NEW
Font size
WorksheetsK11 - Bài 19
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Để tạo mới một cơ sở dữ liệu, nháy chuột phải vào vùng nào trong hình ?
Vùng 1.
Vùng 2.
Vùng 3.
Không có trong vùng nào cả.
Để tạo bảng, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Bảng; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Bảng; Chọn Tạo mới; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên cơ sở dữ liệu.
Để thêm trường vào bảng, các cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Shift+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn New column.
Nháy vào Thêm trường hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Thao tác đang thực hiện trong hình bên là gì?
Tạo khóa chính cho trường idNhacsi
Tạo khóa cấm trùng lặp
idNhacsi nhận kiểu dữ liệu VARCHAR
Chỉnh tự động tăng cho trường idNhacsi
Để khai báo khoá chính cho trường, ta thực hiện:
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn PRIMARY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn KEY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn PRIMARY.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn KEY.
Để chọn AUTO_INCREMENT cho trường khoá chính, ta chọn ở vị trí nào sau đây?
Phía dưới nhãn Mặc định.
Phía dưới nhãn Allow NULL.
Phía dưới nhãn Length/Set.
Phía dưới nhãn Kiểu dữ liệu.
Tạo lập bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhacsi kiểu VARCHAR (255). Vậy INT, VARCHAR và 255 được khai báo ở các nhãn nào?
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Length/Set.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.
INT được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu.
Để xoá trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Add column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Delete column.
Nháy chuột trái vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.
Để di chuyển một trường lên phía trên, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào tên trường muốn di chuyên lên phía trên, chọn Move up.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn di chuyên lên phía trên, chọn Remove column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn di chuyên lên phía trên, chọn Add column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn di chuyên lên phía trên, chọn Move down.
Hãy cho biết Cơ sở dữ liệu và Bảng có liên quan gì với nhau?
Cơ sở dữ liệu chứa Bảng.
Bảng chứa Cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu và Bảng cùng cấp.
Cơ sở dữ liệu và Bảng không tồn tại đồng thời.
