wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?

a)

ấn độ dương

b)

thái bình dương

c)

đại tây dương

d)

địa trung hải

2.

Câu 2. Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

eo đài loan

b)

eo magenllan

c)

eo Ma-lắc-ca

d)

Eo Ba-si

3.

Câu 3. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

văn hoá-thể thao

b)

giáo dục-y tế

c)

quốc phòng-an ninh

d)

văn hoá-giáo dục

4.

Câu 4. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

châu phi

b)

châu mĩ

c)

châu âu

d)

châu á-thái bình dương

5.

Câu 5. Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

a)

thái lan

b)

lào

c)

na uy

d)

phần lan

6.

Câu 6. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

điểm trung chuyển của tàu thuyền

b)

nơi giao lưu kinh tế văn hoá

c)

điểm tập trung phát triển du lịch

d)

nơi giải quyết các vấn đề xã hội

7.

Câu 7. Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

nông nghiệp

b)

lương thực

c)

chăn nuôi

d)

đánh bắt hải sản

8.

Câu 8. Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

chính trị

b)

quân sự

c)

kinh tế

d)

văn hoá

9.

Câu 10. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

nghiên cứu khoa học

b)

phục vụ đời sống của người dân

c)

phát triển kinh tế-xã hội

d)

diễn tập quân sự ngoài biển

10.

Câu 11. Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

than

b)

dầu khí

c)

đồng

d)

sắt

11.

Câu 12. Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

châu âu

b)

châu mĩ

c)

châu phi

d)

châu á

12.

Câu 13. Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Magenlan

b)

Eo Mackinac

c)

Eo Ma-lắc-ca

d)

Eo Makassar

13.

Câu 14. Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

borneo

b)

Greenland

c)

Trường Sa

d)

New Guinea

14.

Câu 15. Các đào và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Chàng Tây

d)

Đông Sa

15.

Câu 16. Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

16.

Câu 17. Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

thành phố Đà Nẵng

b)

Bà rịa-Vũng Tàu

c)

Cà Mau

d)

Kiên Giang

17.

Câu 18. Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Kiên Giang

c)

Khánh Hoà

d)

Cà Mau

18.

Câu 20. Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?

a)

Đông Nam

b)

Tây Bắc

c)

Phía Tây Nam

d)

Phía Nam

19.

Câu 21. Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế ,còn có vị trí chiến lược về

a)

văn hoá-xã hội

b)

giao thông vận tải

c)

quốc phòng-an ninh

d)

khoa học-kĩ thuật

20.

Câu 22. Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế

a)

titan

b)

thiếc

c)

diricon

d)

dầu khí

21.

Câu 23. Việc xây dựng cơ sở hậu cần – kĩ thuật ở một số đáo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?

a)

hoạt động của cảnh sát biển

b)

hoạt động khai thác dầu khí

c)

hoạt động quảng bá du lịch

d)

hoạt động quân sự và kinh tế

22.

Câu 24. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

b)

Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.

c)

Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

23.

Câu 25. Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?

a)

đảo nổi

b)

đảo chìm

c)

đảo ngoài bờ

d)

đảo xa bờ

24.

Câu 26. Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dang dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

du lịch biển

b)

nuôi trồng thuỷ sản

c)

khai thác khoáng sản

d)

đánh bắt cá

25.

Câu 30. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau

a)

địa trung hải

b)

ả rập

c)

caribe

d)

tây ban nha

26.

Câu 31. Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là

a)

địa bàn chiến lược quan trọng

b)

nơi trao đổi buôn bán hàng hoá

c)

nơi giao thoa các nền văn hoá

d)

địa bàn khai thác khoáng sản

27.

Câu 32. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

a)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.

b)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

28.

Câu 33. Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?

a)

đa dạng sinh học cao

b)

có bồn trũng chứa dầu khí lớn

c)

chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt

d)

địa bàn chiến lược quan trọng

29.

Câu 34. Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đg giao thông trên biển?

a)

vị trí trung tâm của biển đông

b)

giàu tài nguyên khoáng sản biển

c)

có nhiều hải sản quý,giá trị cao

d)

có trữ lượng lớn sinh vật biển

30.

Câu 35. Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển?

a)

Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế,

b)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông.

c)

Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới.

d)

Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển.

31.

Câu 36. Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?

a)

Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.

b)

Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.

c)

kiểm soát đường hàng hải trên biển đông

d)

trung quốc có âm mưu chiếm giữ trái phép

32.

Câu 1. Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

tây nam

d)

đông nam

33.

Câu 2. Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

quảng ninh đến kiên giang

b)

hải phòng đến cần thơ

c)

thái bình đến cà mau

d)

nam định đến bình thuận

34.

Câu 3. Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

phía đông nam

b)

phía tây

c)

phía nam

d)

phía tây bắc

35.

Câu 4. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước

b)

thương mại hàng hải

c)

nuôi trồng thuỷ sản

d)

du lịch-dịch vụ

36.

Câu 5. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp trồng lúa mắt

b)

thương mại hàng hải

c)

nuôi trồng thuỷ sản

d)

khai thác tài nguyên sinh vật biển

37.

Câu 6. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đổi với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

việt nam

b)

trung quốc

c)

thái lan

d)

campuchia

38.

Câu 7. dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

a)

đội Hoàng Sa

b)

Đội Trường Sa

c)

đội Bắc Hải

d)

cảnh sát biển

39.

Câu 8. Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thì chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

đội Hoàng Sa

b)

đội Trường Sa

c)

đội Bắc Hải

d)

cảnh sát biển

40.

Câu 9. Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển đông hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

chủ động tấn công vũ trang

b)

vũ trang tự vệ

c)

đàm phán ngoại giao

d)

hỗ trợ ngư dân bám biển

41.

Câu 10. Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

hải quân

b)

không quân

c)

phòng không

d)

công binh

42.

Câu 11. Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

đấu tranh hoà bình

b)

bạo lực cách mạng

c)

khởi nghĩa vũ trang

d)

kết hợp hoà bình với bạo lực

43.

Câu 12. DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển đông

b)

luật biển Việt Nam

c)

công ước liên hợp quốc về luật biển

d)

bộ quy tắc ứng xử tại biển đông

44.

Câu 13. COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

luật biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

45.

Câu 14. UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

.Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

luật biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

46.

Câu 15. Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

hiến pháp

b)

luật biển Việt Nam

c)

công ước liên hợp quốc về luật biển

d)

luật dân quân tự vệ

47.

Câu 16. Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

luật biển Việt Nam

c)

công ước liên hợp quốc về luật biển

d)

bộ quy tắc ứng xử tại biển đông

48.

Câu 17. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và hàn quốc

b)

ASEAN và Mĩ

c)

ASEAN và Trung Quốc

d)

ASEAN và Nhật Bản

49.

Câu 18. Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

đội trường đà

b)

đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

hải quân nhân dân Việt Nam

d)

tổng cục biển và hải đảo Việt Nam

50.

Câu 19. "Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đào nào ở nước ta?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Phú Quốc

d)

Cô Tô

51.

Câu 20. Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?

a)

Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.

b)

Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.

c)

Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.

d)

Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

52.

Câu 21. Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?

a)

phát triển thương mại hàng hải

b)

phát triển nông nghiệp trồng lúa nước

c)

cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú

d)

tiềm năng phát triển du lịch biển

53.

Câu 22. Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?

a)

"Hoàng Sa"-"Cát Vàng"

b)

"Cát Vàng"-"Bắc Hải"

c)

"Cảnh Dương"-"Bình Sơn"

d)

"Hoàng Sa"-"Bắc Hải"

54.

Câu 23. Một trong những nguồn tài nguyên quẩn trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?

a)

dầu khí

b)

thạch cao

c)

cát đen

d)

than đá

55.

Câu 24. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

du lịch

c)

thương mại biển

d)

giao thông hàng hải

56.

Câu 25. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

công nghiệp khai khoáng

c)

sửa chữa và đóng tàu

d)

giao thông vận tái

57.

Câu 26. Biển Đông là "cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thể giới, đặc biệt là khu vực nào?

a)

châu á-châu đại dương

b)

châu á- thái bình dương

c)

châu đại dương-thái bình dương

d)

ấn độ dương-thái bình dương

58.

Câu 27. Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.

c)

Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.

59.

Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

b)

Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.

c)

Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.

60.

Câu 29. Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.

c)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.

d)

Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.

61.

Câu 30. Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.

b)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

c)

Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

62.

Câu 31. Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào sau đây?

a)

bà rịa

b)

thừa thiên huế

c)

quảng ngãi

d)

bình định

63.

Câu 32. Vị trí đại lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều nghành kinh tế, ngoại trừ nghành

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

c)

giao thông hàng hải

d)

giao thông đường hàng không

64.

Câu 33. Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)

bãi cát vàng

b)

vạn lí trường thành

c)

đại trường sa đảo

d)

thiên lý sa hoàng

65.

Câu 34. Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển nghành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.

66.

Câu 35. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm,cá,...)

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn

c)

xem xét, đo đạc thuỷ trình

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ