Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 79
Worksheet time: 3590secs
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
HNO3
NaCl
K2SO4
NaOH
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
NO.
N2O.
N2.
NH3.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ thấp.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
Chọn câu sai.
Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường.
Phân tử N2 có liên kết ba giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.
Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn.
Ở dạng hợp chất, nito có nhiều trong khoáng chất natri nitrat NaNO3, với tên gọi là
Diêm tiêu natri
Diêm sinh natri
Diêm mạch
Diêm dúa
Chọn những đáp án đúng khi nói về tính chất vật lý của Nitrogen.
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu.
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí màu nâu đỏ.
Khí nitrogen không mùi, không vị và nặng hơn không khí.
Khí nitrogen không mùi, không vị và nhẹ hơn không khí.
Khí nitrogen tan ít trong nước.
Nitrogen thuộc nhóm mấy A? Chọn đáp án đúng.
Nhóm IIA.
Nhóm IIIA.
Nhóm IVA.
Nhóm VA.
Chọn hình ảnh minh hoạ đúng công thức cấu tạo của phân tử Nitrogen.
Phương trình hoá học nào dưới đây minh hoạ tính khử của nitrogen?
Những ứng dụng nào dưới đây là của nitrogen?
Nitrogen là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Nitrogen được dùng để sản xuất diêm.
Trong công nghiệp, lượng lớn nitrogen sản xuất ra được dùng để tổng hợp khí amoniac, từ đó sản xuất ra acid nitric, phân đạm...
Nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ thấp. Vì vậy, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học. Nhiệt độ hóa lỏng của Nitrogen là
-169 độ C
-196 độ C
-159 độ C
-195 độ C
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
Nhiệt độ thường
Khoảng 100 độ C
Khoảng 1000 độ C
Khoảng 3000 độ C
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Câu 1: Ở trạng thái tự nhiên nguyên tố Nitrogen
A. tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
B. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
C. chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
D. tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen là
A. 1s22s22p1.
B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p3.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Cho phản ứng: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa H2 và I2 xảy ra không hoàn toàn.
Hỗn hợp thu được sau phản ứng gồm có H2, I2 và HI.
Sau phản ứng chỉ thu được HI.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d)
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
không xảy ra nữa.
vẫn tiếp tục xảy ra.
chỉ xảy ra theo chiều thuận.
chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn là
vt = 2vn
vt = 0,5vn
vt = vn = 0
vt = vn = 0.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
không thuận nghịch.
thuận nghịch.
một chiều.
oxi hóa – khử.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi hằng số cân bằng.
sự chuyển dịch cân bằng.
sự biến đổi chất.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2 (g) + O2 (g) ↔ 2SO3 (g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
A
B
C
D
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ↔ 2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó có giá trị là
2
3
5
7
Xét cân bằng: N2O4 (g) ↔ 2NO2 (g). Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
tăng 9 lần.
giảm 9 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Cho các cân bằng sau:
CaCO3 (s) ↔ CaO (s) + CO2 (g), Δ rH = 176 kJ (1)
2SO2 (g) + O2 (g) ↔ 2SO3 (g), Δ rH = – 198 kJ (2)
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
(1) thuận, (2) thuận.
(1) nghịch, (2) thuận.
(1) thuận, (2) nghịch.
(1) nghịch, (2) nghịch.
Đối với phản ứng thuận nghịch có chất khí tham gia, cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi
tổng số mol khí ở 2 vế bằng nhau.
tổng số mol khí của chất đầu lớn hơn tổng số mol khí của sản phẩm.
tổng số mol khí của chất đầu nhỏ hơn tổng số mol khí của sản phẩm.
tổng số mol khí ở 2 vế gần bằng nhau.
Cho phản ứng: 2HI(g) ↔ I2(g) + H2(g). Δ rH > O. Cân bằng không bị dịch chuyển khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ H2.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi
giảm nhiệt độ của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khi H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hóa học sau. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Cho các cân bằng sau: Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4
3
2
1
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g) ↔ N2O4 (g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
(b) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(c) Các yếu tố luôn ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
(d) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
(e) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định.
(f) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(g) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
Số phát biểu sai là
2
3
4
5
Nồng độ của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,25M là
0,25M
0,5M
0,75M
1M
Trong dung dịch CH3COOH (dung môi nước) chứa:
CH3COOH, CH3COO-
H+, CH3COO-
CH3COOH, H+
CH3COOH, CH3COO-, H+
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
FeSO4
Fe(HSO4)2
Fe2(SO4)3
Fe(HSO3)2
Dung dịch chất nào sau không dẫn điện?
C2H5OH
NaCl
NaHCO3.
CuSO4
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ↔ 2NH3 (g); ΔH = –92 kJ.
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
Không xảy ra nữa
Vẫn tiếp tục xảy ra
Chỉ xảy ra theo chiều thuận
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,01 M là :
3
2
11
12
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng bền.
cân bằng động.
cân bằng không bền.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra giữa hai chất khí.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (g) + H2O (g) ↔ CO2 (g) + H2 (g) ΔH < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng áp suất chung của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H2 vào hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g) ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
tăng nồng độ H2.
giảm nồng độ HI.
Một cân bằng hóa học đạt được khi :
Nhiệt độ phản ứng không đổi.
Tốc độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ chất phản ứng = nồng độ sản phẩm.
Không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng :
2SO2 (g) + O2 (g) <--> 2SO3 (g) ( Δ H<0) Nồng độ của SO3 sẽ tăng, nếu :
Giảm nồng độ của SO2
Giảm nồng độ của O2
Tăng nồng độ của SO2.
Giảm nồng độ của SO2 và O2
Xét cân bằng hoá học sau:
2SO2(g)+O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi tăng nồng độ của O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ của SO3, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm chất xúc tác V2O5 cân bằng không chuyển dịch.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(g) ↔ N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g); ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Tăng nhiệt độ của hệ
Giảm nồng độ HI
Tăng nồng độ H2
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) +O2 (g) ↔ 2SO3 (g); ∆H < 0
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (5)
(2), (3), (4), (6)
(1), (2), (4)
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g) ⟺ 2NO(g); ∆H > 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm chất xúc tác vào hệ.
B. giảm áp suất của hệ.
C. thêm khí NO vào hệ.
D. tăng nhiệt độ của hệ.
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) <=> CO (g) + H2 (g) ( Δ H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch như thế nào nếu tăng áp suất
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) <=> CO (g) + H2 (g) ( Δ H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm cacbon vào
chiều nghịch
chiều thuận
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (g) + H2O (g) <=> CO2 (g) + H2 (g) ( Δ H= - 41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu liên tục lấy bớt CO2 ra
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất
CO (g) + H2O (g) ⟺ CO2(g) + H2 (g)
2SO3 (g) ⟺ 2SO2(g) + O2 (g)
COCl2 (g) ⟺ CO(g) + Cl2(g)
N2(g) + 3H2(g) ⟺ 2NH3(g)
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g) ⇄ PCl3 (g) + Cl2 (g); ΔH > 0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
B. tăng áp suất của hệ phản ứng.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g); Δ H < 0. Phát biểu đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) ; ∆H < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. tăng áp suất chung của hệ.
B. cho chất xúc tác vào hệ.
C. thêm khí H2 vào hệ.
D. giảm nhiệt độ của hệ.
Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (g) ⇄ H2 (g) + I2 (g);
(II) CaCO3 (s) ⇄ CaO (s) + CO2 (g);
(III) FeO (s) + CO (g) ⇄ Fe (s) + CO2 (g);
(IV) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nồng độ.
B. Nhiệt độ.
C. Áp suất.
D. Chất xúc tác.
Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
CO2 (g) + H2 (g) ↔ CO (g) + H2O (g) ΔH>0
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2.
Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
(a) và (e).
(b), (c) và (d).
(d) và (e).
(a), (c) và (e).
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3.(g) Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M ; [H2] = 3M ; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
3 và 6
2 và 3
4 và 8
2 và 4
Cho cân bằng hóa học sau: CO(g) + H2O(g) ⟺ CO2(g) + H2(g) có hằng số cân bằng KC = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và H2O với nồng độ lần lượt là 0,1M và 0,4M. Nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng là (điền kết quả, dấu thập phân là dấu .)
(a)
Hằng số cân bằng của phản ứng bên là?
hằng số cân bằng của phản ứng bên là?
Cho biết phản ứng sau: H2 (g) + I2 (g) ⟺ 2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC là [H2]=[I2]=0,107 M; [HI]=0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC tại 430oC. (điền kết quả, dùng dấu . trong số thập phân và lấy gần đúng sau dấu. 2 số)
(a)
