NEW
Font size
Worksheetsgdkt
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
Lợi tức
Tranh giành
Cạnh tranh
Đấu tranh
Câu 2: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Câu 3: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
Câu 4: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Câu 5: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
ổn định
tăng lên
không tăng
giảm xuống
Câu 6: Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cung tăng
cầu tăng
cung giảm
cầu giảm
Câu 7: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
Câu 8: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tượng trưng
Câu 9: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
các yếu tố đầu ra
cung tăng quá nhanh
cầu giảm quá nhanh
Câu 10: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Câu 11: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kì thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Câu 12: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
cơ chế tinh giảm lao động
thiếu kĩ năng làm việc
đơn hàng công ty sụt giảm
do tái cấu trúc hoạt động
Câu 13: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Câu 14: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
Câu 15: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
bằng văn bản
bằng tiền đặt cọc
bằng tài sản cá nhân
bằng quyền lực
Câu 16: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Câu 17: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi thế để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường
làm cho môi trường bị suy thoái
tiếp cận bán hàng trực tuyến
Câu 18: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lí hoá sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
tung tin bịa đặt về đối thủ
huỷ hoại tài nguyên môi trường
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi
Có xu hướng giảm
Không biến động
Luôn cân bằng nhau
Câu 20: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
do cung < cầu
do cung = cầu
do cung, cầu rối loạn
do cung > cầu
Câu 21: Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt
giữ nhiều tiền mặt
đổi nhiều tiền mặt
cất giữ tiền mặt
Câu 22: Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ
Các chi phí đầu vào giảm
Chi phí sản xuất giảm
Lượng cung tiền đưa ra ít
Câu 23: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
Nhu cầu tiêu dùng giảm
Nhu cầu tiêu dùng tăng
Lượng cầu càng tăng cao
Lượng cung càng tăng cao
Câu 24: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng
giảm
cải thiện
củng cố
Câu 25: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện
gặp nhiều khó khăn
ngày càng sung túc
được cải thiện đáng kể
Câu 26: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
thất nghiệp
thiếu lao động
lạm phát
thiếu việc làm
Câu 27: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
không đổi
Câu 28: Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền công
việc làm
lương hưu
tiền thưởng
Câu 29: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thăng dự
nguồn gốc nhân thân
quan hệ tài sản
Câu 30: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gđ
chính sách đối ngoại
chất lượng sản phẩm
chínn sách hậu kiểm
Câu 31: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
cạnh tranh văn hoá
cạnh tranh sản xuất
cạnh tranh kinh tế
cạnh tranh chính trị
Câu 32: Những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cầu?
Giá cả, thu nhập, thị hiếu, phong tục tập quán
Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý
thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
Giá cả, thu nhập, thị hiếu, sở thích
Câu 33: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống
tăng lên
giữ nguyên
không đổi
Câu 34: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
Câu 35: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
Câu 36: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
tăng giá trị phi mã
mất giá nhanh chóng
không thay đổi giá trị
ngày càng tăng giá trị
Câu 37: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
Câu 38: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí
việc làm
bạn đời
chỗ ở
Câu 39: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
Câu 40: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
do khả năng ngoại ngữ kém
do k đáp ứng yêu cầu
do công ty thu hẹp sản xuất
d
Câu 41: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
tự nguyện
cưỡng chế
cưỡng bức
tự gia
Câu 42: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
Câu 43: Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
m
Câu 44: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận
việc làm bán thời gian
việc làm chính thức
việc làm không ổn định
Câu 45: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
làm giả thương hiệu
hạ giá thành sản phẩm
huỷ hoại môi trường
đầu cơ tích trữ nâng giá
Câu 46: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
mặt hạn chế của cạnh tranh
nguyên nhân của cạnh tranh
vai trò của cạnh tranh
m
Câu 47: Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
giảm
tăng
tăng mạnh
ổn định
Câu 48: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
giá vật liệu XD tăng
thị trường bão hoà
giá vật liệu XD giảm
g
Câu 49: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không những tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
đầu cơ tích trữ hàng hoá
đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh
nhiều cty nhỏ thành lập mới
nhiều ng có việc
Câu 50: Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
phân hoá giàu nghèo
tiêu dùng đa dạng
thu nhập thực tế
tiền lương thực
Câu 51: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất
mở rộng sản xuất
thúc đẩy sản xuất
đầu tư hiệu quả
Câu 52: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
cty mới thành lập
tệ nạn XH tiêu cực
hiện tượng XH tốt
nhiều ng thu nhập cao
Câu 53: Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
ổn định
Câu 54: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
cân bằng
Câu 55: Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển dc nhiều lao động mới
tăng thu nhập cho bản thân
tăng lượng hàng hoá xuất khẩu
gia tăng việc khấu hao hàng h
Câu 56: Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỉ lệ thất nghiệp
chia đều của cải xã hội
san bằng thu nhập cá nhân
chia đều lợi nhuận thường niên
