Font size
WorksheetsCSSKCĐ C106-211
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
1. “Những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ” là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe – bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. Theo dữ liệu hồi cứu, bệnh không lây có xu hướng gia tăng tại Việt Nam trong thời gian qua. Đây là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe – bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. “Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện có xu hướng gia tăng tại Việt Nam trong một số năm trở lại đây” là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe – bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. “Cơ cấu mắc bệnh do tai nạn, chấn thương, ngộ độc” là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe – bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. Theo dữ liệu thống kê toàn quốc, hàng năm số người tử vong do tai nạn giao thông ở Việt Nam dao động từ 7.000 đến 9.000 người. Số liệu trên là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Sức khỏe – bệnh tật
Nguồn lực y tế
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. “Khoảng cách trung bình từ nhà dân đến cơ sở y tế” là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sức khỏe – bệnh tật
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. “Số điều dưỡng/100.000 dân” là thông tin y tế thuộc nhóm thông tin về:
Nguồn lực y tế
Sức khỏe – bệnh tật
Thực hiện các dịch vụ y tế
Sự hỗ trợ của cộng đồng
1. Ưu điểm chính của thu thập thông tin sẵn có là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
1. Ưu điểm chính của kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
1. Ưu điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
1. Ưu điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn sâu là:
Phù hợp khi thu thập thông tin nhạy cảm
Hạn chế được hiểu nhầm của người cung cấp thông tin
Ít tốn kém hơn so với các kĩ thuật thu thập thông tin khác
Nhận biết được hành vi phổ biến của cộng đồng
1. Nhược điểm chính của kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
1. Nhược điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
1. Nhược điểm chính của kĩ thuật phỏng vấn sâu là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
1. Nhược điểm chính của kĩ thuật quan sát là:
Thông tin thu được có thể chịu ảnh hưởng nhiều những người lấn át
Không khai thác được các thông tin về bối cảnh thực hiện hành vi
Khó thực hiện với đối tượng ít nói hoặc nói lan man
Có thể ảnh hưởng đến sự riêng tư của đối tượng cung cấp thông tin
1. Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật phỏng vấn sâu là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
1. Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật thảo luận nhóm là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
1. Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
1. Lưu ý quan trọng nhất khi thực hiện kĩ thuật quan sát là:
Khéo léo phân bổ thời gian để duy trì sự hứng thú của người tham gia
Cần thử nghiệm và chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập thông tin
Cần chuẩn hóa về quy trình và thống nhất công cụ đo lường
Đòi hỏi sự linh hoạt và kĩ năng của người thu thập thông tin
1. Ưu điểm của thu thập thông tin từ người dân so với thu thập thông tin có sẵn là:
Tiết kiệm được kinh phí
Tiết kiệm được thời gian
Đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
1. Ưu điểm của thu thập thông tin từ người dân so với thu thập thông tin có sẵn là:
Thuận lợi trong quản lý số liệu
Tiết kiệm được thời gian
Kiểm soát tốt hơn chất lượng của thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
1. Ưu điểm của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Tiết kiệm được chi phí
Tiết kiệm được thời gian
Chủ động trong việc thu thập thông tin
Tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ với cộng đồng
1. Ưu điểm của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Nâng cao năng lực cho điều tra viên
Tiết kiệm được thời gian
Hạn chế được việc hiểu sai câu hỏi của người trả lời
Nhanh, đơn giản, dễ tiến hành
1. Khi thực hiện phỏng vấn trực tiếp, nhóm điều tra viên có thể gặp thuận lợi do:
Thu được thông tin trung thực hơn
Tiết kiệm được thời gian
Thuận tiện trong kết hợp với kỹ thuật quan sát
Thuận lợi trong quản lý dữ liệu
1. Hạn chế của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Không nâng cao năng lực cho điều tra viên
Khó chủ động về thời gian thu thập thông tin
Chi phí cao
Không kết hợp được với kỹ thuật quan sát
1. Phỏng vấn trực tiếp gặp phải một trong những hạn chế sau:
Tỷ lệ không trả lời thường cao
Có thể có nhiều thông tin bị bỏ sót (không được trả lời)
Gây e ngại cho người trả lời khi tìm hiểu chủ đề nhạy cảm
Không kết hợp được với kỹ thuật quan sát
1. Hạn chế của hình thức phỏng vấn trực tiếp là:
Người được hỏi có thể không hiểu rõ câu hỏi
Có thể có thông tin bị bỏ sót (không được trả lời)
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
Tỷ lệ trả lời thường không cao
1. Ưu điểm của hình thức phỏng vấn gián tiếp là:
Kiểm soát tốt hơn chất lượng thông tin
Kiểm soát tốt hơn thời gian thu thập thông tin
Nhanh, đơn giản, thuận tiện
Nâng cao năng lực về công nghệ thông tin cho điều tra viên
1. Ưu điểm của hình thức phỏng vấn gián tiếp là:
Kiểm soát tốt hơn chất lượng thông tin
Chủ động hơn trong thu thập thông tin
Tiết kiệm được chi phí
Nâng cao năng lực cho điều tra viên
1. Phỏng vấn gián tiếp có ưu điểm sau:
Kiểm soát tốt hơn chất lượng thông tin
Kiểm soát tốt hơn thời gian thu thập thông tin
Thuận lợi trong quản lý số liệu
Kiểm soát được đối tượng đích
1. Một trong những khó khăn của hình thức phỏng vấn gián tiếp là:
Chi phí cao
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Tỷ lệ trả lời thường không cao
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
1. Một trong những thách thức của hình thức phỏng vấn gián tiếp là:
Tốn thời gian
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Người trả lời có thể không hiểu rõ câu hỏi
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
1. Hình thức phỏng vấn gián tiếp có hạn chế là:
Tốn nhân lực
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Có thể có nhiều thông tin bị bỏ sót
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
1. Khi thực hiện phỏng vấn gián tiếp, điều tra viên có thể cần lưu ý tới hạn chế sau:
Không nâng cao năng lực cho điều tra viên
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Có thể người trả lời không đúng đối tượng đích
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
1. Trong phỏng vấn gián tiếp, điều tra viên có thể gặp khó khăn do:
Không tiết kiệm được chi phí
Gây e ngại cho người tham gia khi khai thác thông tin nhạy cảm
Khó chủ động được thời gian thu thập thông tin
Chất lượng thông tin thu được bị ảnh hưởng bởi điều tra viên
1. Lưu ý quan trọng nhất trong chuẩn bị địa điểm cho thảo luận nhóm là:
Chọn địa điểm rộng rãi thoáng mát
Chọn địa điểm sạch sẽ
Chọn địa điểm trung tính
Chọn nơi dễ tìm
1. Một trong những điểm mạnh của kỹ thuật phỏng vấn bằng bộ câu hỏi là:
Khai thác được thông tin trung thực
Khai thác được các thông tin sâu về bối cảnh
Đơn giản trong quản lý số liệu
Phù hợp để thu thập những thông tin nhạy cảm
1. Lưu ý quan trọng nhất trong lựa chọn địa điểm phỏng vấn sâu là:
Chọn địa điểm rộng rãi thoáng mát
Chọn địa điểm sạch sẽ
Chọn địa điểm đảm bảo sự riêng tư
Chọn nơi dễ tìm
1. Trong một cuộc điều tra, nên kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập thông tin nhằm:
Giúp tiết kiệm chi phí
Giúp tiết kiệm thời gian
Tận dụng điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của các kỹ thuật
Nâng cao năng lực cho điều tra viên
1. Theo định nghĩa, vấn đề sức khỏe là:
Tỷ lệ mắc của một bệnh nào đó còn cao
Tỷ lệ tử vong trẻ em cao
Công việc tồn tại mà cộng đồng có khả năng giải quyết
Vấn đề bất lợi cho sức khỏe của cộng đồng
1. Theo khái niệm của Y tế công cộng, vấn đề sức khỏe là:
Người dân thiếu nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt
Điều kiện vệ sinh môi trường thấp kém
Bộc lộ của “tình trạng xấu” về sức khỏe
Công việc tồn tại trong y tế
1. Tại sao phải lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên?
Một số vấn đề đang có tỷ lệ tử vong rất cao
Một số vấn đề đang có tỷ lệ mắc rất cao
Nguồn lực cho giải quyết vấn đề sức khỏe bị hạn chế
Một số vấn đề đang có tỷ lệ lây lan rất cao
1. Một trong những cách hiểu về vấn đề sức khỏe của cộng đồng là:
Tỷ lệ điều trị của một bệnh nào đó còn thấp ở cộng đồng
Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào đó còn thấp ở cộng đồng
Tỷ lệ mắc của một bệnh nào đó còn cao ở cộng đồng
Tỷ lệ được chẩn đoán sớm của một bệnh nào đó còn thấp ở cộng đồng
1. Một trong những tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên là:
Vấn đề ảnh hưởng đến nhiều người nhất
Vấn đề có tỷ lệ chết cao nhất
Vấn đề cấp thiết nhất
Vấn đề ảnh hưởng tới người nghèo nhiều nhất
1. Một trong những tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên là:
Vấn đề có tỷ lệ mắc cao nhất
Vấn đề ảnh hưởng tới phụ nữ nhiều nhất
Vấn đề được cộng đồng sẵn sàng, ủng hộ để giải quyết
Vấn đề ảnh hưởng tới người nghèo nhiều nhất
1. Một trong những tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên là:
Vấn đề có tỷ lệ gây tàn phế/biến chứng nặng cao nhất
Vấn đề có tỷ lệ chết cao nhất
Vấn đề mà cộng đồng có đủ nguồn lực để giải quyết
Vấn đề ảnh hưởng tới trẻ em nhiều nhất
1. Kĩ thuật Delphi sử dụng trong xác định vấn đề sức khỏe của cộng đồng là kĩ thuật:
Dựa trên dữ liệu về sức khỏe cộng đồng
Dựa trên hiểu biết của cộng đồng về sức khỏe
Dựa trên ý kiến của các chuyên gia
Dựa trên hiểu biết của y học về sức khỏe
1. Kĩ thuật “Dựa trên gánh nặng bệnh tật” sử dụng trong xác định vấn đề sức khỏe của cộng đồng là kĩ thuật:
Dựa trên dữ liệu về sức khỏe động đồng
Dựa trên nhu cầu của cộng đồng về sức khỏe
Dựa trên ý kiến của các chuyên gia
Dựa trên hiểu biết của y học về sức khỏe
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe bằng kĩ thuật “Dựa trên gánh nặng bệnh tật” là:
Các chỉ số biểu hiện vấn đề vượt quá mức bình thường
Mức độ phổ biến của vấn đề
Tác hại của vấn đề
Ảnh hưởng đến những nhóm người khó khăn
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe bằng kĩ thuật “Dựa trên gánh nặng bệnh tật” là:
Cộng đồng đã biết về vấn đề và có phản ứng rõ ràng
Ảnh hưởng đến nhóm người khó khăn
Tác hại của vấn đề
Đã có phương tiện, kĩ thuật giải quyết vấn đề
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe bằng kĩ thuật “Dựa trên gánh nặng bệnh tật” là:
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
Mức độ phổ biến của vấn đề
Kinh phí chấp nhận được
Đã có phương tiện, kĩ thuật giải quyết
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe bằng kĩ thuật “Dựa trên gánh nặng bệnh tật” là:
Trong cộng đồng có người thông thạo giải quyết vấn đề
Cộng đồng sẵn sàng tham gia giải quyết
Tác hại của vấn đề
Ảnh hưởng đến những nhóm người khó khăn
1. Kĩ thuật Delphi sử dụng trong xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng là kĩ thuật:
Hoàn toàn đáng tin cậy
Tương đối chính xác
Có nguy cơ sai lệch cao
Chưa rõ mức độ chính xác
1. Kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” sử dụng trong xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng là kĩ thuật:
Dựa trên dữ liệu về sức khỏe cộng đồng
Dựa trên nhu cầu của cộng đồng về sức khỏe
Dựa trên ý kiến của các chuyên gia
Dựa trên hiểu biết của y học về sức khỏe
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Mức độ phổ biến của vấn đề
Các chỉ số biểu hiện vấn đề vượt mức bình thường
Cộng đồng biết tên vấn đề và có phản ứng rõ ràng
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Mức độ tác hại của vấn đề
Cộng đồng biết tên vấn đề và có phản ứng rõ ràng
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
Trong cộng đồng có gười thông thạo giải quyết vấn đề
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Ảnh hưởng đến các nhóm người khó khăn
Cộng đồng biết tên vấn đề và có phản ứng rõ ràng
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
Trong cộng đồng có người thông thạo giải quyết vấn đề
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Sự sẵn có về phương tiện, kĩ thuật giải quyết
Mức độ lây lan của bệnh
Cộng đồng biết tên vấn đề và có phản ứng rõ ràng
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Kinh phí chấp nhận được
Mức độ lo lắng về vấn đề của người dân
Trong cộng đồng có người thông thạo giải quyết vấn đề
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
1. Tiêu chuẩn xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên bằng kĩ thuật “Dựa trên bảng tiêu chuẩn thông thường” là:
Cộng đồng sẵn sàng tham gia giải quyết vấn đề
Cộng đồng rất lo lắng về vấn đề
Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành
Trong cộng đồng có người thông thạo giải quyết vấn đề
1. Ưu điểm của kĩ thuật Delphi trong xác định vấn đề sức khỏe và vấn đề sức khỏe ưu tiên:
Đảm bảo tính khoa học
Chính xác
Nhanh, đơn giản, dễ tiến hành
Logic
1. Ưu điểm của kĩ thuật Delphi trong xác định vấn đề sức khỏe và vấn đề sức khỏe ưu tiên:
Đảm bảo tính khoa học
Chính xác
Ít tốn kém
Dự trên bằng chứng
1. Nhược điểm của kĩ thuật Delphi trong xác định vấn đề sức khỏe và vấn đề sức khỏe ưu tiên:
Tốn kém về chi phí
Mất nhiều thời gian
Dễ bị sai lệch
Mất nhiều công sức
1. Nhược điểm của kĩ thuật Delphi trong xác định vấn đề sức khỏe và vấn đề sức khỏe ưu tiên:
Tốn kém về chi phí
Mất nhiều thời gian
Phụ thuộc vào hiểu biết và kinh nghiệm cả các chuyên gia
Phức tạp
1. Nhược điểm của các kỹ thuật dựa trên số liệu trong xác định vấn đề sức khỏe và vấn đề sức khỏe ưu tiên:
Dễ sai lệch
Thiếu tính khoa học
Tốn kém về nguồn lực
Phụ thuộc vào hiểu biết và kinh nghiệm cả các chuyên gia
1. Kế hoạch là dự định của con người trong việc sử dụng các nguồn lực để làm một việc gì đó nhằm:
Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
Đạt được kết quả nhất định
Giảm các hành vi có hại cho sức khỏe
Nâng cao sức khỏe cộng đồng
1. Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động hoặc xác định việc phân bổ các nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất, nhằm:
Giảm được tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cho người dân
Đạt được mục tiêu đề ra
Giảm được các hành vi có hại cho sức khỏe
Tăng cường được các hành vi có lợi cho sức khỏe
1. Yêu cầu đối với một bản kế hoạch là:
Tiết kiệm được chi phí
Chọn đúng việc cần làm và mức độ hoàn thành
Rút ngắn được thời gian hoàn thành công việc
Nâng cao được sức khỏe cho người dân
1. Yêu cầu đối với một bản kế hoạch là:
Tiết kiệm được chi phí
Xác định được cách làm tốt
Rút ngắn được thời gian hoàn thành công việc
Giúp được những nhóm khó khăn trong cộng đồng
1. Yêu cầu đối với một bản kế hoạch là:
Tiết kiệm được chi phí
Đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Rút ngắn được thời gian hoàn thành công việc
Giảm tối đa sức người
1. Một trong những bước thuộc qui trình lập kế hoạch là:
Tra cứu sổ sách, tài liệu có liên quan
Thu thập thông tin
Tìm hiểu thông tin bằng cách trao đổi với người dân
Phỏng vấn đại diện chính quyền và đại diện ngành y tế
1. Một trong những bước thuộc qui trình lập kế hoạch là:
Tra cứu sổ sách, tài liệu có liên quan
Xác định vấn đề sức khỏe của cộng đồng
Tìm hiểu thông tin bằng cách trao đổi với người dân
Phỏng vấn đại diện chính quyền và đại diện ngành y tế
1. Một trong những bước thuộc qui trình lập kế hoạch là:
Tra cứu sổ sách, tài liệu có liên quan
Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
Tìm hiểu thông tin bằng cách trao đổi với người dân
Liên hệ với địa phương để thông báo về kế hoạch
1. Một trong những bước thuộc qui trình lập kế hoạch là:
Tra cứu sổ sách, tài liệu có liên quan
Xác định mục tiêu
Dự trù kinh phí
Liên hệ với địa phương để thông báo về kế hoạch
1. Một trong những bước thuộc qui trình lập kế hoạch là:
Phân công công việc
Lựa chọn giải pháp và phương pháp thực hiện
Dự trù kinh phí
Mua sắm những trang thiết bị cần thiết
1. Bước “Xác định giải pháp” phải được tiến hành sau bước nào trong số các bước lập kế hoạch dưới đây:
Thu thập thông tin
Xác định vấn đề sức khỏe
Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
Xác định mục tiêu
1. Bước “Xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh” phải được tiến hành sau bước nào trong số các bước lập kế hoạch dưới đây:
Thu thập thông tin
Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
Xác định mục tiêu
Lựa chọn giải pháp và phương pháp thực hiện
1. Đặc điểm của Mục tiêu thông minh là:
Đầy đủ
Khả thi
Ngắn gọn
Cập nhật
1. Đặc điểm của Mục tiêu thông minh là:
Đơn giản, dễ hiểu
Phù hợp với điều kiện thực tế
Ngắn gọn
Cập nhật
1. Vai trò của Mục tiêu trong một bản kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Là thước đo sự phù hợp của bản kế hoạch
Là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch
Là cơ sở để chỉ ra trách nhiệm của các thành viên
Là cơ sở để đánh giá năng lực của người lập kế hoạch
1. Vai trò của Mục tiêu trong một bản kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Là thước đo sự phù hợp của bản kế hoạch
Là cơ sở cho việc đánh giá kết quả của chương trình/hoạt động
Là thước đo tình trạng sức khỏe của cộng đồng
Là cơ sở để đánh giá năng lực của người lập kế hoạch
1. Một trong những đặc điểm của mục tiêu thông minh trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Rõ ràng
Đơn giản
Dễ hiểu
Cụ thể
1. Một trong những đặc điểm của mục tiêu thông minh trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Rõ ràng
Đơn giản
Dễ nhớ
Đo lường được
1. Để trở thành mục tiêu thông minh, mục tiêu phải đáp ứng được một trong những đặc điểm:
Ngắn gọn
Đơn giản
Dễ nhớ
Nêu rõ thời gian
1. Tiêu chí để lựa chọn được giải pháp tối ưu là:
Giá thành thấp
Bền vững
Dễ thực hiện
Ít rủi ro/sai sót
1. Tiêu chí để lựa chọn được giải pháp tối ưu là:
Giá thành thấp
Thích hợp
Tiết kiệm thời gian
Ít rủi ro/sai sót
1. Một trong những tiêu chí để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Tính mới của giải pháp
Có hiệu lực, hiệu quả
Thuận lợi cho cán bộ y tế
Chỉ rõ thời gian
1. Một trong những tiêu chí để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Thuận lợi cho các cơ sở y tế
Chấp nhận được
Dễ thực hiện
Nhanh chóng
1. Một trong những tiêu chí để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Không đòi hỏi chi phí
Khả thi
Ít tốn kém
Đơn giản
1. Câu hỏi cần đặt ra khi vẽ cây vấn đề phân tích nguyên nhân và giải pháp trong lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
Ai?
Tại sao?
Như thế nào?
Ở đâu?
1. Trong vẽ cây vấn đề phân tích nguyên nhân và giải pháp, các giải pháp được đưa ra để ưu tiên giải quyết:
Tất cả các nguyên nhân
Nguyên nhân gốc rễ
Nguyên nhân trực tiếp
Nguyên nhân gián tiếp
1. Trong lập kế hoạch, việc đưa ra giải pháp là để trả lời câu hỏi nào dưới đây?
Chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta đến đó bằng cách nào?
Chúng ta đến đó như thế nào?
Chúng ta muốn đến đâu?
1. Trong lập kế hoạch, việc lựa chọn giải pháp dựa trên căn cứ chủ yếu là:
Hoạt động
Mục tiêu
Tình hình thực tế
Đầu ra mong đợi
1. Trong lập kế hoạch, từ giải pháp sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Hoạt động
Người thực hiện
Đầu ra mong đợi
1. Trong lập kế hoạch, từ hoạt động sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Đầu ra/kết quả mong đợi
Giải pháp
Cơ quan thực hiện
1. Trong lập kế hoạch, từ hoạt động sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Trang thiết bị/kinh phí
Giải pháp
Cơ quan tài trợ
1. Trong lập kế hoạch, từ hoạt động sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Thời gian triển khai
Giải pháp
Đơn vị hỗ trợ
1. Trong lập kế hoạch, từ hoạt động sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Địa điểm triển khai
Giải pháp
Mức độ của bệnh/vấn đề sức khỏe
1. Trong lập kế hoạch, từ hoạt động sẽ quyết định được:
Mục tiêu
Người thực hiện
Giải pháp
Tình hình sức khỏe cộng đồng
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Nguyên nhân
Tên hoạt động
Hậu quả
Tên vấn đề
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Nguyên nhân
Thời gian triển khai
Thông tin liên hệ của người có trách nhiệm
Hiệu quả sử dụng nguồn lực
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Cơ quan tài trợ
Người thực hiện
Tình hình lây lan
Tên vấn đề
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Nguyên nhân gốc rễ
Người giám sát/hỗ trợ
Hậu quả
Hiệu quả sử dụng kinh phí
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Số tiền tiết kiệm được từ hoạt động
Địa điểm triển khai
Tỷ lệ chết/mắc
Tên vấn đề
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Điểm mạnh của các cán bộ y tế
Nguồn lực
Tỷ lệ mắc bệnh mong đợi/dự kiến
Tỷ lệ mắc bệnh
1. Một trong những thông tin cần thể hiện trong Bảng kế hoạch hoạt động là:
Nguyên nhân gián tiếp
Kết quả/đầu ra mong đợi
Tỷ lệ tử vong mong đợi/dự kiến
Số người bị ảnh hưởng
