wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K11_GKI

Total questions: 28

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tình trạng thất nghiệp gây ra các hệ lụy gì cho chính trị - xã hội?

a)

Tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển.

b)

Tạo ra các chuyển biến tích cực cho thị trường lao động.

c)

Tạo ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, gây xáo trộn tình hình trật tự trong xã hội, bãi công, biểu tình tăng lên.

d)

Tình hình chính trị - xã hội được đảm bảo và phát triển.

2.

Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau.

b)

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.

c)

Chỉ có cung tác động lên cầu.

d)

Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.

3.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến điều gì?

  

a)

Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng.       

b)

Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp.

c)

Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất.

d)

Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

giành giật khách hàng.   

b)

thu được nhiều lợi nhuận.

c)

giành quyền lợi về mình.    

d)

ganh đua, đấu tranh.

5.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

  

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

c)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

6.

Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?

 

a)

Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.

b)

Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.

c)

Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.

d)

Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.

7.

Thị trường lao động ở Việt Nam đang nổi lên với bao nhiêu xu hướng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

8.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

  

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.

b)

Khi cung vượt cầu.

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể.

9.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về siêu lạm phát?

  

a)

Là loại lạm phát với tỉ lệ ≥ 100%, đồng tiền mất giá nhanh chóng, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế.

b)

Là loại lạm phát với tỉ lệ ≥ 1000%, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.

c)

Là loại lạm phát với tỉ lệ ≥ 1000%, giá trị đồng tiền vẫn ổn định, gây ảnh hưởng không nghiêm trọng đến nền kinh

d)

Là loại lạm phát với tỉ lệ ≥ 10%, giá trị đồng tiền vẫn ổn định, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.

10.

Ý kiến nào sau đây đúng?

 

a)

Giá điện tăng mạnh khiến cho lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện tăng.

b)

Các nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng được gọi là cầu.

c)

Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.

d)

Các sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế được gọi là cung.

11.

Người tiêu dùng trên thị trường ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?

  

a)

Mua được hàng hóa rẻ hơn với chất lượng tốt hơn.

b)

Mua được nhiều hàng hóa hơn.

c)

Mua được hàng hóa đặc sắc hơn.

d)

Mua được hàng hóa mà mình yêu thích.

12.

Khẳng định nào dưới đây không đúng  khi nói về lạm phát vừa phải?

  

a)

Mức độ tăng giá cả ở một con số hằng năm (dưới 10%).

b)

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm.

c)

Không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng.

13.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung khái niệm nào dưới đây?

  

a)

Có việc làm.   

b)

Thất nghiệp.

c)

Thiều việc làm

d)

Dư thừa lao động

14.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

  

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết.

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể.

c)

Vì người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang gây lạm phát.

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ.

15.

Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng thế nào đối với sự phát triển của nền kinh tế của một quốc gia?

   A

a)

Nền kinh tế có đà tăng trưởng mạnh.

b)

Ngân sách đầu tư cho ngành tăng lên.

c)

Tạo được động lực cho nền kinh tế phát triển và đi lên.

d)

Gây lãng phí nguồn nhân lực, kinh tế bị rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.

16.

Quy luật cung - cầu luôn biến động trên thị trường tác động như thế nào đến giá cả?

 

a)

Giá cả là do các chủ thể sản xuất quyết định, không phụ thuộc và cung - cầu trên thị trường.

b)

Cung - cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ.

c)

Giá cả chỉ biến động khi cung - cầu biến đổi quá nhiều trên thị trường.

d)

Giá cả cũng chịu tác động và biến động theo.

17.

Một doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu sản phẩm sản xuất ra của họ luôn có lượng cầu thấp?

  

a)

Không có đủ nguồn hàng đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cung ứng.

b)

Đạt được nhiều lợi nhuận khi bán được hàng ở giá cao.

c)

Sản phẩm của doanh nghiệp đó làm ra sẽ tăng giá.

d)

Sản phẩm làm ra của doanh nghiệp đó giá sẽ giảm, có thể dẫn đến thua lỗ nếu sản phẩm tồn kho quá nhiều.

18.

Các chủ thể sản xuất trên thị trường cạnh tranh để giành về cho mình điều gì dưới đây?

  

a)

Điều kiện thuận lợi trong sử dụng hàng hóa và dịch vụ.

b)

Điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.

c)

Điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.

d)

Để mua được hàng hóa rẻ hơn với chất lượng tốt hơn.

19.

Khái niệm của lao động là gì?

a)

Là những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động.

b)

Là các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn.

c)

Là những hoạt động nhằm đáp ứng được các nhu cầu việc là cho người lao động.

d)

Là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội.

20.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

 

a)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do tái cấu trúc hoạt động.

d)

Cơ chế tinh giảm lao động.

21.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

 

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

22.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

  

a)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

d)

Hỗ trợ thu nhập.

23.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

   Giảm cung tiền.                                          

b)

Nâng mệnh giá tiền.

  

c)

Cấm xuất khẩu.  

d)

Dừng sản xuất.

24.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

  

a)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

b)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

d)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

25.

Vì quán cà phê của mình vắng khách trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy, anh K đã

a)

cạnh tranh tiêu cực.    

b)

cạnh tranh không lành mạnh.

c)

dùng chiêu thức trong kinh doanh.    

d)

cạnh tranh lành mạnh.

26.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tượng trưng

27.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm, khi đó người lao động đó đang

a)

thất nghiệp

b)

tự tin

c)

trưởng thành

d)

phát triển

28.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

  

a)

Phân phối

b)

Tiêu dùng

c)

Sản xuất

d)

Thất nghiệp