wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

a)

Mất một cặp nuclêôtit.

b)

Thêm một cặp nuclêôtit.

c)

Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit.

2.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng

a)

không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường.

b)

ngắn hơn so với mARN bình thường.

c)

dài hơn so với mARN bình thường.

d)

có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.

3.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.

b)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.

c)

sức đề kháng của từng cơ thể.

d)

điều kiện sống của sinh vật.

4.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen

c)

thể đột biến

d)

đột biến

5.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào

a)

tảo lục

b)

vi khuẩn

c)

ruồi giấm

d)

sinh vật nhân thực

6.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn

7.

Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

a)

Tâm động

b)

Hai đầu mút NST

c)

Eo thứ cấp

d)

Điểm khởi đầu nhân đôi

8.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN

b)

nuclêôxôm

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

9.

Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

a)

lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b)

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

c)

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

d)

điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.

10.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

b)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.

c)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

d)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

11.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

Thể ba

b)

Thể ba kép

c)

Thể bốn

d)

Thể tứ bội

12.

Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

Lệch bội

b)

Đa bội

c)

Cấu trúc NST

d)

Số lượng NST

13.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

a)

nuclêôxôm

b)

polixôm

c)

nuclêôtit

d)

sợi cơ bản

14.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

15.

Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

Tâm động

b)

Hai đầu mút NST

c)

Eo thứ cấp

d)

Điểm khởi sự nhân đôi

16.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

a)

Sợi ADN

b)

Sợi cơ bản

c)

Sợi nhiễm sắc

d)

Cấu trúc siêu xoắn

17.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

a)

làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST

b)

sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.

c)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.

d)

sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

18.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:

a)

làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

b)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.

c)

tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

d)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

19.

Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

a)

đường kính của nó rất nhỏ.

b)

nó được cắt thành nhiều đoạn.

c)

nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

d)

nó được dồn nén lai thành nhân con.

20.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể.​

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

21.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là

a)

Thể ba

b)

Thể ba kép

c)

Thể bốn

d)

Thể tứ bội

22.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.