NEW
Font size
WorksheetsTin học
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức?
Tạo lập hồ sơ
. Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tất cả ý trên
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Máy tính điện tử ra đời trước CSDL và Hệ quản trị CSDL
Máy tính điện tử ra đời sau CSDL và Hệ quản trị CSDL
Hệ quản trị CSDL ra đời trước máy tính điện tử và CSDL
Hệ quản trị CSDL, máy tính điện tử và CSDL cùng ra đời cùng một thời điểm
Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
CSDL, Hệ QTCSDL, các thiết bị vật lí
Hệ QTCSDL
Các thiết bị vật lí
Hệ CSDL, các thiết bị vật lí
Công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức là:
Tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ
Tạo lập hồ sơ, khai thác hồ sơ
Sửa chữa hồ sơ, bổ sung hồ sơ, xoá hồ sơ
Tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, lập báo cáo
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Để tạo lập hồ sơ cần thực hiện công việc nào trong những công việc sau:
A. Xác định cấu trúc hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Sửa hồ sơ
Chọn phát biểu sai:
CSDL bao gồm hệ CSDL và hệ quản trị CSDL để khai thác CSDL đó.
Hệ CSDL bao gồm một CSDL và hệ quản trị CSDL để khai thác CSDL đó.
Hệ quản trị CSDL là phần mềm phục vụ tạo lập CSDL và khai thác thông tin từ CSDL.
Yêu cầu của CSDL về tính toàn vẹn là: Dữ liệu phải thoả mãn một số ràng buộc của thực tiễn.
: Tìm kiếm là việc:
Tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Khai thác hồ sơ dựa trên tình toán
Sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê
Lập báo cáo là việc:
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Khai thác hồ sơ dựa trên tính toán
Tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ
Sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê
Thống kê là việc
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Khai thác hồ sơ dựa trên tính toán
Tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ
Sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê
Hệ quản trị CSDL là
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Tập hợp các dữ liệu có liên quan
Việc xác định cấu trúc của hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm và tra cứu thông tin
Trước khi nhập hồ sơ vào trong máy tính.
Sau khi đã nhập hồ sơ vào trong máy tính
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Người nào có vai trò chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên.
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Cả 3
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
.Ngăn chặn sự truy cập bất hợp pháp.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người lập trình ứng dụng
.Người QTCSDL
.Người dùng
Cả 3
.Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
.Nhập, sửa, xóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
.Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
.Truy vấn CSDL
Phục hồi các lỗi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò: vừa là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Không nên
Được
.không thể
Không được
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin:
Người dùng
Người lập trình
.Người QTCSDL
Cả ba người
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
.Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSD
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Các bước để xây dựng CSDL:
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Khảo sát, cập nhật, khai thác
Tạo lập, cập nhật, khai thác
.Tạo lập, lưu trữ, khai thác
Hệ quản trị CSDL gồm
Oracle, Access, MySQL
Access, Word, Excel
MySQL, Access, Excel
Access, Excel, Oracle
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc bước Khảo sát:
Lựa chọn hệ QTCSDL
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí
Xác định khả năng phần mềm, phần cứng có thể khai thác, sử dụng
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin.
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc bước Thiết kế
Xác định dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng
Thiết kế CSDL
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Lựa chọn hệ QTCSDL để khai thác
Chọn câu sai nói về chức năng của hệ QTCSDL:
Cung cấp công cụ quản lý bộ nhớ
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Access là phần mềm chuyên dùng để:
Quản trị cơ sở dữ liệu
Xử lí văn bản
Xử lí bảng tính điện tử
Quản lí hệ thống
Thứ tự các việc khi làm việc với CSDL:
Tạo lập CSDL > Nhập dữ liệu > Chỉnh sửa dữ liệu > Khai thác và tìm kiếm dữ liệu
Nhập dữ liệu > Tạo lập CSDL > Chỉnh sửa dữ liệu > Khai thác và tìm kiếm dữ liệu
Chỉnh sửa dữ liệu > Nhập dữ liệu > Tạo lập CSDL > Khai thác và tìm kiếm dữ liệu
Khai thác và tìm kiếm dữ liệu > Nhập dữ liệu > Tạo lập CSDL > Chỉnh sửa dữ liệu
Tệp CSDL của Access có phần mở rộng là:
*.MDB
*.DOC
*.ASC
*.XLS
Trong CSDL Access đối tượng Bảng (Table) dùng để:
Lưu dữ liệu
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Trong CSDL Access đối tượng Mẫu hỏi (Query) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Trong CSDL Access đối tượng Biểu mẫu (Form) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Trong CSDL Access đối tượng Báo cáo (Report) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Để thoát khỏi MS Access ta thực hiện:
Chọn File, chọn Close
Chọn File, chọn Exit
Tổ hợp phím Ctrl + F4
Chọn File, chọn Quit
Sau khi khởi động MS Access thành phần Blank Database dùng để:
Tạo mới tệp CSDL rỗng
Sửa đổi tệp CSDL đã có
Tạo một Bảng mới
Mở tệp CSDL đã có
Để mở một CSDL đã có ta thực hiện:
Chọn File, chọn Open, chọn tên tệp, chọn OK
Chọn File, chọn Open
Chọn File, chọn Open, chọn Database, chọn Open
Chọn Database, chọn Open, chọn tên tệp, chọn OK
Chọn phát biểu sai. Để tạo đối tượng mới:
Người dùng tự thiết kế sau đó dùng các mẫu dựng sẵn để chỉnh sửa
Người dùng tự thiết kế
Dùng các mẫu dựng sẵn
Dùng các mẫu dựng sẵn sau đó người dùng tự thiết kế để chỉnh sửa
Ở chế độ thiết kế (Design View) không cho phép:
Thay đổi dữ liệu đã có
Tạo đối tượng mới
Thay đổi cấu trúc bảng, biểu mẫu
Thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Ở chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) không cho phép:
Hiển thị dữ liệu dạng bảng
Xem, xoá các dữ liệu đã có
Thay đổi cấu trúc bảng, biểu mẫu.
. Thay đổi dữ liệu đã có
Thành phần cơ sở tạo nên CSDL là:
Table
Field
Datatype
Record
Chọn phát biểu sai
Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu lưu trong một bản ghi
Mỗi trường là một cột của bảng
Mỗi bản ghi là một hàng của bảng
Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL
Khi tạo cấu trúc bảng, cần thực hiện:
1-Tạo các trường
2-Lưu bảng
3- Chọn kiểu dữ liệu
4- Nháy đúp lệnh Create table in Design view
4, 1, 3, 2
1,2,3,4
4,3,2,1
1,4,2,3
Khi tạo một trường mới, cần thực hiện
1-Chọn kiểu dữ liệu
2-Đặt tên trường
3-Xác định các tính chất của trường
4-Mô tả các tính chất của trường
2143
2314
1243
1423
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Kiểu dữ liệu Text có độ dài tối đa là 255 kí tự
Kiểu dữ liệu Text có độ dài tối đa là 65536 kí tự
Kiểu dữ liệu Text có độ dài không giới hạn
Kiểu dữ liệu Text có độ dài tối đa là 65535 kí tự
Chỉnh sửa cấu trúc bảng là:
Thêm hoặc xoá trường
Thêm trường, thêm bản ghi
Thêm hoặc xoá trường, thêm hoặc xoá bản ghi
Thêm hoặc xoá bản ghi
Tính chất nào cho phép đặt kích thước tối đa của trường
Field size
Format
Caption
Default Value
Tính chất nào quy định cách hiển thị dữ liệu
Field size
Format
Caption
Default Value
Tính chất nào cho phép thay tên trường bằng các phụ đề
Field size
Format
Caption
Default Value
ính chất nào xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới
Field size
Format
Caption
Default Value
Để thay đổi cấu trúc bảng
Ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Ta hiển thị bảng ở chế độ trang dữ liệu
Ta hiển thị bảng ở chế độ biểu mẫu
Ta hiển thị bảng ở chế độ mẫu hỏi
Để thêm trường
Chọn Insert, chọn Rows
Chọn Insert, chọn Field
Chọn Insert, chọn Field Name
Chọn Insert, chọn Record
Để xoá trường, ta chọn trường rồi thực hiện
Chọn Edit, chọn Delete
Chọn Edit, chọn Delete Rows
Chọn Edit, chọn Delete Field
Chọn Edit, chọn Delete Record
Để xoá bảng, ta chọn bảng rồi thực hiện
Chọn Edit, chọn Delete
Chọn Edit, chọn Delete Table
Chọn File, chọn Delete
Chọn File, chọn Delete Table
Trường GIOI_TINH, DOAN_VIEN ta chọn kiểu dữ liệu nào là tốt nhất
Yes/No
Text
Number
Memo
Sau khi thực hiện việc tìm kiếm thông tin trong 1 tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng.
Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới.
Những hồ sơ tìm được sẽ không còn tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.
Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểm tổng kết của các môn Văn, Toán, Sinh, Sử, Địa. Việc nào sau đây không tìm kiếm được:
Tìm học sinh có điểm trung bình các môn vừa cao nhất và thấp nhất
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấp nhất.
Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất và học sinh nam có điểm môn Văn thấp nhất.
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất
Thành phần nào dưới đây thuộc CSDL.
Dữ liệu lưu trong các bản ghi.
Dữ liệu không được lưu trong các bản ghi.
Các chương trình phục vụ tìm kiếm dữ liệu.
Các chương trình phục vụ cập nhật dữ liệu.
Trong một CSDL, các bản ghi của một tệp có tính chất gì?
Kích thước và cấu trúc giống nhau
Có thể khác nhau về kích thước lẫn cấu trúc.
Có kích thước khác nhau nhưng cấu trúc giống nhau.
Có kích thước giống nhau nhưng cấu trúc khác nhau.
Cập nhật dữ liệu là
Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi
Thêm trường mới, xoá các trường
Thêm trường mới, chỉnh sửa, xoá các trường
Thêm bản ghi mới, xoá các bản ghi
Để thêm bản ghi mới, ta thực hiện:
Chọn Insert, chọn New Record
Chọn File, chọn New Record
Chọn Edit, chọn New Record
Chọn Table, chọn New Record
Để xoá bản ghi, ta chọn bản ghi rồi thực hiện:
Chọn Edit, chọn Delete
Chọn File, chọn Delete
Nhấn phím Delete
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Delete
Sau khi nhập dữ liệu vào bảng, phát hiện ra người nhập gõ nhầm nhiều chữ TN thành NT. Làm cách nào tốt nhất để có thể chỉnh sửa được lỗi này?
Thực hiện lệnh tìm kiếm và thay thế NT thành TN
Tìm kiếm các bản ghi bị lỗi và sửa
Tìm từ bản ghi đầu đến bản ghi cuối, gặp lỗi thì sửa
Lọc ra những bản ghi bị lỗi và sửa
Trong bảng dữ liệu lưu hồ sơ học sinh, để in ra danh sách những bạn thuộc tổ 1, ta có thể thực hiện:
Lọc theo mẫu
Tìm kiếm
Sắp xếp
Lọc theo ô dữ liệu
Để thay đổi cấu trúc của biểu mẫu, sau khi chọn tên biểu mẫu ta thực hiện:
Nhấn nút Design
Chọn Create Form In Design View
Nhấn nút Open
Chọn Create Form By Using Wizard
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Forms
Queries
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Lập báo cáo
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
Sửa đổi dữ liệu
Nhập và sửa dữ liệu
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
