NEW
Font size
WorksheetsHiuz Công Nghệ KT Giữa Kì 1 Nông Sơn 23 24
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Thông thường gười ta phân Tranzito làm hai loại là:
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Tranzito PPN và Tranzito NNP.
Tranzito PNN và Tranzito NPP.
Tranzito PPN và Tranzito NPP.
Tirixto chỉ dẫn điện khi…
UAK> 0 và UGK> 0.
UAK< 0 và UGK< 0.
UAK> 0 và UGK< 0.
UAK< 0 và UGK> 0.
Khi Tirixto đã thông thì nó làm việcnhư một Điôt tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi…
UAK <=0.
UGK <=0.
UAK >=0.
UGK = 0.
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có…
hai hàng chân hoặc một hàng chân.
hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.
bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.
Hãy chọn câu Đúng.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ:
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều.
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở.
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.
Linh kiện điện tử nào sau đây có 2 điện cực A1, A2 mà không có cực điều khiển G? (các kí hiệu quy ước theo SGK công nghệ 12)
Tirixto
Tranzito
Điac
Triac
Điốt, Tirixto, Triac, Điac và Tranzito, chúng có điểm nào sau đây giống nhau?
Công dụng
Số điện cực
vật liệu chế tạo
Nguyên lí làm việc.
Khi làm việc, tranzito loại PNP cho dòng điện qua nó ttheo chiều từ:
cực B sang cực E
cực C sang cực E
cực B sang cực C
cực E sang cực C.
Cảm kháng của cuộn cảm được tính bằng công thức nào?
Điện trở có công dụng:
Phân chia điện áp trong mạch điện và mắc phối hợp với tụ điện sẽ hình thành mạch cộng hưởng.
Ngăndòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.
Dẫn dòng điện một chiều và chặn dòng điện cao tần.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Kí hiệu của tụ cố định trong mạch điện
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là:
Khuếch đại dòng điện một chiều.
Khuếch đại điện áp.
Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện.
Khuếch đại công suất.
Kí hiệu của điện trở trong mạch điện:
VR
TH
V
Tirixto thường được dùng…
trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…
để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
để ổn định điện áp một chiều.
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tranzito loại NPN
Tranzito loại PNP
Tranzito loại NNP
Tranzito loại PP
Cho điện trở có các vòng màu lầu lược như sau: đỏ - đỏ- vàng- kim nhũ (saisố 5%) có điện trở là:
R = 2200.000 ±05% (Ω)
R = 22.000 ±05% (Ω)
R = 220.000 ±05% (Ω)
R = 2.200 ±05% (Ω)
Cho điện trở có các vòng màu lầu lược như sau:nâu - đỏ- vàng- kim nhũ (saisố 5%) có điện trở là:
R = 2200.000 ±05% (Ω)
R = 22.000 ±05% (Ω)
R = 220.000(Ω) ±05%
R = 120.000(Ω) ±05%
Cho cuộn cảm có cảm kháng bằng 100(Ω), tần số dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng 50Hz. Trị số điện cảm của cuộn cảm bằng
0,159H
0,318H
1H
100H
Cho cuộn cảm có cảm kháng bằng 50(Ω), tần số dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng 50Hz. Trị số điện cảm của cuộn cảm bằng
0,159H
0,318H
1H
100H
Đặc điểm của điện trở nhiệt loại có…
hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng.
hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm.
hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng.
hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm về không (R = 0)
Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực?
Điôt, tranzito, tirixto, triac.
Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt.
Tụ điện, điôt, tranzito, IC, điac.
Tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm.
Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một tụ điện thì đo được dung kháng của tụ bằng 1000Ω. Tính trị số điện dung của tụ.
Ý nghĩa của trị số điện trở là:
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Công dụng của tụ điện là:
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua.
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào…
vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện.
vật liệu làm vỏ của tụ điện.
vật liệu làm hai bản cực của tụ điện.
vật liệu làm chân của tụ điện.
Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện.
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Tụ hóa
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ gốm
Công dụng của cuộn cảm là:
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng.
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng.
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm.
Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ.
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó.
Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.
Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm.
Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?
Tụ giấy
Tụ xoay
Tụ hóa
Tụ gốm
Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ:
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng.
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K).
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng.
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Điôt ổn áp (Điôt zene).
Điôt chỉnh lưu.
Tranzito.
Tirixto.
Tranzito là linh kiện bán dẫn có…
hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Hãy chọn câu Đúng.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ:
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều.
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở.
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có…
hai hàng chân hoặc một hàng chân.
hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.
bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.
Điện trở có công dụng:
Phân chia điện áp trong mạch điện và mắc phối hợp với tụ điện sẽ hình thành mạch cộng hưởng.
Ngăndòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.
Dẫn dòng điện một chiều và chặn dòng điện cao tần.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Công dụng của cuộn cảm là:
Phân chia diện áp trong mạch điện.
Hạn chế điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Ngăndòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.
Dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần.
Công dụng của tụ điện là:
Ngăn cách dòng điệnxoay chiều và cho dòng điện một chiều đi qua.
Cho biết mức độ cản trở của dòng điện.
Ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là:
Khuếch đại dòng điện một chiều.
Khuếch đại điện áp.
Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện.
Khuếch đại công suất.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở là.
34x102 KΩ ±5%.
34x106 Ω ±0,5%.
23x102 KΩ ±5%.
23x106 KΩ ±0,5%.
Một điện trở có giá trị 72x108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là:
tím, đỏ, xám, kim nhũ
tím, đỏ, xám, ngân nhũ
xanh lục, đỏ, xám, kim nhũ
xanh lục, đỏ, ngân nhũ
Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là:
2%
5%
10%
20%
ĐỐ VUI
6:2(1+2)=?
1
3
6
9
Ôi không! Có vẻ như Híu đang rất Buồn
Hãy cho biết lý do vì sao?
Vì Các bạn ko Đô nớt cho Híu
Vì Buồn đời
Vì Buồn Tình
Vì Buồn Ngủ
Hỏi thêm
Linh kiện thụ động là:
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
Cả 3 đáp án trên
