NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập giữa kỳ 1 - 11
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Name
Class
Date
1.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là khái niệm
a)
lợi tức.
b)
tranh giành.
c)
cạnh tranh.
d)
đấu tranh.
2.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
a)
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
b)
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
c)
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
d)
tính chất của cạnh tranh.
3.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh có vai trò là
a)
nhân tố cơ bản của sản xuất và kinh doanh.
b)
động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
c)
hiện tượng tất yếu của nền kinh tế.
d)
cơ sở quan trọng của kinh doanh.
4.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
điều kiện sản xuất.
b)
giá trị thặng dư.
c)
nguồn gốc nhân thân.
d)
quan hệ tài sản.
5.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Khuyến mãi giảm giá.
b)
Hạ giá thành sản phẩm.
c)
Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
d)
Tư vấn công dụng sản phẩm.
6.
Hiện nay, các doanh nghiệp giày dép trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm giá rẻ của Trung Quốc. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh được, các doanh nghiệp cần phải làm gì?
a)
Hạ giá thành sản phẩm.
b)
Đổi mới công nghệ.
c)
Bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
d)
Cắt giảm nhân công.
7.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
a)
cung.
b)
cầu.
c)
lạm phát.
d)
thất nghiệp.
8.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, cầu sẽ có xu hướng
a)
ổn định.
b)
không tăng.
c)
giảm xuống.
d)
tăng lên.
9.
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
cầu.
b)
tổng cầu.
c)
tổng cung.
d)
cung.
10.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
a)
Cung tăng, cầu giảm.
b)
Cung giảm, cầu tăng.
c)
Cung và cầu giảm.
d)
Cung và cầu tăng.
11.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
a)
Cung = cầu.
b)
Cung < cầu.
c)
Cung > cầu.
d)
Cầu tăng.
12.
Cầu về phòng trọ gần các trường đại học, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
a)
Giá phòng trọ tăng lên.
b)
Giá phòng trọ giảm xuống.
c)
Giá phòng trọ ổn định.
d)
Giá phòng trọ bão hoà.
13.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
a)
lao động.
b)
cạnh tranh.
c)
việc làm.
d)
khởi nghiệp.
14.
Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố cung, cầu và
a)
hợp đồng .
b)
giá cả thị trường.
c)
bất động sản.
d)
giá cả sức lao động.
15.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
a)
Người bán sức lao động.
b)
Người mua sức lao động.
c)
Người môi giới lao động.
d)
Người phân phối lao động.
16.
Theo Bộ luật lao động năm 2019, người lao động là người làm việc theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của
a)
nhà nước.
b)
Người mua sức lao động.
c)
chính phủ.
d)
người môi giới lao động.
17.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Mức lương của người lao động.
b)
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
c)
Hoàn cảnh của người lao động.
d)
Công việc phải làm cụ thể.
18.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động lao động như thế nào?
a)
Đã qua đào tạo.
b)
chất lượng thấp.
c)
không đào tạo.
d)
không trình độ.
19.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm và làm giảm
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
thu nhập.
d)
nhu cầu.
20.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và các điều kiện làm việc được gọi là
a)
thị trường lao động.
b)
trung tâm giới thiệu việc làm.
c)
trung tâm môi giới việc làm.
d)
sàn giao dịch việc làm
21.
Thị trường việc làm kết nối cung –cầu lao động trên thị trường thông qua
a)
đấu giá.
b)
giao dịch việc làm.
c)
giao dịch hợp đồng.
d)
kinh doanh nội bộ.
22.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
bắt buộc.
b)
cấm.
c)
không cấm.
d)
quy định.
23.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
b)
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
c)
Thiếu nguồn lực lao động trong sản xuất.
d)
Mất cân đối trong sản xuất hàng hóa.
24.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
a)
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
b)
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
c)
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
d)
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
25.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành.
b)
phát triển.
c)
thất nghiệp.
d)
tự tin.
26.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,.. chưa tìm được việc làm mới, được gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp tự nguyện.
27.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
a)
có khả năng cải thiện.
b)
gặp nhiều khó khăn.
c)
được cải thiện đáng kể.
d)
ngày càng sung túc.
28.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do khả năng ngoại ngữ kém.
b)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Do không đáp ứng yêu cầu.
d)
Do công ty thu hẹp sản xuất.
29.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
cạnh tranh.
d)
khủng hoảng.
30.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
a)
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
b)
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
c)
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
d)
tính chất của cạnh tranh.
31.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
a)
Cơ sở.
b)
Triệt tiêu.
c)
Nền tảng.
d)
Động lực.
32.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
a)
khả năng xác định.
b)
sản xuất xác định.
c)
nhu cầu xác định.
d)
thu nhập xác định.
33.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
34.
Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?
a)
nhà nước.
b)
người kinh doanh.
c)
người tiêu dùng.
d)
người sản xuất.
35.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
a)
thị trường lao động.
b)
thị trường tài chính.
c)
thị trường tiền tệ.
d)
thị trường công nghệ
36.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
a)
Người bán sức lao động.
b)
Người mua sức lao động.
c)
Người môi giới lao động.
d)
Người phân phối lao động.
37.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
a)
Lạm phát.
b)
Thất nghiệp.
c)
Cạnh tranh.
d)
Khủng hoảng.
38.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
a)
khác nhau.
b)
bị cấm.
c)
bắt buộc.
d)
miễn phí.
39.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
việc làm phi lợi nhuận.
b)
có việc làm chính thức.
c)
việc làm bán thời gian.
d)
việc làm không ổn định.
40.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
a)
tuyển được nhiều lao động mới.
b)
tăng thu nhập cho bản thân.
c)
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
d)
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
41.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
vị trí.
b)
việc làm.
c)
bạn đời.
d)
chỗ ở.
42.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
thất nghiệm cơ cấu.
b)
thất nghiệm tạm thời.
c)
thất nghiệp tự nguyện.
d)
thất nghiệm chu kỳ.
43.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Không hài lòng với công việc.
d)
Do vi phạm hợp đồng lao động.
44.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Thu nhập.
b)
Địa vị.
c)
Thăng tiến.
d)
Tuổi thọ.
45.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
a)
làm giả thương hiệu.
b)
hạ giá thành sản phẩm.
c)
đầu cơ tích trữ nâng giá .
d)
hủy hoại môi trường.
46.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
b)
Làm cho môi trường bị suy thoái.
c)
Kích thích sức sản xuất.
d)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
47.
Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?
a)
Cạnh tranh
b)
Giá cả
c)
Giá trị
d)
Giá trị sử dụng
48.
Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
a)
Giảm
b)
Tăng
c)
Tăng mạnh
d)
ổn định
49.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
a)
người mua sức lao động.
b)
nhà đầu tư chứng khoán.
c)
nhân viên ngân hàng.
d)
người giới thiệu việc làm.
50.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
a)
việc làm.
b)
thất nghiệp.
c)
lạm phát.
d)
khủng hoảng.
51.
Một trong những giải pháp cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
a)
mở rộng thị trường lao động.
b)
bằng biện pháp cưỡng chế.
c)
C. đề xuất mức lương khởi điểm.
d)
lao động và công vụ
52.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
thị trường việc làm.
b)
xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách.
d)
du lịch giá rẻ.
53.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
b)
khuyến khích để phát triển tài năng
c)
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
d)
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
54.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
a)
tăng.
b)
giảm.
c)
cải thiện.
d)
củng cố
55.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
a)
tài nguyên thiên nhiên.
b)
nguồn lực sản xuất.
c)
ngân sách nhà nước.
d)
tín dụng thương mại.
56.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
ổn định.
Reset
