wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

TLHLS KTRA D16TL

Total soal: 72

Worksheet time: 54mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.
Lâm sàng theo nghĩa rộng là:
a)
Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những phác đồ điều trị cụ thể
b)
Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những phương án tiếp nhận cụ thể
c)
Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những chỉ định trị liệu cụ thể
d)
Là tổng hợp tất cả các thông tin, kể cả cận lâm sàng, để chẩn đoán, và có những quan điểm cá nhân cụ thể
2.
Các nguyên tắc đạo đức chung của nhà tâm lý học bao gồm:
a)
Thiện tâm và không gây hại cho người khác
b)
Trung thực và trách nhiệm
c)
Chính trực và công bằng
d)
Tất cả đáp án đều đúng
3.
Nhận định nào là sai khi nhắc đến thực nghiệm nghiên cứu tâm lý học:
a)
Nghiên cứu là một trong những chức năng nền tảng của các nhà tâm lý lâm sàng
b)
Tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm là hình thức cơ bản nhất trong các nghiên cứu Tâm lý học lâm sàng
c)
Để tiến hành thực nghiệm, các nhà tâm lý phải phân biệt được rõ các yếu tố như: biến độc lập, biến phụ thuộc, biết cách giảm thiểu sai số trong quá trình thực nghiệm...
d)
Thực trạng công tác nghiên cứu tâm lý học lâm sàng tại Việt Nam, có rất nhiều công trình nghiên cứu được tiến hành, công bố và dễ dàng tiếp nhận.
4.
Đáp án nào không phải là đối tượng giảng dạy của các nhà tâm lý lâm sàng:
a)
Sinh viên
b)
Bậc cha mẹ
c)
Trẻ sơ sinh
d)
Bác sĩ, y tá, nhân viên công tác xã hội
5.
Vận dụng kiến thức, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “ ... có thể phải tham vấn cho giáo viên, các nhân viên công tác xã hội, nhà tham vấn học đường cũng như cha mẹ và nhóm bạn”
a)
Nhà tâm lý lâm sàng sức khỏe
b)
Nhà tâm lý lâm sàng pháp lý
c)
Nhà tâm lý lâm sàng trẻ em và vị thành niên
d)
Nhà tâm lý lâm sàng lão khoa
6.
Đặc điểm văn hóa nào dưới đây không ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc đạo đức hành nghề Tâm lý học lâm sàng:
a)
Tính cộng đồng
b)
Tính tự chủ cá nhân hạn chế
c)
Tôn ti trật tự trong gia đình dòng họ
d)
Số lượng nhà tâm lý lâm sàng quá nhiều
7.
Ai là người tiêu biểu cho lý thuyết Tiếp cận hành vi:
a)
J. Watson
b)
I.P. Pavlov
c)
B.F.Skinner
d)
A. Bandura
8.
Phân tích hành vi ứng dụng (ABA) là:
a)
Là hình thức ứng dựng của lý thuyết điều kiện tạo tác của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó.
b)
Là hình thức lý thuyết điều kiện tạo tác của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó.
c)
Là hình thức ứng dựng của lý thuyết của Skinner vốn được xây dựng trên quan điểm cho rằng, hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó.
d)
Là quan điểm cho rằng hành vi được điều khiển bởi hệ quả tạo ra sau đó.
9.
Đây là khái niệm của kĩ thuật cơ bản nào khi trị liệu theo hướng tiếp cận hành vi: “Kỹ thuật được xây dựng dựa trên giả định cảm xúc tiêu cực có thể là hệ quả của tư duy phi chức năng, bao gồm cả nhận thức sai lệch so với thực tế vốn có”
a)
Tái cấu trúc nhận thức
b)
Quy trình tự kiểm soát
c)
Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội
d)
Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng
10.
Theo hướng tiếp cận nhân văn, thấu cảm được hiểu là:
a)
Là trạng thái cãm xúc giống như thân chủ và đánh gía sự kiện từ thế giới chủ quan của ta mà thiếu hụt sự hiểu biết về nỗi đau của con người và hệ quy chiếu bên trong của họ
b)
Bao gồm cả sự cảm nhận và thấu hiểu thế giới bên trong của con người
c)
Được tiếp thu thông qua chú ý chủ động, liên tục và mạnh mẽ nhất tới cảm xúc của người kia
d)
Là trạng thái cảm xúc tương đồng với thân chủ
11.
Theo hướng tiếp cận nhân văn, sự bất ổn tâm lý là:
a)
Do những trải nghiệm không được biểu tượng hoá thành một phần của bản ngã do không phù họp với ý niệm bản ngã của cá nhân
b)
Do những trải nghiệm được biểu tượng hoá thành bản ngã
c)
Do những trải nghiệm không được chuyển hoá hoàn toàn thành bản ngã do không phù hợp với ý niệm bản ngã của cá nhân
d)
Do sự thống nhất giữa ý niệm bản ngã của cá nhân và những trải nghiệm của họ về cái tôi trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
12.
Có những cách tiếp cận nào trong tâm lý học lâm sàng:
a)
Tiếp cận Phân tâm học
b)
Tiếp cận Hành vi
c)
Tiếp cận Nhận thức
d)
Tất cả đáp án đều đúng
13.
Đặc điểm của Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn sức khoẻ tâm thần (DSM) là:
a)
Cung cấp kiến thức về các chức năng tâm thần của con người + cập nhật các thông tin từ các nghiên cứu thực chứng
b)
Cung cấp cơ sở lý thuyết tâm động về các chức năng tâm thần
c)
Liệt kê các triệu chứng và các đặc điểm của rối loạn tâm thần
d)
Miêu tả các trải nghiệm chủ quan của cá nhân với những triệu chứng cụ thể
14.
Trong lý thuyết về hình thái học, Jung đã phân chia nhân cách con người thành hai dạng là:
a)
Hướng nội và hướng ngoại
b)
Khám phá và riêng tư
c)
Logic và phân tích
d)
Thông minh và thích quan sát
15.
Các giai đoạn phát triển tính dục theo học thuyết phân tâm bao gồm:
a)
Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục
b)
Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục
c)
Giai đoạn môi miệng – Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật - Giai đoạn ẩn tàng
d)
Giai đoạn hậu môn – Giai đoạn dương vật – Giai đoạn ẩn tàng – Giai đoạn sinh dục
16.
Theo Phân tâm học của S. Freud, việc nói nhịu một từ, quên tên một người thân hay làm mất một vật của người khác có thể được lý giải là:
a)
Xúc cảm của con người
b)
Tình cảm của con người
c)
Những xúc cảm, hay những xung năng vô thức của con người
d)
Nhận thức của con người
17.
Theo Freud, những người trưởng thành phụ thuộc quá mức vào các mẫu hành vi như hút thuốc hoặc ăn uống vô độ có thể được lý giải là:
a)
Bị cắm chốt ở giai đoạn môi miệng
b)
Bị cắm chốt ở giai đoạn hậu môn
c)
Bị cắm chốt ở giai đoạn dương vật
d)
Bị cắm chốt ở giai đoạn ẩn tàng
18.
Đặc trưng của thuyết nhận thức xã hội là:
a)
Sự hình thành phản ứng có điều kiện của một cơ thể trước một kích thích vô quan được chuyển thành kích thích có điều kiện
b)
Thay đổi những điều kiện củng cố theo một cách thức nào đó để hành vi mong muốn được củng cố và duy trì, còn hành vi không mong muốn thì không được củng cố sẽ giảm đi dần hoặc biến mất
c)
Vai trò của các quá trình nhận thức (tư duy) trong sự phát triển, duy trì và biến đổi hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
19.
Phương pháp mà Skinner thường sử dụng nhằm tập trung vào mô tả và lý giải các mối quan hệ chức năng giữa các kích thích, đáp ứng và hệ quả của chúng là:
a)
Học tập thông qua quan sát
b)
Phân tích chức năng
c)
Mô hình hành vi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
20.
Cách tiếp cận hành vi chủ yếu được xây dựng trên cơ sở của các lý thuyết nào:
a)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết điều kiện hoá tạo tác
b)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tâp xã hội
c)
Thuyết điều kiện hoá tạo tác, thuyết học tập xã hội
d)
Thuyết điều kiện hoá cổ điển và thuyết học tập xã hội
21.
Những điểm chung của các lý thuyết cơ sở tạo nên thuyết thuyết Tiếp cận hành vi là:
a)
Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được
b)
Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân
c)
Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập
d)
Tất cả đáp án đều đúng
22.
Đáp án nào sau đây là không chính xác khi nói đến điểm chung của các lý thuyết điều kiện hoá cổ điển, thuyết điều kiện hoá tạo tác và thuyết học tập xã hội:
a)
Đối tượng nghiên cứu của tâm ý học là các hành vi có thể đo đạc được
b)
Hành vi được phát sinh từ các yếu tố di truyền nhưng các yếu tố môi trường ảnh hưởng quyết định đến hành vi của cá nhân
c)
Hành vi được hình thành trên nguyên tắc học hỏi, bắt chước, củng cố, trừng phạt, luyện tập
d)
Đánh giá và điều trị lâm sàng có thể không cần sự định hướng bởi kết quả của nghiên cứu thực nghiệm
23.
Kĩ thuật trị liệu nào được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các hành vi, hoạt động và cảm xúc nhằm giúp bệnh nhân hoạt động, hạn chế thời gian nhàn rỗi, tăng giá trị bản thân, tăng cảm xúc tích cực:
a)
Khử điều kiện hoá
b)
Các kĩ thuật học tập xã hội
c)
Kích hoạt hành vi
d)
Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
24.
Đáp án nào không phải là yếu tố nền tảng của thuyết Nhận thức – xã hội:
a)
Những kích thích ngoại cảnh
b)
Sự củng cố bên ngoài
c)
Sự cố mối quan hệ trung gian
d)
Các quá trình nhận trung gian bên trong
25.
Đáp án nào không phải là nhóm kỹ thuật cơ bản của Tiếp cận trị liệu hành vi:
a)
Kích hoạt hành vi
b)
Các kỹ thuật học tập xã hội
c)
Các kỹ thuật dựa trên tưởng tượng
d)
Kĩ thuật điều trị lo âu
26.
Đáp án nào là sai khi nói đến chiến lược nghiên cứu hiệu quả trong quá trình trị liệu bằng tiếp cận Hành vi:
a)
Thực nghiệm một môi trường
b)
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
c)
Chiến lượng gói trị liệu
d)
Chiến lược nghiên cứu phân tích
27.
Các kĩ thuật phổ biến trong kĩ thuật khử điều kiện hoá là:
a)
Khử điều kiện hoá cổ điển
b)
Khử điều kiện hoá thông qua ức chế qua lại
c)
Giải mẫn cảm hệ thống
d)
Tất cả đáp án đều đúng
28.
Điền vào chỗ trống: “ Lý thuyết nhận thức cho rằng phản ứng của con người trước các sự kiện, tình huống trong cuộc sống là tổng hòa phản ứng của một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố khác nhau: nhận thức, ..., động cơ và hành vi”
a)
Cảm xúc
b)
Ý thức
c)
Rung cảm
d)
Rối lọan tâm lý
29.
Điền vào chỗ trống: “REBT là lý thuyết về nhân cách và phương pháp tâm lý trị liệu do nhà Tâm lý học lâm sàng Albert Ellis phát triển, cho rằng con người là tác giả của ... của bản thân, cũng chính là con người cần chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình”
a)
Hành động
b)
Ý thức
c)
Cảm xúc
d)
Nhận thức
30.
Theo thuyết nhận thức, khi sử dụng kĩ thuật trị liệu cảm xúc hành vi hợp lý, niềm tin được đánh giá là hợp lý hay không hợp lý dựa trên các phương diện:
a)
Tính linh hoạt, tính chân thực
b)
Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic, tính thực tế
c)
Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic
d)
Tính chân thực, tính logic, tính thực tế
31.
Một đứa trẻ nhận điểm kém trong bài thi kiểm tra chất lượng. Mô hình nhân cách và trị liệu (ABC) của Ellis trong thuyết trị liệu nhận thức hành vi hợp lý được diễn giải:
a)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp
b)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kém. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
c)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
d)
Em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kèm. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
32.
Tiếp cận thân chủ - trọng tâm có thể áp dụng với những rối loạn:
a)
Trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ
b)
Cuồng ăn, nghiện rượu
c)
Tâm thần phân liệt
d)
Tất cả đáp án đều đúng
33.
Một người chồng đưa vợ đi tiêm vaccine chống Covid 19. Người vợ tiêm xong đang bày tỏ cảm xúc rất đau đớn thì được chồng động viên: “Có gì đâu, đau như kiến đốt thôi mà”. Người chồng đang có sai lệch nhận thức cơ bản dạng nào?
a)
Phóng đại
b)
Mở rộng thái quá
c)
Tối thiểu hoá
d)
Tự vận vào mình
34.
Phương pháp nghiên cứu lâm sàng là gì?
a)
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về lĩnh vực tâm lý học lâm sàng
b)
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về lĩnh vực tâm lý học lâm sàng cũng như các phương pháp lâm sàng sử dụng trong thực hành tâm lý học lâm sàng
c)
Các phương pháp lâm sàng sử dụng trong thực hành tâm lý học lâm sàng
d)
Các phương pháp sử dụng trong trị liệu tâm lý học lâm sàng
35.
Đây là nội hàm của phương pháp nào trong nghiên cứu tâm lý học lâm sàng: “phương pháp sử dụng nhiều trong các nghiên cứu tâm bệnh học mà trong đó các kết luận được đưa ra không phải dựa trên kết quả thu được mà dựa vào sự phân tích phương thức thực hiện các chuỗi bài tập khác nhau”
a)
Nhóm phương pháp quy chuẩn
b)
Nhóm phương pháp không quy chuẩn
c)
Phương pháp quan sát lâm sàng
d)
Phương pháp đặt câu hỏi
36.
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng là:
a)
Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về xu hướng lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
b)
Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
c)
Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận tăng cường để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
d)
Sử dụng các phương pháp giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
37.
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học lâm sàng là:
a)
Sử dụng các phương pháp gần giống nhau về lý luận để tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
b)
Có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và các phương pháp phóng chiếu
c)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào kĩ năng quản lý cảm xúc của thân chủ
d)
Sự lựa chọn các phương pháp cụ thể còn phụ thuộc vào nghề nghiệp của thân chủ
38.
Đánh giá lâm sàng là:
a)
Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân.
b)
Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết để thiết lập phương pháp cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân.
c)
Là quá trình nhà lâm sàng thu thập những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những trị liệu liên quan đến bệnh nhân.
d)
Là quá trình nhà lâm sàng thống kê những tri thức cần thiết làm cơ sở cho những quyết định liên quan đến bệnh nhân
39.
Đây là nội hàm của công cụ lâm sàng nào: “Là việc thực hiện hàng loạt các quy trình đánh giá, trong đó việc sử dụng các phương pháp phóng chiếu, trắc nghiệm khách quan và chuẩn hóa để thu thập thông tin về các chức năng tâm lý trên bình diện cả ý thức lẫn vô thức của bệnh nhân”
a)
Chẩn đoán tâm lý
b)
Thống kê lâm sàng
c)
Trắc nghiệm tâm lý
d)
Phân tích lịch sử cuộc đời
40.
Đây là nội hàm của mô hình đánh giá lâm sàng nào: “Là một quy trình gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước thực hiện, sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau nhằm tạo ra một tình huống, thông qua đó có thể đánh giá một cách khách quan các hiện tượng tâm lý được nghiên cứu”
a)
Mô hình đánh giá hành vi
b)
Mô hình đo lường tâm lý
c)
Mô hình chẩn đoán tâm lý
d)
Mô hình trị liệu tâm lý
41.
Đây là nội hàm của khái niệm nào trong Tâm lý học lâm sàng: “Là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở của mối tương tác nghề nghiệp đặc biệt giữa nhà tâm lý và thân chủ nhằm làm rõ các đặc điểm nhân cách, các biểu hiện nhận thức, cảm xúc hành vi cũng như các triệu chứng, các cơ chế tâm lý và cấu trúc rối loạn/vấn đề của thân chủ để hỗ trợ việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định can thiệp phù hợp”
a)
Thực nghiệm tâm lý lâm sàng
b)
Phân tích lịch sử cuộc đời
c)
Quan sát lâm sàng
d)
Hỏi chuyện lâm sàng
42.
Đây là nội hàm của loại hỏi chuyện lâm sàng nào: “Giúp nhà tâm lý thu thập được nhiều thông tin và thông tin nhiều chiều về vấn đề/rối loạn cơ bản cũng như tình trạng của thân chủ:
a)
Hỏi chuyện lâm sàng có cấu trúc
b)
Hỏi chuyện lâm sàng bán cấu trúc
c)
Hỏi chuyện lâm sàng phi cấu trúc
d)
Hỏi chuyện lâm sàng cấu trúc và bán cấu trúc
43.
Đây là nội hàm của công cụ lâm sàng nào: “Là phương pháp thu thập thông tin về các sự kiện quan trọng diễn ra trong từng giai đoạn cuộc đời của thân chủ có liên quan đến sự xuất hiện, biểu hiện và làm tăng thêm mức độ trầm trọng vấn đề/rối loạn của thân chủ”
a)
Quan sát lâm sàng
b)
Hỏi chuyện lâm sàng
c)
Phân tích lịch sử cuộc đời
d)
Thực nghiệm tâm lý lâm sàng
44.
Đây là nội hàm của công cụ lâm sàng nào: “Là phương pháp mà trong đó nhà tâm lý tạo ra các tình huống, điều kiện thuận lợi nhằm nghiên cứu làm rõ những biểu cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề/rối loạn của thân chủ”
a)
Quan sát lâm sàng
b)
Hỏi chuyện lâm sàng
c)
Phân tích lịch sử cuộc đời
d)
Thực nghiệm tâm lý lâm sàng
45.
Mục đích của hỏi chuyện lâm sàng trong quan sát lâm sàng là gì?
a)
Đánh giá nhận thức, cảm xúc, hành vi
b)
Đánh giá đặc điểm nhân cách của thân chủ
c)
Phân tích và sắp xếp chúng vào một hiện tượng tâm lý hoặc tâm bệnh lý nào đó dựa trên các tiêu chí như loại hình,...
d)
Tất cả đáp án đều đúng
46.
Tranh vẽ (trong tâm lý học) là gì?
a)
Là một trong những phương pháp phóng chiếu dựa trên hình thức biểu đạt tâm lý bằng hình ảnh, biểu tượng.
b)
Khi vẽ một đối tượng nào đó, chủ thể có thể tỏ thái độ của mình đối với đối tượng đó một cách vô thức hoặc có thể có ý thức.
c)
Chủ thể không bao giờ quên vẽ những gì mà đối với họ là rất quan trọng thì ít được chủ thể quan tâm chú ý.
d)
Tất cả đều đúng
47.
Trên thực tế, vì tính linh hoạt, nhà tâm lý sử dụng hình thức hỏi chuyện lâm sàng nào nhiều hơn:
a)
Hỏi chuyện lâm sàng có cấu trúc
b)
Hỏi chuyện lâm sàng bán cấu trúc
c)
Hỏi chuyện lâm sàng phi cấu trúc
d)
Hỏi chuyện lâm sàng cấu trúc và bán cấu trúc
48.
Đáp án nào sau đây không phải là cách phân loại trắc nghiệm:
a)
Phân loại trắc nghiệm thành cặp
b)
Phân loại trắc nghiệm theo phương thức thiết kế ra chúng
c)
Dựa vào phương tiện được sử dụng làm chất liệu của trắc nghiệm
d)
Phân loại dựa vào đặc điểm nghiệm thể làm trắc nghiệm
49.
Ưu điểm của phương pháp tranh vẽ là:
a)
Nhận diện cảm xúc và xung năng vô thực của chủ thể
b)
Dễ thực hiện, tiết kiệm chi phí, không tốn nhiều thời gian
c)
Phù hợp với đối tượng trẻ em và có thể sử dụng nhiều lần
d)
Tất cả đáp án đều đúng
50.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến trị liệu phân tâm?
a)
Nhà trị liệu không quan tâm đến mối quan hệ trải nghiệm nội tâm với triệu chứng đã được kiểm soát
b)
Nhà trị liệu cố gắng tránh sự đánh giá thân chủ
c)
Nhà trị liệu có vị thế cao hơn bệnh nhân, họ đóng vai trò của một giáo viên trong việc diễn dịch, làm sáng tỏ cho bệnh nhân, khuyến khích phát triển một mối quan hệ chuyển dịch dựa trên chứng nhiễm tâm của bệnh nhân
d)
Nhấn mạnh chủ yếu đến sự thay đổi cụ thể trên các hành vi
51.
Trong liệu pháp Thân chủ - trọng tâm, nhà trị liệu cần:
a)
Nhà trị liệu tạo điều kiện cho thân chủ khám phá ý nghĩa trải nghiệm nội tâm của họ.
b)
Nhà trị liệu thân chủ trọng tâm thể hiện mình một cách trung thực và trong sáng
c)
Nỗ lực thiết lập một mối quan hệ tin cậy và ấm áp, trong đó họ thực sự quan tâm và lắng nghe thân chủ của mình.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
52.
Từ góc độ của tâm lý trị liệu, mối quan hệ lâm sàng được hiểu là gì?
a)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ.
b)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách, động cơ, mức độ rối nhiễu của thân chủ trong sự tương tác với đặc điểm nhân cách và khả năng nghề nghiệp của nhà tâm lý.
c)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách, động cơ, mức độ rối nhiễu của thân chủ
d)
Sự kết nối giữa nhà tâm lý và thân chủ, vì thế, đặc điểm và chất lượng của mối quan hệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tính cách.
53.
Trong số các đáp án sau, đáp án nào là đúng khi nhắc đến mối quan hệ lâm sàng trong thực hành lâm sàng:
a)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của nhà tâm lý (thân chủ), đó có thể là cá nhân, nhóm hoặc thậm chí một tổ chức.
b)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của khách thể (thân chủ), đó có thể là cá nhân, nhóm hoặc thậm chí một tổ chức; nhà tâm lý lúc này là người được yêu cầu.
c)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của người nhà thân chủ
d)
Trong thực hành, mối quan hệ lâm sàng phải được bắt nguồn từ yêu cầu của một nhà chuyên môn khác
54.
Đây là bước nào của quá trình tương tác giữa thân chủ và nhà lâm sàng: “Trong giai đoạn này, mối quan hệ được xây dựng dựa trên những chia sẻ ban đầu, quan sát, giải thích, tường thuật,... Ở đây, có thể thân chủ còn chưa ý thức được vấn đề thực sự của mình. Mấu chốt của giai đoạn này là nhà tâm lý giúp thân chủ chỉ ra được những hệ tiềm ẩn trong khó khăn hiện tại của anh ta, tạo động cơ mạnh hơn để nhập cuộc với tiến trình trị liệu”
a)
Trước can thiệp
b)
Can thiệp
c)
Hành động
d)
Duy trì
55.
Đây là bước nào của quá trình tương tác giữa thân chủ và nhà lâm sàng: “Đến đây, có thể coi như thân chủ đã xác định được vấn đề của mình. Tuy nhiên, có thể thân chủ vẫn chưa thừa nhận mức độ nghiêm trọng của nó, chưa thực sự muốn sự hỗ trợ, chưa mấy tin tưởng vào thành công của trị liệu hoặc cho rằng không ai có thể giúp mình”
a)
Trước can thiệp
b)
Can thiệp
c)
Hành động
d)
Duy trì
56.
Đây là bước nào của quá trình tương tác giữa thân chủ và nhà lâm sàng: Lúc này, thân chủ đã tỏ ra mong muốn thay đổi, anh ta bắt đầu tìm đến các nguồn trợ giúp. Đây là lúc nhà tâm lý thực hiện phác đồ điều trị.
a)
Trước can thiệp
b)
Can thiệp
c)
Hành động
d)
Duy trì
57.
Yếu tố nào giúp cho mối quan hệ lâm sàng có tính tích cực:
a)
Mỗi bên tham gia đều có mục tiêu riêng
b)
Thân chủ được những lời khuyên của nhà tâm lý
c)
Có sự tin cậy và cảm nhận ấm áp với nhau, từ cả phía thân chủ và nhà trị liệu
d)
Trị liệu chưa mang lại hiệu quả thật sự cho thân chủ
58.
Nhà trị liệu nào có thể làm cho thân chủ bộc lộ và chia sẻ tất cả những điều thầm kín, nằm sâu trong ký ức, là người giải mã được cơ chế vô thức ẩn sau các ký ức đó, là người làm chủ sự dịch chuyển trong trị liệu
a)
Nhà trị liệu phân tâm xuất sắc
b)
Nhà trị liệu hành vi
c)
Nhà trị liệu nhận thức
d)
Nhà trị liệu thân chủ trọng tâm
59.
Điền vào chỗ trống: “... là khi nhà trị liệu không phủ nhận bất cứ cảm xúc nào mà mình trải nghiệm được cũng như sẵn lòng cởi mở và thể hiện bất cứ cảm xúc xuất hiện trong mối quan hệ trị liệu”
a)
Sự chân thành
b)
Sự thấu hiểu
c)
Sự tôn trọng
d)
Sự ghi nhận
60.
Một trong các bước nhằm đánh giá lâm sàng là:
a)
Nhận diện ban đầu về vấn đề của thân chủ
b)
Lựa chọn và thực hiện trắc nghiệm
c)
Cá nhân hoá định hình trường hợp
d)
Chẩn đoán tâm lý ban đầu
61.
Một trong các bước nhằm định hình trường hợp là:
a)
Phát triển danh sách các vấn đề của thân chủ
b)
Thu thập thông tin
c)
Xác định mục tiêu đầu ra
d)
Kết luận đánh giá tâm lý
62.
Đây là nội hàm của bước nào trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng: “Là giới thiệu và chuyển thân chủ đến một nhà tâm lý lâm sàng, một cơ sở cung cấp các dịch vụ về tâm lý hoặc một cơ sở chăm sóc, phục hồi sức khỏe tâm thần khác phù hợp để thân chủ được đáp ứng nhu cầu và mong đợi”
a)
Điều phối ca
b)
Tiến hành can thiệp
c)
Báo cáo tâm lý lâm sàng
d)
Định hình trường hợp
63.
Nội hàm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Phần thông tin này giúp người giám sát, đồng nghiệp và bạn học gợi nhớ được về thân chủ của bạn trong tương lai sau một thời gian bạn đã làm việc với thân chủ và muốn có ý kiến thảo luận tư vấn tiếp theo từ người giám sát, đồng nghiệp hoặc bạn học”
a)
Các thông tin cơ bản
b)
Lý do thăm khám
c)
Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ
d)
Ấn tượng chẩn đoán ban đầu
64.
Nội hàm dưới đây thuộc bước cơ bản nào trong báo cáo lâm sàng: “Những thông tin này đồng thời cũng giúp cho nhà trị liệu nhận diện rõ ràng các mong muốn và nhu cầu cần thiết của người thân chủ bởi có trường hợp, mặc dù thân chủ bị trầm cảm vì có mâu thuẫn trong qun hệ với người thân nhưng điều mà họ muốn được hỗ trợ trước hết là làm sao để họ có thể ngủ được tốt hơn. Cũng vậy, những thông tin về các lần thăm khám trước hay việc sử dụng thuốc cũng giúp ích cho nhà tâm lý đánh giá rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý thân chủ”
a)
Các thông tin cơ bản
b)
Lý do thăm khám
c)
Tiền sử bệnh sử sang chấn trong quá khứ
d)
Ấn tượng chẩn đoán ban đầu
65.
Một trong những bước để tiến hành can thiệp khi trị liệu tâm lý lâm sàng là:
a)
Cách tiến hành các trắc nghiệm/thang đo
b)
Tiến hành các kỹ thuật can thiệp
c)
Chẩn đoán thâm lý ban đầu
d)
Xác định mục tiêu đầu ra
66.
Đáp án nào không phải là các bước trong kết thúc ca và đánh giá can thiệp:
a)
Giảm dần tần suất các phiên trị liệu
b)
Tóm lược quá trình trị liệu
c)
Củng cố niềm tin cho thân chủ
d)
Mức độ đạt được các mục tiêu đầu ra
67.
Sau khi có những chẩn đoán ban đầu, nhà tâm lý lâm sàng cần:
a)
Nhà tâm lý cần tiếp tục trò chuyện với thân chủ
b)
Sử dụng các kỹ năng thấu cảm, phản hồi, tóm tắt, đặt câu hỏi một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn
c)
Thu thập thêm thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khác, những khó khăn, những sự kiện đã xảy ra ảnh hưởng đến tâm lý, cuộc sống hằng ngày của thân chủ.
d)
Tất cả đáp án đều đúng
68.
Trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng, tiểu mục trong nội dung định hình không bao gồm:
a)
Phát triển danh sách vấn đề thân chủ
b)
Chẩn đoán tâm lý ban đầu
c)
Cá nhân hóa định hình trường hợp
d)
Xây dựng cho tiết kế hoạch điều trị
69.
Đáp án nào dưới đây không phải là yêu cầu của một bản định hình trường hợp trong tiến trình thực hiện một ca lâm sàng:
a)
Ngắn gọn
b)
Chính xác và phù hợp với hoàn cảnh thân chủ
c)
Thể hiện sự cân bằng và có cơ sở giữa bằng chứng thu thập khách quan và suy luận lý thuyết của nhà tâm lý
d)
Có thể định hướng can thiệp theo các bước/giai đoạn rõ ràng
70.
Bảng phân loại bệnh thường được sử dụng nhất trong việc đưa ra các chẩn đoán tâm lý là:
a)
Cẩm nang chẩn đoán các rối loạn tâm thần của hiệp hội các nhà tâm thần học (DSM)
b)
Bảng phân loại quốc tế các bệnh tâm thần (ICD)
c)
Bảng hỏi lâm sàng
d)
Cẩm nang chuẩn đoán các rối loạn tâm thần của hiệp hội các nhà tâm thần học (DSM) và bảng phân loại quốc tế các bệnh tâm thần (ICD)
71.
Kĩ thuật trị liệu nào tốn nhiều thời gian trị liệu và phức tạp nhất?
a)
Kĩ thuật thư giãn
b)
Kĩ thuật phơi nhiễm
c)
Kĩ thuật cấu trúc lại nhận thức
d)
Kĩ thuật hành vi
72.
Đáp án nào dưới đây không phải là mục tiêu của trị liệu lâm sàng:
a)
Tăng tính trách nhiệm của thân chủ
b)
Tôn trọng thân chủ
c)
Tăng năng lực tự quyết của thân chủ
d)
Gia hạn thời gian trị liệu