wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tin bài 3

Total questions: 12

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng tượng báo cáo (report) được thiết kế để làm gì?

a)

Dùng để lưu trữ dữ liệu.

b)

Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.

c)

Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập và hiện thông tin.

d)

Để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.

2.

Có mấy cách tạo đối tượng mới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Trong các câu sau có bao nhiêu câu đúng về khả năng của Access?

(1) Tạo lập các cơ sở dữ liệu và lưu dữ chúng trên điện toán đám mây.

(2) Một cơ sở dữ liệu được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.

(3) Tạo biểu mẫu để cập nhập dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL.

(4) Giải quyết các bài toán về thuật toán.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Phần mềm Microsoft Access là gì?

a)

Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần cứng Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất dành cho máy tính cá nhân và máy chạy trong mạng cục bộ.

b)

Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần cứng Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất dành cho máy tính cá nhân và máy chạy trong mạng diện rộng.

c)

Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất dành cho máy tính cá nhân và máy chạy trong mạng cục bộ.

d)

Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office do hãng Microsoft sản xuất dành cho máy tính cá nhân và máy chạy trong mạng diện rộng.

5.

Các thao tác cơ bản của Access là?

a)

Khởi động Access, tạo cơ sở dữ liệu mới, mở cơ sở dữ liệu đã có, kết thúc phiên làm việc với Access.

b)

Khởi động Access, tạo đối tượng mới, chế độ thiết kế, kết thúc phiên làm việc với Access.

c)

Khởi động Access, mở đối tượng, chế độ thiết kế, kết thúc phiên làm việc với Access.

d)

Khởi động Access, mở đối tượng, tạo đối tượng mới, kết thúc phiên làm việc với Access.

6.

Có mấy loại đối tượng chính trong Access?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Đối tượng mẫu hỏi(Query) được dùng để làm gì?

a)

Để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.

b)

Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.

c)

Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập và hiện thông tin.

d)

Dùng để lưu trữ dữ liệu.

8.

Để khởi động Access ta thực hiện những bước:

a)

Từ bảng chọn Start -> Microsoft Office -> Microsoft Access.

b)

Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình.

c)

Cả A và B đều sai.

d)

Cả A và B đều đúng.

9.

Cách chọn chế độ thiết kế trong Access?

a)

Nháy phải chuột vào tên đối tượng sau đó chọn Design View.

b)

Nháy đúp chuột vào tên bảng

c)

Nháy nút (hoặc chọn Design \ Datasheet View).

d)

Chọn File -> Blank desktop database.

10.

Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) dùng để:

a)

Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có.

b)

Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày, và định dạng biểu mẫu, báo cáo.

c)

Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc văn bản, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày, và định dạng biểu mẫu, báo cáo.

d)

Dùng để hiển thị dữ liệu dạng văn bản, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có.

11.

Cách kết thúc phiên làm việc với Access là:

a)

Nháy nút Close ở góc trên phải màn hình.

b)

Nhấn Alt+F4.

c)

Nhấn biểu tượng close

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

12.

Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?

a)

Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL.

b)

Vào File/ Name.

c)

Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau.

d)

Đặt tên CSDL sau khi đã làm việc xong trên Access.