wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Vật lý giữa kì I

Total questions: 71

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chuyển động Brown là

a)

Chuyển động thẳng đều của hạt phấn hoa có kích thước rất nhỏ trong nước

b)

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng của hạt phấn hoa có kích thước rất nhỏ trong nước.

c)

Chuyển động thẳng biến đổi đều của hạt phấn hoa có kích thước rất nhỏ trong nước.

d)

Chuyển động theo dòng xoáy của cánh hoa trên mặt nước

2.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

a)

Các phân từ khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng

b)

Lực liên kết giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

c)

Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.

d)

Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

3.

Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

c)

Có thể nén được dễ dàng

d)

Có lực liên kết phân tử nhỏ hơn lực liên kết phân tử ở thể rắn và thể lỏng

4.

Câu 4: Đặt một nến thơm trong phòng, ta có thể ngửi thấy mùi thơm tỏa ra từ nến. Điều này thể hiện tính chất nào

a)

Dễ dàng nén được

b)

Không có hình dạng xác định

c)

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng

d)

Không cháy được

5.

Câu 5: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự hoá hơi?

a)

Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày giá lạnh

b)

Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng

c)

Để một thanh kim loại ngoài trời nắng

d)

Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá

6.

Câu 6: Cho đá vào một cốc nước thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Thăng hoa

d)

Ngưng tụ

7.

Câu 7: Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi? Ở cùng một áp suất chuẩn

a)

Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau

b)

Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định

c)

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi

d)

Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng

8.

Câu 8: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự hoá hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi xảy ra ở bề mặt chất lỏng

b)

Sự sôi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ xác định

c)

Sự bay hơi xảy ra cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng

d)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì

9.

Câu 9: Hình bên mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước khi đun sôi ở áo suất chuẩn. Trong giai đoạn BC, nhiệt lượng của nước nhận được

a)

Không làm thay đổi nhiệt độ của nước

b)

Làm tăng thêm nhiệt độ sôi của nước

c)

Làm phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước

d)

Làm các phân tử nước không hoá hơi nữa

10.

Câu 10: Hình bên mô tả sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi làm nóng chảy. Trong giai đoạn b, nhiệt lượng chất rắn nhận được

a)

Làm thay đổi nhiệt độ chất rắn

b)

Làm phá vỡ liên kết giữa các phân tử chất rắn

c)

Làm tăng thêm nhiệt độ nóng chảy chất rắn

d)

Các phân tử chất rắn không chuyển thành phân tử chất lỏng nữa

11.

Câu 11: công thức nào sau đâu mô tả đúng định luật I của nhiệt động lực học?

a)

∆U=A-Q

b)

∆U=Q-A

c)

A=∆U-Q

d)

∆U=A+Q

12.

Câu 12: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ∆U=A+Q của định luật I nhiệt động lực học?

a)

Vật nhận công: A<0; vật nhận nhiệt: Q<0

b)

Vật nhận công: A>0; vật nhận nhiệt: Q>0

c)

Vật thực hiện công: A<0; vật truyền nhiệt: Q>0

d)

Vật thực hiện công: A>0; vật truyền nhiệt: Q<0

13.

Câu 13: Nội năng của một vật là

a)

Tổng động năng và thế năng của vật

b)

Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật

c)

Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt

d)

Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt

14.

Câu 14: Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng

a)

Thực hiện công là quá trình có thể thay đổi nội năng của vật

b)

Trong thực hiện công có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại

c)

Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác

d)

Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại

15.

Câu 15: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

a)

20 J

b)

30 J

c)

40 J

d)

50 J

16.

Câu 16: người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khi nở ra đãi pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên của khối khí trong xilanh là

a)

1.5 J

b)

0.5 J

c)

-0.5J

d)

-1.5 J

17.

Câu 17: một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9.8m/s². Quả bóng không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Đồ biến thiên đồ năng của quả bóng trong quá trình trên bằng

a)

2.94 J

b)

3.00 J

c)

294 J

d)

6.86 J

18.

Câu 18: trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không dò thực hiện công

a)

Mài dao

b)

Đóng đinh

c)

Khuấy nước

d)

Nung sắt trong lò

19.

Câu 19: nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây

a)

Khối lượng của vật

b)

Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật

c)

Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật

d)

Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật

20.

Câu 20: trên thang nhiệt độ xe Celsius, nhiệt độ sôi của nước là

a)

100°C

b)

0°C

c)

50°C

d)

0°C

21.

Câu 21: "độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

a)

0 K

b)

0°C

c)

273°C

d)

-273K

22.

Câu 22: nhiệt độ là một ngày mùa hè ở Krông Pa là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu K?

a)

238 K

b)

-238 K

c)

308 K

d)

-308 K

23.

Câu 23: cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

a)

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

b)

Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

c)

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

d)

Từ vật trên cao sang vật ở dưới thấp

24.

Câu 24: liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và nhiệt độ theo thang xe Celsius (khi làm tròn số) là

a)

T(K) = t(°C) + 273

b)

T(K) = t(°C) - 273

c)

T(K) = t(°C)/273

d)

T(K) = 273(°C)

25.

Câu 25: một thang đo x lấy điểm đóng băng là -10 X, lấy điểm sôi là 90 X. Nhiệt độ của vật đọc trên nhiệt kế xe Celsius là 40°C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng

a)

20 X

b)

30 X

c)

40 X

d)

50 X

26.

Câu 26: Nhiệt lượng là

a)

Đại lượng vật lý có đơn vị là Newton (N)

b)

Phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình truyền nhiệt

c)

Phần thế năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình chuyển động

d)

Phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình thay đổi vị trí

27.

Câu 27: nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là

a)

J

b)

J/kg.K

c)

J.K

d)

J/kg

28.

Câu 28: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết

a)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1°C

b)

Nhiệt năng cần thiết để làm cho 1m³ chất đó tăng thêm 1°C

c)

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1m³ chất đó tăng thêm 1°C

d)

Nhiệt năng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1°C

29.

Câu 29: có ba chiếc thìa nhôm, bạc và đồng có khối lượng như nhau ở cùng nhiệt độ được nhúng vào nước đang sôi. Gọi Q1, Q2, Q3 theo thứ tự là nhiệt lượng mà ba vật này hấp thụ. Cho biết nhiệt dung riêng của bạc nhỏ hơn đồng, nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn đồng. kết luận nào sau đây đúng?

a)

Q1>Q2>Q3

b)

Q1<Q2<Q3

c)

Q1>Q3>Q2

d)

Q1>Q2<Q3

30.

Câu 30: một khối lượng 25 kg thu được một nhiệt lượng 1050 kJ thì nóng lên tới 30°C. Nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu?

a)

20°C

b)

25°C

c)

30°C

d)

35°C

31.

Câu 31: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nhôm để tăng từ 30°C đến 80°C là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K

a)

42000 J

b)

86900 J

c)

44000 J

d)

96800 J

32.

Câu 32: nhiệt lượng không cùng đơn vị với

a)

Nhiệt độ

b)

Nhiệt năng

c)

Công cơ học

d)

Cơ năng

33.

Câu 33: nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, điều đó có nghĩa là

a)

Để làm 1kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200 J

b)

Để làm 1kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J

c)

Để làm 1kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J

d)

Để làm 1kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J

34.

Câu 34: nhiệt lượng mà cơ thể người có thể thu được khi uống 200 g nước ở nhiệt độ 60°C là bao nhiêu? Biết nhiệt độ của cơ thể người là 37°C

a)

19230 J

b)

19320 J

c)

81480 J

d)

81840 J

35.

Câu 35: người ta phơi nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của nước tăng từ 25 độ C lên 30 độ C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1.000 kg/m³. Nhiệt lượng mà nước thu được từ mặt trời là

a)

105 J

b)

1050 J

c)

105 kJ

d)

1050 kJ

36.

Câu 36: người ta cung cấp cho 2,5 kg một nhiệt lượng 175 kJ. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2.500 j/kg.K. Nhiệt độ của ruột tăng thêm

a)

35°C

b)

25°C

c)

0.035°C

d)

40°C

37.

Câu 37: một ống nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 l nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết diệt zombie của nhôm, nước lần lượt là C1=880j/kg.K, C2=4200j/kg.K. nhiệt lượng tối thiểu để đun nước sôi trong ấm là

a)

17.73 J

b)

177.3 J

c)

177.3 kJ

d)

177300 kJ

38.

Câu 38: đun nóng 15 lít nước từ nhiệt độ ban đầu t1 = 27°C. Sau khi nhận được nhiệt lượng 1134 kj thì nước nóng đến nhiệt độ t2. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. nhiệt độ t2 có giá trị là

a)

25°C

b)

35°C

c)

45°C

d)

55°C

39.

Câu 39: nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

Nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

b)

Nhiệt lượng cần cho 1kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định

c)

Nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó nóng chảy và hoá hơi ở nhiệt độ xác định

d)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C

40.

Câu 40: nếu muốn làm 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0°C cần cung cấp nhiệt lượng 3,34.10⁴ J. Việc nóng chảy riêng của nước đá là

a)

2,77.10⁵ J/kg

b)

3,34.10⁵ J/kg

c)

0,25.10⁵ J/ky

d)

1,80.10⁵ J/kg

41.

Câu 41: nhiệt nóng chảy riêng là thông tin cần thiết trong việc

a)

Xác định nhiệt độ nóng chảy của vật

b)

Xác định tính chất của chất làm vật

c)

Xác định năng lượng cần cung cấp cho lò nung

d)

Xác định khối lượng của vật

42.

Câu 42: nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy đến khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào

a)

Độ tăng nhiệt độ của vật

b)

Độ tăng nhiệt độ của vật và chất làm vật

c)

Khối lượng của vật và độ tăng nhiệt độ của vật

d)

Khối lượng của vật và chất làm vật

43.

Câu 43: biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn bộ viên nước đá có khối lượng 100 g ở nhiệt độ nóng chảy 0°C là

a)

334 kJ

b)

33400 kJ

c)

33,4.10⁴ J

d)

3340 kJ

44.

Câu 44: nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.10⁵J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 5 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là

a)

1,25.10⁶ J

b)

125000 kJ

c)

12500 J

d)

125 kJ

45.

Câu 45: tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng trải hoàn toàn 500 gam nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ j/kg.

a)

7.10⁷ J

b)

17.10⁴ J

c)

17.10⁵ J

d)

9,62.10⁵ J

46.

Câu 46: Tính nhiệt lượng Q' cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10³J/kg.K

a)

2,98.10⁷ J

b)

3,82.10⁷ J

c)

3,82.10⁴ J

d)

2,98.10⁴ J

47.

Câu 47: Một thỏi nhôm có khối lượng 1,0 kg ở 8°C. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Biết nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K

a)

5,9.10⁶ J

b)

59.10⁴ J

c)

4,47.10⁵ J

d)

9,62.10⁵ J

48.

Câu 48: Tính nhiệt lượng Q cần để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg.

a)

0,34.10³ J

b)

340.10⁵ J

c)

34.10⁷ J

d)

34.10³ J

49.

Câu 49: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

c)

nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định

d)

nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 °C.

50.

Câu 50: Nếu muốn làm 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0°C cần cung cấp nhiệt lượng 3,34.10⁴ J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

a)

2,77.10⁵ J/kg

b)

3,34.10⁵ J/kg

c)

0,25.10⁵ J/kg

d)

1,80.10⁵ J/kg

51.

Câu 51: Nhiệt nóng chảy riêng là thông tin cần thiết trong việc

a)

xác định nhiệt độ nóng chảy của vật.

b)

xác định tính chất của chất làm vật.

c)

xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung

d)

xác định khối lượng của chất

52.

Câu 52: nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy đến khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào

a)

Độ tăng nhiệt độ của vật

b)

Độ tăng nhiệt độ của vật và chất làm vật

c)

Khối lượng của vật và độ tăng nhiệt độ của vật

d)

Khối lượng của vật và chất làm vật

53.

Câu 53: đối với vật rắn kết tinh khi đang nóng chảy, khi ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của vật

a)

Vẫn tăng đều

b)

Giảm đều

c)

Không thay đổi

d)

Lúc đầu tăng sau đó giảm

54.

Câu 54: một nhà máy thép mỗi lần luyện được 10 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,7.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là

a)

2,77.10⁹ J

b)

2,77.10⁹ kJ

c)

2,77.10⁶ J

d)

2,77.10³ kJ

55.

Câu 55: biết nhiều nông trại riêng của nước đá là 3, 4.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một viên nước đá có khối lượng 100 g ở nhiệt độ nóng chảy 0°C là

a)

334 kJ

b)

33400 J

c)

33,4.10⁴ J

d)

3340 kJ

56.

Câu 56: nhạc nóng chảy riêng của chì là 0,25.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng cảnh hoàn toàn 5 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là

a)

1,25.10⁶ J

b)

125000 kJ

c)

12500 J

d)

125 kJ

57.

Câu 57: tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng trải hoàn toàn 500 gam nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ j/kg.

a)

7.10⁷ J

b)

17.10⁴ J

c)

17.10⁵ J

d)

9,62.10⁵ J

58.

Câu 58: Tính nhiệt lượng Q' cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10³J/kg.K

a)

2,98.10⁷ J

b)

3,82.10⁷ J

c)

3,82.10⁴ J

d)

2,98.10⁴ J

59.

Câu 59: Một thỏi nhôm có khối lượng 1,0 kg ở 8°C. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Biết nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K

a)

5,9.10⁶ J

b)

59.10⁴ J

c)

4,47.10⁵ J

d)

9,62.10⁵ J

60.

Câu 60: Tính nhiệt lượng Q cần để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg.

a)

0,34.10³ J

b)

340.10⁵ J

c)

34.10⁷ J

d)

34.10³ J

61.

Câu 61: tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở - 10 °C chuyển thành nước ở 0°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg

a)

180450 J

b)

1804500 J

c)

804500

d)

8045000 J

62.

Đúng sai:

Câu 1: hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín ở áp suất tiêu chuẩn.

a)

Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.

b)

Đoạn CD cho biết nước đang chuẩn bị sôi.

c)

Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn.

d)

Đoạn BC cho biết nước đang sôi.

63.

Câu 2: hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và khi làm nguội

a)

Nhiệt độ sôi của nước là 100°C

b)

Quá trình nước sôi kéo dài 20 phút.

c)

Thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 40°C đến 100°C là 6 phút.

d)

Đoạn AC cho biết quá trình sôi của nước.

64.

Câu 3: Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30°. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0 ; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g= 9,8 m/s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của vật với môi trường.

a)

Khi trượt xuống vật nhận được công.

b)

Khi trượt xuống vật truyền nhiệt.

c)

Công mà vật nhận được khi trượt đến chân mặt phẳng nghiêng là 3,2 J.

d)

Nội năng của vật khi trượt đến chân mặt phẳng nghiêng giảm đi một lượng là 3,2 J.

65.

Câu 4: Đồ thị thay đổi nhiệt độ khi đun nóng một ca nước phụ thuộc vào nhiệt lượng cung cấp cho ca như trên hình vẽ.

a)

Nhiệt độ ban đầu của ca nước là 30 °C.

b)

Để đun sôi ca nước này (từ nhiệt độ ban đầu) thì nhiệt lượng cần cung cấp là 588 kJ.

c)

Tại thời điểm nước trong ca có nhiệt độ 50 °C thì nhiệt lượng nước trong ca có chỉ số 138 kJ.

d)

Dùng một bếp điện có công suất định mức là 1000W, ở hiệu điện thế định mức để đun ca chất lỏng trên, hiệu suất bếp là 80%. Thời gian để đun sôi ca chất lỏng là 15 phút.

66.

Câu 5: Trong một ngày hè, một học sinh dùng nhiệt kế thủy ngân (có độ chia nhỏ nhất 1°C) đo nhiệt độ một cốc nước và lập được bảng sau:

a)

Nhiệt độ trung bình của cốc nước là 26,7 °C,

b)

Sai số dụng cụ bằng một độ chia nhỏ nhất. Sai số tuyệt đối của phép đo trên là At = 0.98°C

c)

Sai số tỉ đối của phép đo là 1 %

d)

Kết quả đo là t=276±0.98 (°C)

67.

Câu 6: Có hai vật bằng đồng và nhôm có cùng khối lượng là 0,5 kg, cùng nhiệt độ ban đầu. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nhôm là 880 J/kg.K.

a)

Nếu cung cấp cho hai vật nhiệt lượng như nhau thì nhiệt độ lúc sau của nhôm lớn hơn nhiệt độ lúc sau của đồng.

b)

Nung nóng hai vật đến cùng một nhiệt độ và để nguội, vật bằng đồng sẽ nguội nhanh hơn so với vật băng nhôm.

c)

Nhiệt lượng để vật bằng nhôm tăng thêm 1 K là 440 J.

d)

Để độ tăng nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì tỉ số nhiệt lượng cung cấp cho vật bằng đồng và nhiệt lượng cung cấp cho vật bằng nhôm là 44/19.

68.

Câu 7: Người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 15°C một miếng kim loại có m = 400 g được nung nóng tới 100°C. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 20 °C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K.

a)

Nội năng của nước tăng, nội năng của kim loại giảm.

b)

Nhiệt lượng nước tỏa ra bằng nhiệt lượng kim loại thu vào.

c)

Nhiệt lượng kim loại thu vào là 10475 J.

d)

Nhiệt dung riêng của kim loại gần bằng 327,3 J/kg.K

69.

Câu 8: Cho 100 g nước đá ở - 20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10³ J/kg.K.

a)

Khi nước đá tan hết, thể tích của nước lớn hơn thể tích của nước đá.

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá trên lên 0°C là 4200 J.

c)

Ở 0,01°C, nước tồn tại ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi.

d)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá trên là 33400 J.

70.

Câu 9: Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20°C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10⁵ J/kg.

a)

Khi nung nóng miếng nhôm đến nhiệt độ nóng chảy thì nhiệt lượng của miếng nhôm nhận được bằng độ tăng nội năng của miếng nhôm.

b)

Từ 658°C, nếu cung cấp cho miếng nhôm nhiệt lượng 3,9.10⁵ J thì nhiệt độ miếng nhôm tăng thêm 1 K.

c)

Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20°C lên 658°C.

d)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm hóa lỏng hoàn toàn là 39.10⁵ J.

71.

Câu 10: Cho 10 kg nước ở 25°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.10⁶ J/kg.

a)

Khi đun nóng 10 kg nước trên thì nhiệt độ của nước luôn tăng.

b)

Nhiệt lượng để làm nóng 10 kg nước đá từ 25°C lên đến 100°C là 3135 kJ.

c)

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 10 kg hoàn toàn ở 100°C là 20000 kJ.

d)

Nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 10 kg nước trên là 25375 kJ.