wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUONG 1

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

a)

A.   Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

A.   Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

A.   Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

A.   Triết học cổ điển Đức

2.

Hãy chỉ ra một thành phần đúng thuộc về thế giới quan…

a)

tri thức

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

xã hội

3.

Những nhà triết học, trường phái triết học cho rằng, ý thức, tinh thần là cái có trước giới tự nhiên, quyết định giới tự nhiên là….

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

4.

Trường phái, học thuyết triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần, xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới gọi là…

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Đa nguyên

d)

Không có phương án đúng

5.

Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của thế giới này bằng các nguyên nhân vật chất – nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

6.

Tục ngữ Việt Nam cho rằng: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

7.

Điền vào chỗ trống: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là……. Học thuyết của họ hợp thành…..

a)

các nhà duy tâm…chủ nghĩa duy tâm

b)

các nhà duy vật…chủ nghĩa duy vật

c)

các nhà có thể biết… thuyết có thể biết

d)

các nhà nhị nguyên…chủ nghĩa hoài nghi

8.

Điền vào chỗ trống:…….. là những học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người đối với thế giới.

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Thuyết khả tri

9.

Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành…?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

Biện chứng và siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

10.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống:…..là những học thuyết nhận thức thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người. Đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) đều khẳng định con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật.

(a)  

11.

Chọn đáp án đúng nhất, vai trò cơ bản của thế giới quan là:

a)

 Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Định hướng cho hành động của con người

c)

Định hướng suy nghĩ và hành vi của con người

d)

Định hướng cho tu duy và tình cảm của con người

12.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống:….. là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổ đại, họ thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mà mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác.

(a)  

13.

Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ...?

a)

X - XI

b)

XVII - XVIII

c)

XI - XII

d)

XIII - XIV

14.

Chọn một phương án đúng về phương pháp biện chứng?

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

b)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

c)

Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

15.

Chọn phương án đúng nhất: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu xem thường phương pháp luận triết học sẽ dẫn đến…

a)

chủ nghĩa giáo điều, dễ thất bại

b)

mò mẫm, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động, sáng tạo

c)

duy ý chí, phiêu lưu

d)

Không có phương án đúng