Worksheetsgqktpl gki
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là sự
A. gia tăng nguồn cung hàng hóa.
B. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
C. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
D. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung > cầu.
C. Cung, cầu ổn định.
D. Cung < cầu.
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần
A. cắt giảm nhân công.
B. bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
C. hạ giá thành sản phẩm.
D. đổi mới công nghệ.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động như thế nào với nhau?
A. Bằng nhau.
B. Tỉ lệ thuận.
C. Tỉ lệ nghịch.
D. Không liên quan.
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
A. Quy luật lưu thông tiền tệ
B. Quy luật giá trị
C. Quy luật cạnh tranh
D. Quy luật cung cầu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đóng vai trò là
A. xu hướng kinh tế.
B. nền tảng kinh tế.
C. động lực kinh tế.
D. cơ sở kinh tế.
Đâu là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
B. Do vi phạm hợp đồng lao động.
C. Không hài lòng với công việc.
D. Thiếu kỹ năng làm việc.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Gián tiếp
B. Đại diện.
C. Trực tiếp.
D. Ủy quyền.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cân bằng.
B. thấp.
C. cao.
D. giữ nguyên.
Anh K, L, G và J cùng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Z với quy mô trang trại hàng nghìn con. Khi giá thịt lợn hơi liên tục giảm thì anh K đã chấp nhận thua lỗ để bán hết cả đàn và chuyển sang nuôi bò; anh L vẫn nuôi cầm chừng để đợi giá lên cao; anh G bán hết cả đàn rồi lại nuôi tiếp lứa mới còn anh J bán hết cả đàn và để trống truồng chờ đợi tình hình. Những ai đã vận dụng tốt quan hệ cung - cầu?
A. Anh L và anh G.
B. Anh K, L, G.
C. Anh K và anh G
D. Anh K và anh J
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. thị trường tiền tệ.
B. tỷ giá hối đoái tiền tệ.
C. giá cả sức lao động.
D. thị trường chứng khoán.
Nội dung nào dưới đây là trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A. Sự thay đổi quy mô cung - cầu.
B. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
C. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
D. Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
A. Do vi phạm kỷ luật lao động.
B. Do cơ sở kinh doanh cắt giảm lao động.
C. Do không hài lòng với công việc.
D. Do mất cân đối cung cầu lao động.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
A. cầu tăng cao.
B. cầu không tăng.
C. cầu giảm mạnh.
D. cầu suy giảm.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá
A. ổn định.
B. nhất định.
C. rẻ nhất.
D. cao nhất.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là giữa họ luôn có sự
A. thỏa hiệp.
B. thỏa mãn.
C. ganh đua.
D. ký kết.
Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
A. Giá cả.
B. Cung cầu.
C. Thuế
D. Pháp luật
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. ba con số.
B. Một con số
C. không đáng kể.
D. hai con số trở lên.
Trên thị trường, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào sau đây?
A. Giá cả nguyên vật liệu đầu vào.
B. Số lượng người tham gia cung ứng.
C. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
D. Kì vọng của chủ thể sản xuất.
Anh P và anh G cùng kinh doanh mặt hàng điện tử, điện lạnh tại địa bàn thị trấn M. Cho rằng việc anh P thường xuyên khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, và nhận sửa chữa miễn phí, bảo hành tại nhà cho khách hàng của mình là hành vi cố tình tranh giành và câu khách, nên anh G đã thuê anh T một đối tượng xã hội đen trong vùng đến đập phá đe dọa và uy hiếp gia đình anh P. Đồng thời tung tin đồn anh P bán sản phẩm không chính hãng để khách hàng nghi ngờ, quay lưng với cửa hàng của anh. Trong khi đó anh G nhập một số lượng hàng lớn có xuất xứ từ Trung Quốc mang nhãn mác các thương hiệu của Nhật Bản với giá rẻ của anh N về bán giá rẻ. Trong trường hợp này những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
A. Anh G và anh T.
B. Anh N và anh T.
C. Anh G và anh N.
D. Anh G, anh H và anh T.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
A. tăng bội chi ngân sách.
B. tăng thuế với doanh nghiệp
C. giảm bội chi ngân sách.
D. tăng mức chi tiêu công.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
A. độc lập.
B. thứ yếu.
C. đầu ra.
D. đầu vào.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
A. cung cầu.
B. cạnh tranh.
C. lạm phát.
D. thất nghiệp.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
A. chi phí đẩy.
B. chu kỳ.
C. cầu kéo.
D. tự nhiên.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
A. lợi nhuận.
B. nhiên liệu.
C. thị trường.
D. lao động.
Cơn bão số 5 gây thiệt hại lớn đến hoa màu, nhiều cánh đồng rau bị dập nát và ngập sâu trong nước. Sự việc này dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Cung tăng.
B. Cung > cầu.
C. Cung = cầu.
D. Cung < cầu.
Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?
A. Giá cả độc lập với cầu.
B. Giá cả tăng thì cầu giảm.
C. Giá cả ngang bằng giá trị.
D. Giá cả giảm thì cầu tăng.
Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
A. Giá vật liệu xây dựng tăng
B. Giá vật liệu xây dựng giảm
C. Giá cả ổn định
D. Thị trường bão hòa
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến:
A. lạm phát.
B. thất nghiệp.
C. cạnh tranh.
D. khủng hoảng.
Câu 30: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu.
B. tổng cầu.
C. tổng cung.
D. cung.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ:
A. ổn định.
B. tăng lên.
C. không tăng.
D. giảm xuống.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ thuận.
B. tỷ lệ nghịch.
C. cân bằng.
D. độc lập.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:
A. giành thị trường có lợi để bán hàng.
B. tăng cường độc chiếm thị trường.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái.
D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong 3 tháng tới, anh X là giám đốc một cơ sở sản xuất mặt hàng Y ra quyêt định cắt giảm lượng hàng hoá đưa ra thị trường tại các tỉnh Tây Nguyên vì các tỉnh này đang vào mùa mưa nên sức tiêu thụ giảm. Anh X đã nắm vững quan hệ cung - cầu nào sau đây?
A. Cầu giảm xuống, cung tăng lên.
B. Cầu giảm xuống, cung giảm theo.
C. Cầu tăng lên, cung tăng lên.
D. Cầu tăng lên, cung giảm xuống.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ
A. không thay đổi.
B. có xu hướng giảm.
C. không biến động.
D. luôn cân bằng nhau.
Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là:
A. 700 sản phẩm
B. 1200 sản phẩm
C. 1900 sản phẩm
D. 3100 sản phẩm
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về:
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị bản thân.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ đối tác.
Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?
A. Chị H và chị N.
B. Chị N và chị M.
C. Chị M và chị K.
D. Chị M và chị H.
Vì cửa hàng bán đồ thực phẩm các vùng miền của mình khách ít trong khi cửa hàng kinh doanh cùng mặt hàng đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê Q và M ngày nào cũng quậy phá quán của anh H, sau đó lại thuê P tung tin nói sai sự thật về chất lượng hàng nhà anh X trên mạng xã hội khiến mọi người vào bình luận tiêu cực. Trong trường hợp này ai đã vi phạm pháp luật cạnh tranh lành mạnh?
A. K, H, P và M
B. K, H, Q và P
C. K, Q và M, P
D. K, Q, X và M
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
A. lạm phát.
B. nghèo đói.
C. thất nghiệp.
D. cạnh tranh.
Câu 41: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.
B. Chi phí sản xuất tăng lên.
C. Cầu có xu hướng tăng lên.
D. Thu nhập người dân tăng.
