NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
A. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
B. biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
C. biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
D. biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
C. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
D. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông?
A. Là biển tương đối kín.
B. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C. Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
D. Phía bắc và phía tây là lục địa.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn.
C. nóng ẩm quanh năm.
B. có nhiều dòng hải lưu.
D. biển tương đối lớn
Câu 6: Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
A. biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định
B. nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa
C. hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
D. trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Câu 7: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây?
A. Đất đai.
B. Địa hình.
C. Khí hậu.
D. Sông ngòi.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 9: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
B. Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
D. Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Câu 10: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 11: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A. nhiệt độ trung bình cao.
B. độ ẩm không khí lớn.
C. địa hình nhiều đồi núi.
D. sự phân mùa khí hậu.
Câu 12: Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
A. khai thác hải sản.
B. làm muối.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. chế biến thủy sản.
Câu 13: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Cao và giảm dần từ bắc vào Nam.
B. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.
D. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.
Câu 14: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 15: Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
A. rừng ngập mặn.
B. trên đất phèn.
C. rừng trên đất, đá pha cát ven biển.
D. rừng trên đảo và rạn san hô.
Câu 16: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A. nhiệt độ trung bình cao.
C. địa hình nhiều đồi núi.
B. độ ẩm không khí cao.
D. sự phân mùa khí hậu.
Câu 17: Biểu hiện khép kín của Biển Đông là
A. vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo.
B. hướng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. biển nóng ẩm, độ mặn tương đối cao.
D. vùng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao.
B. Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
C. Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta.
D. Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
Câu 19: Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Câu 1: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
A. Tây ôn đới.
B. Tín phong.
C. gió phơn.
D. gió mùa.
Câu 2: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh, ẩm.
B. ấm, ẩm.
C. lạnh, khô.
D. ấm, khô.
Câu 3: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. hướng các dòng sông.
B. hướng các dãy núi.
C. chế độ nhiệt.
D. chế độ mưa.
Câu 4: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
A. tây nam.
B. đông nam.
C. đông bắc.
D. tây bắc.
Câu 5: Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta xuất phát từ
A. biển Đông.
B. Ấn Độ Dương.
C. áp cao Xibia.
D. vùng núi cao.
Câu 6: Gió mùa đông thổi vào nước ta chủ yếu theo hướng
A. tây bắc.
B. đông bắc.
C. đông nam.
D. tây nam.
Câu 7: Tính chất chung của gió mùa mùa hạ là
A. nóng, khô.
B. nóng, ẩm.
C. lạnh, ẩm.
C. lạnh, ẩm.
Câu 8: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
A. miền Trung.
B. miền Bắc.
D. Tây Nguyên.
C. miền Nam.
Câu 9: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
A. Tam Điệp.
B. Hoành Sơn.
C. Bạch Mã.
D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 10: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
A. Tháng 7 đến 10.
C. Tháng 1 đến 12.
B. Tháng 8 đến 10.
D. Tháng 5 đến 10.
Câu 11: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
A. xâm thực - bồi tụ.
B. xâm thực
C. bồi tụ.
D. bồi tụ - xói mòn.
Câu 12: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ô trũng.
D. ven biển.
Câu 13: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. đất xám bạc màu.
B. đất mùn thô.
C. đất phù sa.
D. đất feralit.
Câu 14: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
B. rửa trôi các chất badơ dễ tan.
D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
Câu 17: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
D. rừng cận nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Câu 18: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
C. Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
B. Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
D. Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Câu 19: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
A. gió Tây ôn đới.
C. phơn Tây Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 20: Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
A. Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
B. Biển Đông.
D. Cao áp Xi bia.
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A. Mạng lưới dày đặc.
B. Nhiều nước quanh năm.
D. Thủy chế theo mùa.
C. Có trữ lượng phù sa lớn.
Câu 22: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
B. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
C. Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
D. Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 23: Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
A. Tây Bắc.
B. Tây Nam.
C. Đông Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 24: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
A. đông bắc.
B. đông nam.
C. tây nam.
D. tây bắc.
Câu 25: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
A. Công nghiêp.
B. Nông nghiệp.
C. Du lịch.
D. Giao thông vận tải.
Câu 26: Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
A. suy yếu.
B. mạnh.
C. khô nóng.
D. gây mưa nhiều.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Nhiều sông.
B. Phần lớn là sông nhỏ.
C. Giàu phù sa.
D. Ít phụ lưu.
Câu 28: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?
A. Tây nguyên.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Bắc.
D. Bắc Trung Bộ.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với sự phân bố lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2016 ở Thừa Thiên - Huế ?
A. Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3.
C. Lượng mưa cao nhất vào tháng 12.
B. Mùa mưa tập trung vào thu đông.
D.. Lượng mưa các tháng đều > 50 mm.
Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa mùa hạ thổi theo hướng Đông Nam chủ yếu vào khu vực nào sau đây ở nước ta?
A. Bắc Bộ.
B. Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Nam Bộ.
Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam thuộc hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Hồng.
B. Sông Đà.
C. Sông Cả.
D. Sông Thái Bình.
Câu 1: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm.
B. Tính chất cận xích đạo.
C. Tính chất ôn hòa.x
C. Tính chất ôn hòa. D. Khô hạn quanh năm.
Câu 2: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A. cây lá kim và thú có lông dày
. B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
C. động thực vật cận nhiệt đới.
D. động thực vật nhiệt đới.
Câu 3: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Câu 4: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh.
B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Câu 8: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
C. địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 9: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa.
B. xa van và cây bụi.
C. cận nhiệt đới.
D. ôn đới gió mùa.
Câu 10: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. rừng cận xích đạo gió mùa.
C. rừng cận nhiệt đới khô.
D. rừng xích đạo gió mùa.
Câu 11: Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
A. Ven biển Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Nam Bộ.
Câu 12: Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. đất phù sa và feralit.
B. đất feralit và feralit có mùn.
C. feralit có mùn và đất mùn.
D. đất mùn và đất mùn thô.
Câu 13: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
A. Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Dãy Bạch Mã.
Câu 14: Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
A. feralit đỏ vàng.
B. feralit có mùn.
C. đất mùn.
D. đất mùn thô.
Câu 15: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
C. có địa hình thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
D. có địa hình cao hơn.
Câu 16: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Câu 17: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
A. nguồn nước ngầm phong phú.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
D. có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
Câu 18: Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Câu 19: Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. mùa mưa ngắn hơn.
C. khí hậu cận xích đạo.
B. mùa mưa sớm hơn.
D. nóng quanh năm.
Câu 20: Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
B. mùa mưa lùi dần về thu đông.
D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
Câu 21: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
A. dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
B. dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
C. dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
D. dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
Câu 22: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do
A. ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.
B. có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.
C. có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.
D. có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 23: Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
A. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. rừng cận nhiệt đới trên đất feralit có mùn.
D. rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.
Câu 24: Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?
A. Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.
B. Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, cây họ dầu.
C. Động vật tiêu biểu là các loài thú to lớn.
D. Xuất hiện các loài thú lớn và có lông dày.
Câu 25: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
A. hướng núi và độ cao địa hình.
C. độ cao địa hình và hướng nghiêng.
B. hướng gió và độ cao địa hình.
D. hướng nghiêng và hướng gió.
Câu 26: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
A. Thực vật suy giảm.
C. Hướng các dãy núi.
B. Gió phơn Tây Nam.
D. Có vĩ độ thấp hơn.
Câu 27: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
C. có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
Câu 28: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
A. có các bãi triều thấp phẳng.
B. thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.
C. các cồn cát, đầm phá không phổ biến.
D. phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.
Câu 29: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
B. thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
C. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
D. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
Câu 30: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A. Các dãy núi có hướng tây - đông.
B. Lãnh thổ rộng hơn 7 độ kinh tuyến.
C. Lãnh thổ trải dài khoảng 15 độ vĩ tuyến.
D. Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.
