Font size
Worksheetsđịa đnb
Total questions: 65
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây
A. Cao su.
B. Cà phê.
C. Dừa.
D. Chè.
Câu 2. Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
A. Dầu Tiếng.
B. Mộc Bài.
C. Núi Bà Đen.
D. Côn Đảo.
Câu 3. Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Bình Dương.
B. Bình Phước.
C. Tây Ninh.
D. Đồng Nai.
Câu 4. Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?
A. Đồng Nai.
B. Sài Gòn.
C. Bé.
D. La Ngà.
Câu 5. Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?
A. Đồng Nai.
B. Sài Gòn.
C. Bé.
D. Sê San.
Câu 6. Trung tâm du lịch nào sau đây ở Đông Nam Bộ là trung tâm du lịch quốc gia?
A. Tây Ninh.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Vũng Tàu.
D. Biên Hoà.
Câu 7. Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
A. cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi
. B. cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.l
C. cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuô
D. cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.
Câu 8. Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?
A. 5.
B. 6.
C. 8.
D. 13.
Câu 9. Địa điểm du lịch nào sau đây ở Thành phố Hồ Chí Minh?
A. Cần Giờ.
B. Mộc Bài.
C. Biển Long Hải.
D. Núi Bà Đen.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
A. Là vùng có diện tích lớn ở nước ta.
B. Cao su, điều, hồ tiêu là cây chủ lực.
C. Phát triển nhiều vùng chuyên canh.
D. Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.
Câu 11. Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
A. phát triển đa dạng.
B. chỉ có ở ven biển.
C. chưa được đầu tư.
D. có tỉ trọng rất thấp.
Câu 12. Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là
A. Biên Hoà.
B. Thuận An
. C. Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Vũng Tàu.
Câu 13. Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
A. dầu khí.
B. thuỷ sản.
C. lâm nghiệp.
D. du lịch.
Câu 14. Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?
A. Phát triển sản xuất lương thực.
B. Trồng các loại cây công nghiệp
C. Khai thác dầu khí quy mô lớn.
D. xây dựng nhà máy thuỷ điện
.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
A. Đứng hàng đầu cả nước, giá trị sản xuất liên tục tăng.
B. Cơ cấu đa dạng, có nhiều khu công nghiệp, chế xuất.
C. Đã hình thành các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.
D. Tỉnh/thành phố nào cũng có trung tâm sản xuất lớn
.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành tài chính ngân hàng ở Đông Nam Bộ?
A. Là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển.
B. Chú trọng phát triển dịch vụ giao dịch số, điện tử.
C. Ứng dụng rộng các nền tảng công nghệ hiện đại.
D. Trung tâm tài chính lớn nhất vùng là Bình Dương.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?
A. Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.
B. Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau.
C. Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động
. D. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.
Câu 18. Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là
A. các cửa sông rộng.
B. bãi biển đẹp và ấm.
C. có giàn khoan dầu.
D. thềm lục địa nông.
Câu 19. Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là
A. có nhiều loại đất.
B. khí hậu nóng ẩm.
C. nhiều sông suối.
D. địa hình thấp.
Câu 20. Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
A. cao lanh, đá vôi.
B. đất sét, đá vôi.
C. dầu, khí đốt.
D. bô xít, dầu.
Câu 1. Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
A. khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường
. B. trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
C. kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên
. D. trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ?
A. Tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.
B. Bao gồm khai thác gỗ và lâm sản, trồng rừng và chăm sóc rừng.
C. Sản lượng khai thác gỗ rất lớn, giá trị xuất khẩu cao nhất cả nước.
D. Chỉ tập trung vào việc trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
Câu 3. Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
A. Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.
B. Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, nguồn lao động.
C. Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt
. D. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ?
A. Phát triển khá nhanh theo hướng trang trại tập trung quy mô lớn
. B. Số lượng đàn trâu bò tăng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.
C. Áp dụng các quy trình công nghệ chăn nuôi và chế biến hiện đại.
D. Sử dụng các giống vật nuôi mới cho năng suất và chất lượng cao.
Câu 5. Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. tăng cường công tác thủy lợi.
B. thay đổi lại cơ cấu cây trồng.
C. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D. bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn.
Câu 6. Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
A. bảo tồn sự đa dạng sinh học.
B. có giá trị du lịch sinh thái cao.
C. bảo tồn những di tích lịch sử.
D. diện tích nuôi trồng thủy sản.
Câu 7. Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?
A. Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.
B. Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.
C. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm
.
D. Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử
Câu 8. Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là
A. dịch vụ hàng hải.
B. tài nguyên dầu khí.
C. nguồn lợi thủy hải sản.
D. tài nguyên du lịch biển.
Câu 9. Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
A. áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
B. nâng cao trình độ của người lao động.
C. tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.
D. thay đổi cơ cấu giống, loại cây trồng.
Câu 10. Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
A. tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.
B. phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.
C. quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
D. phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
Câu 11. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do
A. vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.
C. dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
D. lao động lành nghề, cơ sở vật chất hiện đại.
Câu 12. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A. ít khoáng sản
. B. đất đai kém màu mỡ.
C. ít tài nguyên rừng.
D. mùa khô kéo dài sâu sắc.
Câu 13. Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác thuỷ sản là
A. thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.
B. biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.
C. biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.
D. vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.
Câu 14. Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ là ngành mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường?
A. Khai thác dầu thô và khí tự nhiên; dệt, may và giày, dép
. B. Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.
C. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.
D. Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.
Câu 15. Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ
A. phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.
B. các mặt hàng nhập khẩu chính là dầu thô, nông sản, điện
C. ứng dụng nhiều công nghệ mới trong quản lý, vận hành.
D. có quan hệ xuất, nhập khẩu với tất cả các nước thế giới.
Câu 16. Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là
A. thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên
. B. biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn
. C. biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.
D. vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.
Câu 17. Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?
A. Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.
B. Chính sách phát triển phù hợp.
C. Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
D. Nguồn lao động lành nghề đông
Câu 18. Đông Nam Bộ thích hợp để xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn chủ yếu là do có
A. địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phân bố thành vùng lớn.
B. diện tích đất xám lớn, địa hình phân hóa đa dạng, mưa theo mùa
C. nguồn nước khá phong phú, khí hậu nóng quanh năm và ít có bão.
D. đất feralit trên đá badan khá màu mở, khí hậu cận xích đạo rõ rệt.
Câu 19. Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do
A. số người nhập cư tăng nhanh.
B. gia tăng dân số tự nhiên cao.
C. cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.
D. điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
Câu 1. Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
A. Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
B. Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
C. Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
D. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Câu 2. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kinh tế biển ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh?
A. Liên doanh nước ngoài, nguồn lao động chất lượng cao.
B. Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
C. Tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, nguồn đầu tư lớn.
D. Cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông, giàu tài nguyên
Câu 3. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh?
A. Sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, đô thị mở rộng.
B. Lao động có chuyên môn cao, nhập cư nhiều, dân đông.
C. Đầu tư nước ngoài tăng, chất lượng cuộc sống nâng cao.
D. Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là
A. khai thác thế mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. thúc đẩy các ngành kinh tế khác, giải quyết việc làm.
C. thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ
. D. tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Câu 7. Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
A. các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.
B. các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
C. các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.
D. các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.
Câu 8. Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác
. B. mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
C. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.
Câu 9. Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
A. để cung cấp lượng gỗ củi cho người dân.
B. để tham quan du lịch, bảo tồn các di tích.
C. bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
D. cung cấp diện tích cho việc nuôi thủy sản.
Câu 10. Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước chủ yếu là do
A. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.
B. địa hình khá bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.
C. địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, mưa nhiều.
D. lượng mưa lớn, nhiều công trình thủy lợi, khí hậu thích hợp.
Câu 11. Đông Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn với dân cư trên cả nước chủ yếu do
A. chất lượng cuộc sống cao, có các khu chế xuất, nhiều dầu mỏ.
B. ít ảnh hưởng của bão, là vùng chuyên canh lớn, đất ở còn nhiều.
C. kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều đô thị lớn, thu nhập cao
D. vị trí thuận lợi, chính sách phân bố lại dân cư, chính trị ổn định.
Câu 12. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu d
A. công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
C. kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
D. vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Câu 1. Cho thông tin sau: Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,…Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
a) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
b) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
c) Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
d) Mùa khô kéo dài do tác động của vị trí địa lí, gió và địa hình.
Câu 2. Cho thông tin sau: Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế. Đất có hai nhóm chính là đất ba dan có diện tích khoảng 40% và đất xám phù sa cổ có diện tích khoảng 40%, thích hợp cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu ) và cây ăn quả.
a) Đông Nam Bộ là vùng có diện tích cây cao su lớn nhất cả nước.
b) Hiện nay, Đông Nam Bộ là một trong những vùng trồng cây ăn quả lớn của cả nước.
c) Mục đích của việc trồng cây ăn quả theo hướng tập trung với nhiều giống mới là sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
d) Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả của Đông Nam Bộ là đất đai nghèo dinh dưỡng.
Câu 3. Cho thông tin sau: Vùng Đông Nam Bộ có hệ thống sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ và các hồ chứa như : Dầu Tiếng, Trị An,...có giá trị phát triển thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Nguồn nước nóng, nước khoáng (Bình Châu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu), thích hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
a) Đông Nam Bộ có nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt dồi dào, nhiều nước quanh năm.
b) Cơ sở phát triển thủy điện của Đông Nam Bộ chủ yếu dựa trên hệ thống sông Đồng Nai.
c) Khó khăn chủ yếu về nguồn nước của Đông Nam Bộ hiện nay là tình trạng ô nhiễm.
d) Giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn nước cho phát triển kinh tế và đời sống là tiết kiệm nước, xử lí ô nhiễm nước, phát triển thủy lợi.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Tuy diện tích và trữ lượng rừng của vùng Đông Nam Bộ không lớn, song có giá trị cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. Hệ thống rừng của vùng có giá trị bảo tồn tài nguyên sinh vật như: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cẩn Giờ và các vườn quốc gia Nam Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò - Xa Mát, Côn Đả
a) Rừng ở Đông Nam Bộ phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
b) Rừng sản xuất có vai trò chủ yếu cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến trong nước.
c) Rừng ngập mặn được trồng ven biển có vai trò chủ yếu là hạn chế tác động của gió Lào.
d) Giải pháp quan trọng để giữ mực nước ngầm và nước ở các hồ chứa của Đông Nam Bộ là bảo vệ và phát triển vốn rừng.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm.
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao bậc nhất nước.
Câu 6. Cho thông tin sau: Số dân đông, tỉ suất nhập cư thường cao, người nhập cư đa phần trong độ tuổi lao động, tạo cho vùng Đông Nam Bộ có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất. Lao động năng động trong nền kinh tế thị trường, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước, tạo khả năng nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.
a) Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của cả nước.
b) Nền kinh tế phát triển mạnh nên quá trình đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao.
c) Đặc điểm dân cư và lao động có ý nghĩa chủ yếu cho Đông Nam Bộ phát triển kinh tế đa dạng và các ngành sử dụng nhiều lao động thủ công.
d) Tỉ lệ dân nhập cư đến Đông Nam Bộ cao nhất cả nước gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Câu 7
a) Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục
b) Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.
c) Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại trong giai đoạn 2010 - 2021.
d) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.
Câu 8
a) Sản lượng mía của Đông Nam Bộ có xu hướng giảm.
b) Sản lượng mía của Đông Nam Bộ luôn chiếm dưới 10% so với cả nước.
c) Tỉ trọng sản lượng mía của Đông nam Bộ giảm chủ yếu do thay đổi cơ cấu cây trồng.
d) Tốc độ tăng trưởng sản lượng mía của Đông Nam Bộ giảm do giảm năng suất.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
a) Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng bậc nhất so với các vùng khác.
b) Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
c) Khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho đa số lao động.
d) Giải pháp phát triển bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.
Câu 10. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ phát triển các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị hiện đại và các khu công nghiệp công nghệ cao. Xây dựng mới một số khu công nghệ thông tin tập trung quy mô lớn, hình thành vùng động lực công nghiệp công nghệ thông tin, thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm điện, điện tử, các sản phẩm Internet vạn vật (IoT) , trí tuệ nhân tạo.
a) Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, giá trị gia tăng lớn.
b) Đông Nam Bộ phát triển mạnh các ngành công nghệ cao do thu hút đầu tư , lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng tốt.
c) Khó khăn lớn nhất trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thiếu vốn đầu tư, cơ sở năng lượng chưa đảm bảo.
d) Giải pháp đảm bảo cơ sở năng lượng cho phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là sử dụng điện lưới quốc gia, đa dạng nguồn điện, đẩy mạnh năng lượng tái tạo.
Câu 11
a) Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.
b) Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
c) Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2021.
Câu 12. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất điện của vùng Đông Nam Bộ bao gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo khác. Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu khí, lớn nhất là tổ hợp nhiệt điện Phú Mỹ với tổng công suất thiết kế khoảng gần 4 000 MW, các nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức, Hiệp Phước, Nhơn Trạch,... được mở rộng công suất. Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trong vùng gồm: Trị An (công suất thiết kế 400 MW, trên sông Đồng Nai), Thác Mơ và Cần Đơn (cồng suất thiết kế là 150 MW và 77,6 MW, trên sông Bé), cung cấp nguồn điện năng đáng kể cho vùng. Các nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.
a) Nguồn năng lượng chủ yếu của Đông Nam Bộ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt là điện tái tạo.
b) Để đảm bảo năng lượng cho quá trình công nghiệp hóa nhanh, Đông Nam Bộ đẩy mạnh xây dựng các nhà máy điện và sử dụng mạng lưới điện quốc gia.
c) Các nhà máy thủy điện phát triển trên cơ sở chủ yếu là hệ thống sông lớn, chế độ nước theo mùa.
d) Năng lượng tái tạo được đẩy mạnh phát triển nhằm mục đích cung cấp nguồn điện, đa dạng cơ cấu năng lượng, phát triển bền vững.
Câu 13. Cho thông tin sau: Giao thông vận tải trong vùng Đông Nam Bộ được phát triển với đẩy đủ các loại hình: đường ô tô (với các tuyến quốc lộ 1, 13, 51, 22, 14,...), các tuyến cao tốc được tăng cường và mở rộng như Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận, các tuyến cao tốc đang được xây dựng như Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Biên Hoà - Vũng Tàu,...; đường sắt (có tuyến đường sắt Thống Nhất); đường sông; đường biển (bến cảng Cát Lái, Cái Mép, Thị Vải,...) và đường hàng không (cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có năng lực vận chuyển đứng đầu cả nước, cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được xây dựng).
a) Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ.
b) Thuận lợi về tự nhiên trong phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là biển rộng, gần đường biển quốc tế.
c
c) Giao thông đường bộ của Đông Nam Bộ phát triển hơn các vùng khác chủ yếu do các ngành kinh tế phát triển mạnh.
d) Phát triển giao thông đường hàng không giúp Đông Nam Bộ thu hút đầu tư, đảm nhận vai trò chủ yếu trong vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
Câu 14. Cho thông tin sau: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…
a) Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
b) Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
c) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.
Câu 15
a) Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn định
b) Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.
c) Giai đoạn 2010 - 2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh hơn so với số lượng đàn lợn.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 16
a) Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.
b) Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn và đang tăng lên.
c) Số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số dân nông thôn và tổng dân số.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2021.
