wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ

Total questions: 64

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là cách nói nguồn và tải ba pha.

a)

nối tam giác không có dây trung tính

b)

nối hình sao có dây trung tính

c)

nối tam giác

d)

nối hình sao không có dây trung tính

2.

Id trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?

a)

Dòng điện chạy trong mỗi pha

b)

Dòng điện chạy trong dây pha

c)

Điện áp giữa hai dây pha

d)

Điện áp trên giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha

3.

Hình vẽ trên đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?

a)

Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính

b)

Mạch điện nối hình sao có dây trung tính

c)

Mạch nối sao, tam giác

d)

Mạch nối hình tam giác

4.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn một pha, đường dây một pha và tải một pha

b)

Đường dây một pha và tải một pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

5.

Để tạo ra dong điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

máy phát điện xoay chiều một pha

c)

động cơ điện xoay chiều một pha

d)

động cơ điện xoay chiều ba pha

6.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha tải nối hình sao thì:

a)

đầu pha này nối với điểm cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

7.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Id= √3 Ip

b)

Id = Ip

c)

Ud = Up

d)

Ud = √3 Up

8.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

Id=Ip

b)

Ip=√3 Id

c)

Ud=Up

d)

Ud = √3 Up

9.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha một tải ba pha gồm ba điện trở R=10 Ω , nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Giá trị của điện áp pha là

a)

Up= 380V

b)

Up= 380√3V

c)

Up= 380/√3 V

d)

Up= 380/10 V

10.

Tủ điện chiếu sáng được đặt ở đâu

a)

Phân xưởng xản suất

b)

Trạm biến áp

c)

Lưới điện phân phối

d)

Máy biến áp

11.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không bao gồm

a)

Động cơ điện

b)

Thiết bị điện

c)

Thiết bị chiếu sáng

d)

Máy biến áp

12.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW

b)

Từ vài trăm đến vài chục KW

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục KW

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm KW

13.

Mạng điện sảm xuất quy mô nhỏ lấy điện tư

a)

Lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

b)

Lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải

c)

Lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải

d)

Lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải

14.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Tải phân bố tập trung

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ

c)

Tải phân bố rời rạc

d)

Tải là các nhà máy biến áp tăng áp

15.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản suất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố phân tán

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Yn đẹp rái

16.

mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có sơ đồ cấu trúc chung theo thứ tự

a)

trạm biến áp tủ phân phối tổng tủ điện phân phối nhánh tụ điện động lực tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện

b)

trạm biến áp tụ điện phân phối nhánh tủ điện động lực tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện

c)

trạm biến áp tủ điện phân phối tổng tủ điện động lực tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện

d)

trạm biến áp tụ điện phân phối tổng tụ điện phân phối nhánh tụ điện động lực từ điện chiếu sáng

17.

tủ điện được đặt ở phân xưởng sản xuất có vai trò lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tụ điện động lực và tụ điện chiếu sáng trong phân xưởng sản xuất là loại tụ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

18.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thiết bị nào được đặt ở phân xưởng sản xuấ

a)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng

b)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng

c)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực

d)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối , tủ điện động lực

19.

Trong tủ điện phân phối tổng thường có gì?

a)

Đèn chiếu sáng

b)

Công tắc điện

c)

Công tơ điện

d)

Áp to mát

20.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thiết bị có chức năng bảo vệ mạch điện khi các máy sản suất xảy ra sự cố là

a)

Tủ điện động lực

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Dây cáp điện

d)

Trạm biến áp

21.

Hãy sắp xếp theo thứ tự nguồn đến tải các thành phần sau đây trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ (1) tủ điện động lực..;(2) Tủ điện phân phối nhánh..; (3) Các máy sản xuất, thiết bị chiếu sáng...; (4) Trạm biến áp...; (5) Tủ điện phân phối tổng

a)

(4)->(5)->(2)->(1)->(3)

b)

(3)->(5)->(4)->(2)->(1)

c)

(3)->(4)->(2)->(1)->(5)

d)

(1)->(2)->(4)->(3)->(5)

22.

Khi quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, bạn Minh, bạn Đức nhận định sau đây.Em hãy cho biết các nhận định sau nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

b)

Trong mạng điện này để đóng điện cho xưởng sản xuất, ta đóng lần lượt từ nguồn đến tải, còn cắt điện thì cắt theo chiều ngược lại

c)

Đóng điện từ nguồn đến tải và cắt điện từ tải đến nguồn để đảm bảo dong điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là lớn nhất

d)

Tủ điện động lực có chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng

23.

Tần số điện lưới dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

50Hz

b)

220Hz

c)

100Hz

d)

75Hz

24.

Công suất của lưới điện dùng trong sinh hoạt là

a)

Từ 50KW đến 2500KW

b)

Từ 220KW đến 380Kw

c)

Từ 50W đến 50KW

d)

Từ 2500KW đến 3500KW

25.

Đường dây nhánh nối từ tủ điện khu vực đến các hộ gia đình thường là

a)

Một pha ba dây

b)

Ba pha bố dây

c)

Hai pha ba dây

d)

Một pha hai dây

26.

Nơi tiêu thụ của mạng điện dùng trong sinh hoạt là

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Hộ gia đình

c)

Đường dây trục chính

d)

Máy biến áp

27.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

28.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máp biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

29.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha vì nguồn điện có 2 dây

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha

c)

Các thiết bị điện trong gia đình ở Việt Nam thường có điện áp định mức 220V

d)

Mạng điện gia đình được kết nối từ công tơ điện với đường rẽ nhánh của điện hạ áp

30.

Ở mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, tủ điện phân phối tổng có nhiệm vụ?

a)

Lấy điện 380/220V cung cấp cho máy biến áp

b)

Lấy điện hạ áp 380/220V phân phối cho các tủ điện phân phối khu vực

c)

Lấy điện từ đường dây trung áp cunh cấp cho máy biến áp hạ áp

d)

Lấy điện từ tủ điện phân phối khu vực phân phối tiếp cho các hộ gia đình

31.

Trong hệ thống điện sinh hoạt, tại sao các hộ gia đình không được mắc nối tiếp

a)

Để không tổn thất điện năng

b)

Để đảm bảo mỗi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn

d)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

32.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu

a)

Điện áp : không quá ±10%; tần số: không quá ±10%

b)

Điện áp : không quá ±5% ; Tần số: không quá 5%

c)

Điện áp không quá ±1,5% ; Tần số không quá ±1,5%

d)

Điện áp: không quá ±2,5%, Tần số: không quá ±2,5%

33.

Đâu không phải đặc điểm của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán

c)

Lấy điện từ đường dâg cao áp

d)

Mức điện áp thấp

34.

Khi củng cố kiến thức về sản xuất điện năng, có nhóm học sinh đưa ra ý kiến.

a)

Nhà máy nhiệt điện dùng than tạo ra nhiều khí thải gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính.

b)

Điện từ nhà máy sản xuất điện gió và nhà máy điện mặt trời được hòa luôn vào lưới điện quốc gia.

c)

Công suất phát điện của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ.

d)

Trong hệ thống điện gió và điện mặt trời, luôn phải có hệ thống lưu trữ năng lượng, vì năng lượng gió và năng lượng mặt trời không ổn định.

35.

Nhà Huy có một sưởng sản xuất gỗ quy mô nhỏ. Mỗi khi hoạt động, các nhà máy sản xuất tiêu thụ điện nhiều, nên hệ thống điện của khu vực thường xuyên sụt giảm, điện áp do quá tải gây ảnh hưởng đến các hội gia đình khác. Ba Huy đã nhờ mọi người góp ý để khắc phục sự cố trên.

a)

Lắp điện mặt trời cho các máy sản xuất vì điện mặt trời có công suất phát điện cao và rất ổn định.

b)

Sử dụng máy ổn áp để các máy sản xuất hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến các hội gia đình khác.

c)

Thay các dây dẫn điện trong xưởng bằng các dây có tiết diện lớn hơn, chịu được cường độ dòng điện lớn, sẽ không làm sụt áp.

d)

Điều tiết các máy sản xuất hoạt động không đồng thời và không sản xuất vào giờ cao điểm sẽ giảm tình trạng sụt áp do quá tải.

36.

Quan sát hình sau và cho biết đây là loại sơ đồ nào

a)

Sơ đồ nguyên lí

b)

Sơ đồ lắp đặt

c)

Sơ đồ biểu diễn

d)

Sơ đồ chức năng

37.

Nhiệm vụ của hệ thống điện trong gia đình

a)

Phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các tải tiêu thụ.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc ngắt nguồn điện.

c)

Đo lượng điện tiêu thụ.

d)

Kết nối các thành phần thiết bị trong lưới điện.

38.

Điền vào chỗ chấm :Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ...cho các tài tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình.

a)

Mạng điện hạ áp.

b)

Lưới điện cao áp.

c)

Từ máy phát điện.

d)

Từ máy biến dòng.

39.

Thiết bị đóng-cắt và đo lường điện thường đặt ở đâu?

a)

Tủ điện ngoài trời

b)

Tủ điện trong nhà

c)

Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

d)

Được đặt ngầm trong tường.

40.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Đo đạt điện năng tiêu thụ của từng thiết bị

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể của từng thiết bị điện

c)

Biểu thị rõ khoảng cách giữa các điểm nối trong hệ thống

d)

Dự trù nguyên vật liệu khi công lắp đặt và xử lý sự cố điện

41.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Kết nối các thành phần thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời.

42.

Kí hiệu cầu chì trong hệ thống điện gia đình

a)

Hình (1)

b)

Hình (3)

c)

Hình (4)

d)

Hình (2)

43.

Quan sát hình sau, hãy cho biết điêug hòa nhiệt độ được cấp điện trực tiếp từ đâu?

a)

Aptomat nhánh

b)

Ổ cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Aptomat tổng

44.

Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt. Mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng trong đó.

a)

Sơ đồ lắp đặt dùng để giải thích nguyên lý hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Sơ đồ nguyên lý dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt cũng như khắc phục sự cố điện

c)

Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

d)

Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí kết nối và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện trong hệ thống điện.

45.

Chức năng của công tơ điện là

a)

Đóng cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị điện tiêu thụ.

46.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn

a)
b)
c)
d)
47.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

48.

Dây dẫn điện có chức năng

a)

Kết nối các thiết bị điện trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

b)

Đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

c)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị điện tiêu thụ

d)

Đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải ngắn mạch cho mạch điện

49.

Công tắc điện có chức năng

a)

Đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

b)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị điện tiêu thụ

c)

Kết nối các thiết bị điện trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

d)

Đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải ngắn mạch cho mạch điện

50.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là

a)

Cos φ = 0,8

b)

Cos φ = 1,0

c)

Cos φ = 8

d)

Cos φ = 1

51.

Hệ số an toàn cho tải không có động cơ là:

a)

hat = 1,2

b)

hat = 2,0

c)

hat = 2,5

d)

hat = 12

52.

Một loa kẹo kéo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos φ =1 . Dòng điện qua dây dẫn của loa là

a)

I = 2,7 A.

b)

I = 2,5 A.

c)

I = 2,0 A

d)

I = 3,0 A

53.

Khi 2 công tắc 3 cực ở vị trí như sơ đồ dưới đây thì:

a)

Mạch điện hở, bóng đèn tắt

b)

Mạch điện kín, bóng đèn sáng

c)

Mạch điện hở, bóng đèn sáng

d)

Mạch điện kín, bóng đèn lóe sáng rồi tắt

54.

Chức năng của công tắc 3 cực

a)

Điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau.

b)

Điều khiển bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng.

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho thiết bị

55.

Muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau, cần sử dụng

a)

Công tắc hai cực

b)

Công tắc ba cực

c)

Công tắc hai cực hoặc công tắc ba cực

d)

Ổ cắm điện

56.

Công tắc ba cực là loại thiết bị đóng cắt điện với 3 chân tiếp điện, gồm:

a)

1 cực động và 2 cực tĩnh.

b)

2 cực động và 1 cực tĩnh.

c)

3 cực động.

d)

3 cực tĩnh.

57.

Quan sát hình 4 và cho biết trạng thái của đèn khi hai công tắc ở cùng 1 vịtrí (1-1 hoặc 2-2)?

a)

Đèn sáng

b)

Đèn tắt

c)

Đèn sáng tắt

d)

Đèn cháy đứt

58.

An toàn điện là:

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và bảo dưỡng sửa chữa điện

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể và sử dụng điện

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kể, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

59.

Nguyên nhân chính gây mất an toàn điện là:

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị hay đồ dùng điện mà không dùng đồ bảo hộ và dụng cụ an toàn điện

b)

. Sử dụng điện vào giờ cao điểm

c)

Bật điện liên tục cả ngày

d)

Sử đụng đồ dùng điện công suất lớn

60.

Nối đất thường được sử dụng để:

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

Loại bỉ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp

61.

Trong an toàn điện, nối đất có mục đích gì?

a)

Đảm bảo an toàn cho hệ thống điện

b)

Đảm bảo an toàn cho thiết bị điện

c)

Đảm bảo an toàn cho con người

d)

Đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị điện

62.

Trong an toàn điện, hệ thống chống sét có mục đích gì?

a)

Bảo vệ con người

b)

Bảo vệ thiết bị điện

c)

Bảo vệ hệ thống điện

d)

Bảo vệ hệ thống điện, thiết bị điện và bảo vệ con người

63.

Đèn học để bàn của Kiên bị hỏng, đèn không sáng. Kiên và An đưa ra một số nhận định để khắc phục sự cố.

a)

Sử dụng bút thử điện hoặc đồng hồ vạn năng kế để kiểm tra dây dẫn, phích cắm.

b)

Trước khi kiểm tra, phải rút phích cắm ra khỏi nguồn điện, quay sát cấu tạo của đèn và dây dẫn.

c)

Không cần rút phích cắm ra khỏi nguồn điện, ta chỉ sử dụng kiềm cách điện, tua vít cách điện để đấu nối dây điện, phích cắm, thay thế bóng đèn hỏng là được

d)

Khi khắc phục hư hỏng xong, ta phải quan sát, kiểm tra nguội và chắc chắn, đảm bảo an toàn mới cắm điện.

64.

Thông số kỹ thuật cơ bản của dây dẫn điện là điện áp định mức và tiết diện dây. Để đảm bảo an toàn cần phải tính toán để lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị điện

a)

Khi tính tiết diện dây dẫn điện trong hệ thống điện gia đình, sử dụng dây đồng, thường cho mật độ dong điện (J) trong khoảng từ 4 đến 8 (A/mm²)

b)

Để xác định tiết diện dây dẫn điện trong gia đình, cần tính dòng điện chạy trong dây điện theo công thức: I=P/cosφ (A) Trong đó cosφ=1,0 với đồ dùng điện có động cơ như quạt điện, máy bơm nước, máy giặt

c)

Sau khi tính được tiết diện dây dẫn điện, nên chọn dây dẫn điện có tiết diện nhỏ hơn hoặc bằng tiết diện tính toán.

d)

Tiết diện dây dẫn được tính theo công thức : S=I/J , với J là mật độ dòng điện trong dây điện, đơn vị là A/mm²