WorksheetsÔn tập giữa kỳ 1 địa 10 cánh diều
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Câu 1. Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ
Nhiều môn học
Địa lí tự nhiên
Khoa học địa lí
Địa lí kinh tế
Câu 2. Địa lí học bao gồm
địa lí kinh tế và địa lí xã hội
địa lí tự nhiên và địa lí xã hội
địa lí kinh tế và địa lí tự nhiên
địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội
Câu 3. Nằm ở ngoài cùng Trái Đất, rắn chắc, độ dày dao động từ 5Km đến 70Km là
Lớp badan
Lớp Granit
Vỏ cảnh quan
Vỏ Trái Đất
Câu 4. Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến
180°
90°Đ
90°T
0°
Câu 5. Theo quy ước, nếu đi từ phía tây sang phía đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
tăng thêm một ngày lịch.
lùi lại một ngày lịch.
không cần thay đổi.
tăng thêm hay lùi lại tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia.
Câu 6. Hệ quả Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra giờ trên Trái Đất, gồm có
Giờ địa phương, giờ múi
Giờ địa phương, giờ quốc tế
Giờ quốc tế, giờ múi
Giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế
Câu 7. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ xuất hiện
bão.
ngập lụt.
động đất, núi lửa.
thủy triều dâng.
Câu 8. Nội lực là lực phát sinh từ
bên ngoài Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
trên bề mặt Trái Đất.
quá trình phong hóa.
Câu 9. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau
phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ
phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Câu 10. Ngoại lực là
lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.
lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.
lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Câu 11. Nhiệt độ không khí
thay đổi theo vĩ độ.
giảm từ xích đạo về cực
tăng dần từ xích đạo về cực
giống nhau ở hai bán cầu
Câu 12. Càng vào sâu trong lục địa thì biên độ nhiệt độ trung bình năm
càng tăng
càng giảm
thay đổi theo cấp số nhân
gần như không thay đổi
Câu 13. Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo
Ôn đới.
Chí tuyến.
Cực.
Câu 14. Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Ô xi.
Cacbonic.
Hơi nước.
Câu 15. Chiếm đến 80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng
bình lưu.
đối lưu.
tầng nhiệt.
tầng giữa.
Câu 6. Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
lớp vỏ lục địa
lớp Man-ti trên
bức xạ mặt trời.
thạch quyển
Câu 17. Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
tăng dần từ xích đạo về cực.
giảm dần từ xích đạo về cực.
không có sự thay đổi nhiều.
Câu 18. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây
bán cầu Đông
đại dương
lục địa.
Câu 19. Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
độ cao địa hình.
hướng dãy núi.
hướng sườn núi.
độ dốc địa hình.
Câu 20. Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do
càng về vĩ độ cao chênh lệch góc nhập xạ càng lớn.
càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.
tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp.
càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít.
Câu 21. Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Câu 22. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm là do
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Câu 24. Khi gió khô xuống núi; núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 130C thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là
310C.
330C
350C.
370C.
Câu 25. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Thảm thực vật rất nghèo nàn.
Câu 26. Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Câu 27. Kết quả của phong hoá lí học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Câu 28. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Câu 29. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá mềm.
ngang ở vùng đá cứng.
đứng ở vùng đá cứng.
đứng ở vùng đá mềm.
Câu 30. Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hóa.
bóc mòn.
vận chuyển
bồi tụ
