wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ 12 CK1

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Cung cấp lâm sản ,cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

Chăn nuôi

b)

Lâm nghiệp

c)

Trồng trọt

d)

Thủy sản

2.

Cho các hoạt động sau :

1.bảo vệ hệ sinh thái

2.chăm sóc rừng

3.bảo vệ thực vật rừng ,động vật rừng

4.phòng và chữa cháy rừng

5.phòng ,trừ sinh vật gây hại rừng

Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

1234

b)

2345

c)

1345

d)

1245

3.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức ,hộ gia đình,cá nhân

b)

Lập quy hoạch ,kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

c)

Nhà nước cho các tổ chức ,hộ gia đình ,cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từng rừng để phát triển kinh tế

4.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau :

1.phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản

2.cháy rừng

3.chăn thả gia súc

4.phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng

5.trồng cây phân tán

Các phát biểu đúng là

a)

1245

b)

1345

c)

1234

d)

2345

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.

b)

Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.

c)

Tỉa cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giảm khuyết tật sản phẩm gỗ.

d)

Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

7.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

8.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng

9.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe

10.

Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là

a)

quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.

b)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

c)

hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

d)

Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng

11.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kip thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án ,biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng

12.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân ,cần thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng ,trồng cây xanh ở khu vực đô thị nông thôn

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò ,giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường

c)

Tăng cường công tác tuần tra ,giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng

13.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

14.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu qua khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đối núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật ,thực vất quý hiếm

d)

Nâng cao diện tích rừng ,cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người

15.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

16.

Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuy sản?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thuỷ sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thuỷ sản.

c)

Khai thác các loài nguy cấp, quý hiếm.

d)

Phát triển các sản phẩm thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP

17.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới có mất độ giống thấp nhất

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

18.

Trong các hình thức nuôi thủy sản sau đây, hình thức nào môi trường nước có tảo phát triển quá mức ,độ trong thấp

a)

Ao nuôi thâm canh

b)

Bể nuôi trong nhà

c)

Ao nuôi quảng canh

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn

19.

Loài thủy sản nào dính đầy thuộc nhóm giáp xác

a)

Cá chép

b)

Cua biển

c)

Cá leo

d)

Ốc hương

20.

Trong nguồn lợi thủy sản của việt nam,những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là

a)

Tôm biển ,cua bùn ,tôm càng xanh

b)

Ghẹ ,cua biển,tôm sú ,tôm thẻ chân trắng

c)

Tôm hùm,ghẹ ,cua hoàng đế

d)

Tôm he,cua biển ,tôm hùm

21.

Cho các yêu cầu sau:

  1. Độ pH

  2. Hàm lượng NH3

  3. Độ trong và màu nước

  4. Hàm lượng oxygen hòa tan

  5. Độ mặn

    Các nhận định đúng về yêu cầu thủy hóa của môi trường nuôi thủy sản là

a)

1245

b)

1345

c)

1234

d)

2345

22.

Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hóa chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

23.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

24.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

25.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng

c)

Thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm rẫy.

26.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hòa lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.

27.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng

b)

Trồng rừng

c)

Bảo vệ rừng

d)

Khai thác rừng

28.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây

a)

Bón phân cho cây rừng

b)

Trồng rừng

c)

Tưới nước cho cây rừng

d)

Chăm sóc rừng

29.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức,cá nhân nào sau đây

a)

Toàn dân

b)

Chủ rừng

c)

Cơ quan quản lí rừng

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng

30.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội

a)

Cá chép

b)

Cá rô đồng

c)

Ốc nhồi

d)

Cá hồi vân

31.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau:(1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzymvào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ.

(2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trường nuôi thủy sản.

(3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.

(4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản.

Số nhận định đúng là

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

32.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là

a)

Lactobacillus và Nitrosomonas

b)

Nitrosomonas và Nitrobacter

c)

Vibrio và nitrosomonas

d)

Nitrosomonas và Bacillus

33.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nao?

a)

Quản lí các yếu tố thủy vực.

b)

Quản lí các yếu tố thủy lí.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ hóa.

d)

Quản lí các yếu tố thủy sinh.

34.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đê làm thuốc.

35.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

36.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

37.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Làm hàng rào bảo vệ.

c)

Bón phân, tưới nước.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

38.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

39.

"Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

40.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hóa chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa H+ trong nước

41.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản

42.

Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau

a)

Đam mê học hỏi, nghiên cứu khoa học.

b)

Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

c)

Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

d)

Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao.

43.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp là

a)

làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.

b)

trồng xen cây nông nghiệp để giảm có dại.

c)

bón thúc cho cây trong giai đoạn cây trường thành.

d)

sử dụng thuốc diệt cỏ dại từ nồng độ thấp đến cao.

44.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hòa tan.

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3.

45.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định sai

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.

b)

Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng ít.

c)

Quá trình bài tiết của động vật thủy sản tạo ra chất thải trong nước.

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.

46.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa.

(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp

Các nhận định đúng là

a)

2345

b)

1245

c)

1234

d)

1235

47.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡn

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

48.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng

d)

nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

49.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng,cần:

a)

Hoàn thành việc giao đất,giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích và đất rừng đều có chủ

b)

Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh lâm nghiệp

c)

Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm

d)

Chỉ tập trung kiện toàn ,củng cố tổ chức,bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương

50.

Trong công tác bảo vệ rừng,chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

Giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp

b)

Chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương

c)

Chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương

d)

Phòng cháy và chữa cháy ,bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật

51.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào

a)

Giai đoạn cây con

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng

a)

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây. khi năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

c)

Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn

d)

Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

53.

Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?

a)

Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng

b)

Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt

c)

Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.

d)

Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng

54.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau

(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.

(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.

(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

Các nhận định đúng:

a)

2345

b)

1245

c)

1234

d)

1345

55.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến

a)

giảm rõ rẹt.

b)

Duy trì ổn định

c)

giảm từ 70% xuống dưới 30%.

d)

tăng từ 30% đến trên 70%.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

b)

Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

c)

Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

d)

Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

57.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

58.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao

c)

Cung cấp thịt ,cá ,trứng ,sữa cho các nhà máy chế biến

d)

Cung cấp cho lương thực cho xuất khẩu

59.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

60.

Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở việt nam là

a)

Cá tra ,cá basa ,tôm càng xanh

b)

Cá rô phi ,ngao ,cá tra

c)

Cá chép ,cá rô phi ,cá trôi

d)

Cá trắm ,cá rô phi ,tôm sú

61.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

Các nhận định đúng là:

a)

134

b)

124

c)

234

d)

123

62.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước thiếu chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn chưa phù hợp.

63.

Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là

a)

nhiệt độ, độ trong của nước.

b)

pH, nồng độ Oxygen

c)

thực vật phù du, thủy sinh

d)

độ mặn, vi sinh vật.

64.

Mật độ của các cây thủy sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho thủy sản

b)

Cạnh tranh oxygen hòa tan với thủy sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.

c)

Cạnh tranh thức ăn và oxygen của thủy sản.

d)

Tăng ô nhiễm nguồn nước, tăng lượng thức ăn cho thủy sản

65.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm thủy sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn

b)

Động vật phù du.

c)

Thực vật phù du

d)

Thực vật thủy sinh

66.

Một trong những biểu hiện khi cá thiếu oxygen là nổi đầu nhiều trên mặt nước. Ta nên xử lý như thế nào?

a)

Bổ sung oxygen bằng hòa tan H²0² vào nước để phân hủy thành O2.

b)

Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước

c)

Trồng bổ sung các loại rong, tảo

d)

Sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí.