Font size
WorksheetsTỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Total questions: 65
Worksheet time: 55mins
Công ty có căn nhà cho thuê, dự tính không cho thuê nữa để kinh doanh cửa hàng tiện ích. Chi phí cơ hội của phương án kinh doanh cửa hàng tiện ích là:
A. Chi phí khấu hao nhà
B. Chi phí sửa chửa nhà
C. Tiền thu từ cho thuê nhà
D. Tiền bồi thường hợp đồng cho người thuê nhà
Công ty M có tài liệu trong tháng như sau: - Giá bán mỗi sản phẩm: 40.000 đồng. - Biến phí đơn vị: 28.000 đồng. - Định phí sản xuất chung: 100.000.000 đồng. - Định phí bán hàng, quản lý: 90.000.000 đồng. Trong tháng đã bán được 15.000 sp
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Công ty L trong tr
Công ty A dự kiến sản lượng tiêu thụ quý I/N là 1.500 sản phẩm, trong đó tháng 1 là 300 sản phẩm, tháng 2 là 500 sản phẩm, tháng 3 là 700 sản phẩm. Sản lượng tồn kho cuối tháng được ước tính bằng
Công ty S sản xuất sản phẩm E cần 4 kg nguyên vật liệu cho một sản phẩm. Quý 2 năm N ước tính sản xuất 5.000 sản phẩm (trong đó tháng 4: 1.000 sp; tháng 5: 2.500 sp; và tháng 6: 1.500 sp). Nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng ước tính bằng 20% nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xu
Công ty X dự kiến bán 42.000 sản phẩm Y trong tháng 3 năm N. Để sản xuất 1 sản phẩm Y cần 3 kg nguyên vật liệu A. Tồn kho sản phẩm Y và nguyên vật liệu A như sau:
Công ty H có tài liệu về kinh doanh sản phẩm A như sau: - Lợi nhuận trước chi phí lãi vay và trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.000.000 ngàn đồng. - Lợi nhuận sau chi phí lãi vay và trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 820.000 ngàn đồng. - Lợi nhuận sau chi phí lãi vay và sau chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 800.000 ngàn đồng. - Tài sản hoạt động bình quân trong kỳ: 8.000.000 ngàn đồng và ROI mong muốn 10%. ROI dùng để đánh giá thành quả tài chính và trách nhiệm quản lý của nhà quản lý sản phẩm A trong kỳ như sau:
Công ty J có tài liệu về kinh doanh sản phẩm A như sau: - Lợi nhuận trước chi phí lãi vay và trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.000.000 ng
Công ty H ước tính cần đầu tư 800.000.000 đồng để sản xuất và tiêu thụ 2
Công ty Z có tài liệu về sản phẩm A như sau: biến phí sản xuất 800 đ/sp; biến phí ngoài sản xuất 200 đ/sp; tổng định phí sản xuất 1.600.000 đồng; tổng định phí ngoài sản xuất 600.000 đồng; mức sản xuất tương ứng với cơ cấu chi phí trên từ 5.000 sp đến 10.000 sp; vốn hoạt động hàng kỳ 4.000.000 đồng và mục tiêu ROI là 10%; sản lượng sản xuất và tiêu thụ dự tính là 8.000 sp. Tính theo phương pháp trực tiếp, tỷ lệ ph
Trong tháng 5, công ty S cần mua một lượng nguyên vật liệu là:
a. 9.200 kg
b. 9.000 kg
c. 8.600 kg
d. 5.600 kg
Sản lượng để công ty Q đạt mục tiêu trên là:
9.150 sp.
8.900 sp.
8.750 sp.
8.500 sp.
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là:
Nhà đầu tư.
Chủ nợ.
Ban giám đốc.
Cơ quan thuế.
Đặc điểm của dự toán tiền:
Được lập căn cứ vào dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra trên các dự toán bộ phận
Cân đối thu chi tiền là số âm, đó chính là số tiền cần vay
Tổng chi phí sản xuất chung trên dự toán tiền gồm biến phí sản xuất chung bằng tiền và định phí sản xuất chung không bằng tiền
Câu (a) và (b) đúng
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Công ty L trong trường hợp này là:
3 lần
5 lần
7 lần
9 lần
Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin kế toán quản trị vì:
KTQT cung cấp thông tin dự báo phục vụ cho việc ra quyết định.
KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho việc hoạch định và kiểm soát.
KTQT cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính.
Tất cả đều đúng.
Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của:
Cấp cao
Cấp trung gian
Cấp cơ sở
Cả 3 câu kia đều đúng
Muốn đánh giá đúng trách nhiệm nhà quản trị một bộ phận của doanh nghiệp:
Phải tính đủ chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được cho bộ phận đó.
Chỉ tính chi phí kiểm soát được của nhà quản trị bộ phận đó.
Chỉ tính chi phí không kiểm soát được.
Chỉ tính chi phí xác định được khi chi tiêu.
Chi phí kiểm soát được:
Chi phí xác định được khi chi tiêu.
Chi phí do nhà quản trị một bộ phận quyết định chi tiêu.
Chi phí mà nhà quản trị biết được mức chi tiêu.
Cả ba câu đều sai.
Những nội dung nào sau đây là hạn chế của chỉ tiêu ROI khi sử dụng để đánh giá thành quả quản lý vốn đầu tư?
Chú trọng đến quá trình sinh lời ngắn hạn hơn là dài hạn.
Không tính đến giá trị tương lai của dòng tiền.
Không hoàn toàn chịu sự điều hành của nhà quản trị bộ phận.
Cả 3 câu kia.
Điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị là:
Biểu hiện trách nhiệm của nhà quản trị.
Dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu.
Đề cập sự kiện kinh tế, quan tâm đến chi phí, thu nhập, tài sản, công nợ,...
Cả 3 câu kia đều đúng.
Báo cáo KTQT phải đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế - tài chính:
Tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nhất quán, thận trọng.
Đúng theo giá hiện hành.
Tương xứng giữa chi phí với thu nhập trong từng thời kì.
Tính tốc độ và hữu ích của thông tin hay một sự ước lượng tốt nhất.
Chi phí thời kỳ là:
Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí cấu tạo nên giá trị sản phẩm.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nếu muốn lợi nhuận chung trong tháng là 20.000.000 thì giá bán mỗi sản phẩm của đơn đặt hàng này là:
26.400 đ/sp
28.400 đ/sp
30.400 đ/sp
Cả 3 câu kia đều sai.
Chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí sản xuất chung và chi phí chế biến.
Cả ba câu đều sai.
Phạm vi linh hoạt khi định giá bán theo phương pháp trực tiếp được vận dụng trong trường hợp nào sau đây?
a. Doanh nghiệp có năng lực sản xuất nhàn rỗi.
b. Doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện khó khăn.
c. Doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện cạnh tranh đấu thầu.
d. Cả 3 câu kia.
Công ty S sản xuất sản phẩm E cần 4 kg nguyên vật liệu cho một sản phẩm. Quý 2 năm N ước tính sản xuất 5.000 sản phẩm (trong đó tháng 4: 1.000 sp; tháng 5: 2.500 sp; và tháng 6: 1.500 sp). Nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng ước tính bằng 20% nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất tháng sau. Đơn giá bán 1 kg nguyê vật liệu định mức là 10.000 đồng. Đầu quý có 400 kg nguyên vật liệu tồn kho. Trong tháng 4, công ty S cần mua một lượng nguyên vật liệu là:
a. 9.200 kg
b. 9.000 kg
c. 8.600 kg
d. 5.600 kg
Khoản nào sau đây là chi phí kiểm soát được của người cửa hàng trưởng?
Chi phí khấu hao nhà cửa, máy móc thiết bị.
Chi phí vận chuyển hàng, chi phí bao gói.
Chi phí hội nghị khách hàng toàn công ty.
Chi phí tiền lương của cửa hàng trưởng.
Chi phí sản phẩm bao gồm:
Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến hoặc giá mua hàng hóa.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Biến phí sản xuất hoặc giá mua hàng hóa.
Những hạn chế của mô hình phân tích chi phí-khối lượng-lợi nhuận là?
a. Giá trị đồng tiền không thay đổi
b. Chi phí được phân tích thành biến phí và định phí
c. Hỗ trợ ban giám đốc trong quá trình ra quyết định
d. Cả 2 câu (a) và (b) đúng
Nếu mức tồn kho của công ty tăng, doanh thu không đổi, chi phí tăng, ROI của công ty sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không xác định.
Những đặc điểm nào sau đây có thể bỏ qua trong thông tin kế toán quản trị:
Tính tương đối.
Tính chính xác tuyệt đối.
Tính kịp thời.
Tính dễ hiểu.
Đặc điểm nào sau đây không phải của thông tin kế toán quản trị:
Thông tin không tuân thủ nguyên tắc kế toán.
Thông tin chính xác tuyệt đối.
Thông tin có tính linh hoạt, tốc độ.
Thông tin hướng về tương lai.
Trong quý đầu tiên hoạt động, Công ty B hy vọng bán được 50.000 sp và tồn kho 20.000 sp. Biến phí sản xuất đơn vị là 9.000 đ, định phí sản xuất 1.000.000.000 đ mỗi quý. Kế toán trưởng ước tính rằng 80% biến phí sản xuất sẽ thanh toán ngay bằng tiền trong quý, số còn lại thanh toán trong quý sau. Chỉ có 50% định phí thanh toán ngay bằng tiền mặt trong quý. Trong dự toán tiền, tiền chi cho chi phí sản xuất trong tháng sẽ là:
500.000.000 đồng
600.000.000 đồng
1.004.000.000 đồng
2.100.000.000 đồng
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí thời kỳ và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp là để:
Thực hiện theo yêu cầu của pháp luật bắt buộc các doanh nghiệp phải tổ chức.
Phục vụ cho mục đích ra các quyết định trong quản lý.
Phục vụ cho việc bảo vệ quyền lợi của các đối tượng có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp.
Cả 3 câu kia đều đúng.
Có tài liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty B trong quý 3 như sau: (ĐVT: đồng) - Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: 20.000 sp - Giá bán 1 sản phẩm: 80.000; Biến phí đơn vị: 48.000 - Tổng định phí hoạt động trong quý: 480.000.000 - Vốn hoạt động bình quân trong quý: 800.000.000; ROI tối thiểu: 6% ROI của Công ty B trong quý như sau:
a. 18%
b. 20%.
c. 22%.
d. Một số khác.
Công ty G có tài liệu về sản phẩm A như sau: biến phí sản xuất 800 đ/sp; biến phí ngoài sản xuất 200 đ/sp; tổng định phí sản xuất 1.600.000 đồng; tổng định phí ngoài sản xuất 600.000 đồng; mức sản xuất tương ứng với cơ cấu chi phí trên từ 5.000 sp đến 10.000 sp; vốn hoạt động hàng kỳ 4.000.000 đồng và mục tiêu ROI là 10%; sản lượng sản xuất và tiêu thụ dự tính là 8.000 sp. Tính theo phương pháp toàn bộ, tỷ lệ phần tiền tăng thêm là:
25,00%
32,50%
35,00%
Công ty A kinh doanh một loại sản phẩm A với tổng định phí trong năm là 1,8 tỷ đồng, số dư đảm phí đơn vị sản phẩm là 255.000 đồng. Trong năm tới, công ty A dự tính thưởng cho nhân viên bán hàng 5.000 đồng/sản phẩm nếu bán trên mức hòa vốn. Giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, để đạt lợi nhuận sau thuế là 120 triệu đồng, công ty A cần bán:
a. 7.200 sp
b. 7.400 sp
c. 7.600 sp
d. 7.800 sp
Có dữ liệu của Công ty E như sau: - Doanh thu: 2.000.000 ngàn đồng. - Biến phí: 1.200.000 ngàn đồng. - Định phí: 640.000 ngàn đồng. Với ROI = 16% (dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý), tài sản đầu tư bình quân là:
500.000 ngàn đồng
1.000.000 ngàn đồng
1.200.000 ngàn đồng
Cả 3 câu kia đều sai.
Trong tháng 6, Công ty D sản xuất được 4.000 sp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức là 3,5 kg x 6.000 đồng/kg = 21.000 đồng. Trong tháng, số nguyên vật liệu trực tiếp thực tế là 13.000 kg, giá mua thực tế là 6.500 đồng/kg. Tổng biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 6 là:
a. -1.000.000 (tốt).
b. +1.000.000 (xấu)
c. -500.000 (tốt).
d. +500.000 (xấu).
Một bộ phận của Công ty A có tài sản hoạt động bình quân là 1 tỷ đồng được yêu cầu có lợi nhuận là 20% trên tổng tài sản này. Trong kỳ hiện hành, bộ phận này có lợi nhuận thực tế là 300 triệu đồng. Lợi nhuận còn lại (RI) của bộ phận này là:
100 triệu đồng
200 triệu đồng
300 triệu đồng
Cả 3 câu kia đều sai.
Lượng nước ép trái cây nguyên chất cần thiết để sản xuất một chai Orange Juice có dung tích 1 lít là 100 ml. Ước tính có khoảng 10% lượng nước ép trái cây bị bay hơi trong quá trình sản xuất. Định mức lượng nước ép trái cây để sản xuất một chai Orange Juice là:
100ml.
110ml.
111,11ml.
Không có đáp án đúng.
Trong tháng 03/N, có bao nhiêu kg nguyên vật liệu A cần mua?
126.000
136.000
142.000
132.000
Mục tiêu của kế toán quản trị hướng đến cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện chức năng nào sau đây?
Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đo lường, kiểm tra, và giám sát tình hình hoạt động từng bộ phận.
Phân tích và ra quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cả 3 câu kia đều đúng.
Công ty A dự kiến sản lượng tiêu thụ quý I/N là 1.500 sản phẩm, trong đó tháng 1 là 300 sản phẩm, tháng 2 là 500 sản phẩm, tháng 3 là 700 sản phẩm. Sản lượng tồn kho cuối tháng được ước tính bằng 20% nhu cầu tiêu thụ của tháng sau. Sản lượng cần sản xuất trong tháng 2 của quý I/N là:
a. 460.
b. 280.
c. 540
d. 340.
Công ty J có tài liệu về kinh doanh sản phẩm A như sau: - Lợi nhuận trước chi phí lãi vay và trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.000.000 ngàn đồng. - Lợi nhuận sau chi phí lãi vay và trước chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 820.000 ngàn đồng. - Lợi nhuận sau chi phí lãi vay và sau chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 800.000 ngàn đồng. - Tài sản hoạt động bình quân trong kỳ: 8.000.000 ngàn đồng và ROI mong muốn 10%. RI dùng để đánh giá thành quả tài chính và trách nhiệm quản lý của nhà quản lý sản phẩm A trong kỳ như sau:
a. 200.000 ngàn đồng.
b. 20.000 ngàn đồng.
c. 0 ngàn đồng.
d. Cả 3 câu kia đều sai.
Có tài liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty B trong quý 3 như sau: (ĐVT: đồng) Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: 20.000 sp; Giá bán 1 sản phẩm: 80.000 - Biến phí đơn vị: 48.000; Tổng định phí hoạt động trong quý: 480.000.000 - Vốn hoạt động bình quân trong quý: 800.000.000; ROI tối thiểu: 6% RI của Công ty B trong quý như sau:
a. 110.000.000 đồng
b. 112.000.000 đồng
c. 114.000.000 đồng
d. Một số khác.
Công ty A có bảng dự báo sản phẩm trong quý 2 như sau: Chỉ tiêu Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Nhu cầu tiêu thụ (sp) 2.000 4.000 6.000 Tồn kho cuối kỳ (sp) 300 600 500 Tồn kho đầu kỳ 200 400 600 Câu nào sau đây là đúng?
a. Tồn kho cuối quý 2 là 1.500 sp.
b.Tồn kho đầu quý 2 là 1.200 sp
c. Nhu cầu sản phẩm cần sản xuất quý 2 là 12.200 sp.
d. Nhu cầu sản phẩm cần sản xuất quý 2 là 12.500 sp.
Tính theo phương pháp trực tiếp, đơn giá bán sản phẩm A là:
1.125 đồng/sp
1.225 đồng/sp
1.325 đồng/sp
Cả 3 câu kia đều sai.
Đơn giá bán tối thiểu của sản phẩm A là:
1.000 đồng/sp
1.125 đồng/sp
1.225 đồng/sp
1.325 đồng/sp
Tính theo phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần tiền tăng thêm là:
25,00%
32,50%
35,00%
62,50%
Trong tháng 6, Công ty B sản xuất được 4.000 sp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức là 3,5 kg x 6.000 đồng/kg = 21.000 đồng. Trong tháng, số nguyên vật liệu trực tiếp thực tế là 13.000 kg. Biến động do nhân tố lượng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 6 là:
a. -1.000.000 (tốt).
b. +1.000.000 (xấu)
c. -6.000.000 (tốt).
d. +6.000.000 (xấu).
Công ty A kinh doanh một loại sản phẩm A với tổng định phí trong năm là 1,8 tỷ đồng, số dư đảm phí đơn vị sản phẩm là 255.000 đồng. Trong năm tới, công ty A dự tính thưởng cho nhân viên bán hàng 5.000 đồng/sản phẩm nếu bán trên mức hòa vốn. Để đạt lợi nhuận trước thuế là 150 triệu đồng, công ty A cần bán:
a. 7.200 sp
b. 7.400 sp
c. 7.600 sp
d. 7.800 sp
Thời gian sản xuất cơ bản của một sản phẩm X là 24 giờ. Ước tính có khoảng 20% thời gian nghỉ ngơi hợp lý cần được tính vào thời gian sản xuất của sản phẩm. Nếu đơn giá tiền lương giờ là 10.000 đ, chi phí nhân công của 1 sản phẩm X là:
192.000
240.000
288.000
300.000
Công ty R có nợ phải thu khách hàng vào cuối quý 2 là 80.000 ngàn đồng, trong đó nợ của tháng 5 là 20.000 ngàn đồng còn lại là của tháng 6. Công ty có chính sách thanh toán là 70% doanh thu sẽ thu tiền ngay trong tháng bán hàng, 20% sẽ thu trong tháng tiếp theo, phần còn lại thu trong tháng tiếp theo nữa. Doanh thu của tháng 5 và tháng 6, lần lượt là:
200.000; 200.000
200.000; 300.000
200.000; 400.000
300.000; 200.000
Windows là quán cà phê nổi tiếng ở TP.HCM. Giá bán bình quân một ly cà phê là 15.000 đồng và chi phí biến đổi trên mỗi ly là 3.630 đồng. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là 13.075.500 đồng. Mỗi tháng bình quân bán được 2.100 ly. Tính số dư an toàn?
a. 3.250 ly
b. 950 ly
c. 1.150 ly
d. 2.100 ly
Công ty H đang lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý 2/N. Số lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 4: 10.000 sp, tháng 5: 12.500 sp; tháng 6: 7.500 sp. Định mức lượng nguyên vật liệu là 3 kg/sp. Lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng 4/N: 9.450 kg, cuối tháng 4/N: 10.350 kg. Lượng nguyên vật liệu cần mua trong tháng 4/N là:
a. 32.100 kg.
b. 30.900 kg.
c. 32.400 kg.
d. 30.100 kg.
Công ty A báo cáo biến động giá vật liệu là tốt và biến động lượng nguyên vật liệu là không tốt. Dựa vào những biến động này, kết luận nào sau đây là đúng?
a. Lượng nguyên vật liệu thực tế sử dụng ít hơn lượng nguyên vật liệu định mức cho phép.
b. Lượng nguyên vật liệu sử dụng nhiều hơn lượng nguyên vật liệu đã mua vào trong kỳ.
c. Giá thực tế mua nguyên vật liệu nhỏ hơn giá định mức.
d. Hai câu (b) và (c) đều đúng.
Công ty Gsản xuất một loại sản phẩm, định mức nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp của một sản phẩm như sau. Lượng Nguyên vật liệu trực tiếp 7,2 kg 2.500 đ/kg Trong tháng, có các thông tin sau: -Mua 20.000 kg nguyên vật liệu với giá 2.400 đ/kg. Tất cả nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất 2.500 sản phẩm. Biến động về giá của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là (đvt: đồng):
Tăng 1.750.000
Tăng 2.160.000
Tăng 2.200.000
Giảm 2.000.000
Một công việc sửa chữa mất 10 giờ công và trị giá phụ tùng thay thế là 100, giá bán của công việc sửa chữa là (đơn vị tính: ngàn đồng):
394,2
294,2
254,2
354,2
Công ty M có tài liệu về sản phẩm A như sau: biến phí sản xuất 800 đ/sp; biến phí ngoài sản xuất 200 đ/sp; tổng định phí sản xuất 1.600.000 đồng; tổng định phí ngoài sản xuất 600.000 đồng; mức sản xuất tương ứng với cơ cấu chi phí trên từ 5.000 sp đến 10.000 sp; vốn hoạt động hàng kỳ 4.000.000 đồng và mục tiêu ROI là 10%; sản lượng sản xuất và tiêu thụ dự tính là 8.000 sp. Tính theo phương pháp toàn bộ, đơn giá bán sản phẩm A là:
1.000 đồng/sp
1.200 đồng/sp
1.325 đồng/sp
Có dữ liệu của Công ty AB như sau: - Biến phí: 1.200.000 ngàn đồng. - Định phí:640.000 ngàn đồng. - Lãi thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp: 160.000ngàn đồng. Với ROI = 18% (dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý), số vòng quay tài sản được đầu tư là:
2,0 vòng
2,25 vòng
2,50 vòng
Cả 3 câu kia đều sai.
Công ty H ước tính cần đầu tư 800.000.000 đồng để sản xuất và tiêu thụ 20.000 sp mỗi năm. Ở mức hoạt động này, giá thành đơn vị là 100.000 đồng/sp, chi phí bán hàng và quản lý là 500.000.000 đồng mỗi năm. Nếu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn là 25%, tỷ lệ số tiền tăng thêm theo phương pháp toàn bộ để tính giá bán là:
25%
35%
62,50%
100%
Nếu muốn lợi nhuận chung trong tháng là 20.000.000 thì giá bán mỗi sản phẩm của đơn đặt hàng này là:
26.000 đ/sp
28.000 đ/sp.
30.000 đ/sp.
Cả 3 câu kia đều sai.
