a)
ngành kinh tế chính.
b)
vị trí địa lí hình thành.
c)
hệ thống chính trị.
d)
quá trình mở rộng lãnh thổ.
96.
Điểm giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh hình thành ở các khu vực khác ở phương Đông về
a)
đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm.
b)
đều hình thành trên lưu vực sông lớn.
c)
địa hình nhiều núi và cao nguyên.
d)
điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển.
97.
Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
a)
Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
b)
Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,.giữa phương Đông và phương Tây.
c)
Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
d)
Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
98.
Đâu là một trong bốn phá minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung địa và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?
a)
Phát minh ra la bàn.
b)
Chế tạo bê tông.
c)
Nêu ra thuyết nguyên tử.
d)
Giỏi về giải phẩu người.
99.
Điểm khác biệt của nền văn minh Trung Hoa so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
a)
ngành kinh tế chính.
b)
dân cư sáng tạo nên.
c)
hệ thống chính trị.
d)
quá trình mở rộng lãnh thổ.
100.
Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?
a)
Phát minh ra bàn tính.
b)
Sử dụng hệ số đếm thập phân.
c)
Tính được số pi tới 7 chữ số.
d)
Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
101.
Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
a)
Trung Quốc.
b)
Hy Lạp- La Mã.
c)
Ấn Độ.
d)
Ai Cập.
102.
Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
a)
Ấn Độ.
b)
Lưỡng Hà.
c)
Trung Quốc.
d)
Hy Lạp – La Mã.
103.
Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của
a)
Đức.
b)
Anh.
c)
Hy Lạp - La Mã.
d)
Pháp.
104.
Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Xây chùa.
b)
Kiến trúc.
c)
Sân khấu.
d)
Dân gian.
105.
Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
a)
kiến trúc.
b)
điêu khắc.
c)
hội họa.
d)
xây dựng.
106.
Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
a)
Hy Lạp.
b)
La Mã.
c)
Ai Cập.
d)
Trung Quốc.
107.
Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
a)
Phật giáo.
b)
Nho giáo.
c)
Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).
d)
Hin-đu giáo.
108.
Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
a)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
b)
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
c)
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
d)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
109.
Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là
a)
ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.
b)
tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
c)
con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.
d)
sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.
110.
Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
a)
Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
b)
Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
c)
Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
d)
Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
111.
Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa
a)
cổ đai Hy Lap - La Mã.
b)
Phục hưng đầu cận đại.
c)
phương Tây hiện đại.
d)
phương Đông cổ đại.
112.
Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?
a)
Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.
b)
Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.
c)
Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.
d)
Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
113.
Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là
a)
khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
b)
khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
c)
phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.
d)
phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
114.
Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
a)
Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
b)
Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
c)
Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
d)
Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
115.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
a)
Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
b)
Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
c)
Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
d)
Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
116.
Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều
a)
đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.
b)
đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
c)
thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.
d)
bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.
117.
Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?
a)
Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.
b)
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.
c)
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
d)
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.
118.
Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?
a)
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.
b)
Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
c)
Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
d)
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
119.
Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng?
a)
Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa.
b)
Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật.
c)
Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc.
d)
Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hóa mới.
120.
Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là
a)
một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.
b)
cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.
c)
bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.
d)
cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.
121.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại so với nền văn minh cổ đại phương Đông?
a)
Cư dân của các quốc gia cổ tập trung ven lưu vực các con sông lớn.
b)
Cư dân các quốc gia cổ tập trung trên các bán đảo thuộc Nam Âu.
c)
Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân cổ là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
d)
Cư dân cổ xây dựng nên các nhà nước đầu tiên theo thể chế cộng hòa dân chủ chủ nô.
122.
So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
a)
có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.
b)
tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
c)
hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
d)
đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.
123.
Đâu là điểm hạn chế của lịch sử Ấn Độ thời cổ-trung đại?
a)
Thi hành chính sách bành trướng bên ra bên ngoài
b)
Thường bị tấn công bởi các dân tộc sinh sống ở vùng núi
c)
Chế độ phong kiến kết thúc sớm nhất ở châu Á
d)
Nhiều lần bị các bên ngoài xâm lược và thống trị
124.
Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?
.
a)
Bắc Á
b)
Đông Á
c)
Tây Á
d)
Nam Á
125.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
a)
Phía Tây châu Á
b)
Đông Bắc Á
c)
Đông Nam Á
d)
Châu Đại Dương.
126.
Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?
a)
Châu Á
b)
Châu Âu.
c)
Châu Phi.
d)
Châu Mĩ.
Reset
