wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai 

b)

Lạng Sơn

c)

Cao Bằng

d)

Hà Giang

2.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Cà Mau

b)

Kiên Giang

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

3.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Hòa Bình

d)

Sơn La

4.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Phú Yên

c)

Bình Định

d)

Khánh Hòa

5.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào


b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

c)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

6.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

7.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

c)

Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau

d)

Tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

8.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa 

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

9.

Huyện đảo Trường Xa trực thuộc

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

Tỉnh Khánh Hòa

c)

Tỉnh Quảng Nam

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

10.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đấ liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

11.

Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III.IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Cùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế


12.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Lãnh hải

d)

Nội thủy

13.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

14.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

15.

Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

16.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

17.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Có khí hậu hai mùa rõ rệt

c)

Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

d)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

18.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có nền nhiệt độ cao

b)

Lượng mưa trong năm lớn

c)

Có bốn mùa rõ rệt

d)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

19.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió mùa

20.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

Vùng đất, vùng trời, vùng

21.

Căn cứ vào bảng số liệu trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta là

a)

Hà Nội

b)

Đà Nẵng

c)

Hải Phòng

d)

TP. Hồ Chí Minh

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh lị của tỉnh Quảng Trị là

a)

Đồng Hới

b)

Quảng Trị

c)

Đông Hà

d)

Hội An

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là

a)

Bến Tre, Trà Vinh

b)

Sóc Trăng, Bạc Liêu 

c)

Hậu Giang, Vĩnh Long

d)

Cà Mau, Kiên Giang

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Tây Ninh, Bình Dương

b)

Bình Dương, Bình Phước

c)

Tây Ninh, Bình Phước

d)

Bình Dương , Đồng Nai

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia

a)

Kom Tum

b)

Đắk Lắk

c)

Gia Lai

d)

Lâm Đồng

26.

Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là


a)

1/2 và 1/2

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4

d)

4/5 và 1/5

27.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

28.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

29.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

30.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

31.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

32.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

Sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng

b)

Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung


33.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

34.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

35.

vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

36.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

d)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

37.

vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

d)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

38.

Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

39.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

40.

Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương là nước


a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Mi-an-ma

41.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?


a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

42.

Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?

a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Thái Lan

d)

Trung Quốc

43.

Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta không phải là

a)

có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, châu Á

b)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

c)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước

d)

xảy ra các vấn đề tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc

44.

Nhờ có biển Đông mà nước ta có

a)

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi

b)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao

c)

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh

d)

Khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi

45.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

b)

tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

c)

nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật

46.

Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do

a)

gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

b)

gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

c)

gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

d)

tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông

47.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

a)

Nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á

b)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm

d)

Có lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến Bắc – Nam

48.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

Quảng Ninh

b)

Điện Biên

c)

Lạng Sơn

d)

Hà Tĩnh

49.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Điện Biên

c)

Hà Giang

d)

Sơn La

50.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?

a)

Móng Cái

b)

Lệ Thanh

c)

Mường Khương

d)

Cầu Treo

51.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Nam

c)

Ninh Bình

d)

Ninh Thuận

52.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta được thể hiện thông qua nhận định nào dưới đây?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới

b)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước

53.

Do nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều


a)

Tài nguyên sinh vật quý giá

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Bão và lũ lụt

d)

Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ

54.

Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc 

d)

Tây Bắc

55.

Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

56.

Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đông lần lượt là các cánh cung

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

c)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

d)

Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

57.

Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

58.

Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

59.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

60.

thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

thung lũng sông Đà

b)

thung lũng sông Hồng

c)

thung lũng sông Lô

d)

thung lũng sông Gâm

61.

Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

thung lũng sông Đà

b)

thung lũng sông Cả

c)

thung lũng sông Mã

d)

thung lũng sông Thu Bồn

62.

Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Hoành Sơn

c)

dãy Pu Sam Sao

d)

dãy Bạch Mã

63.

Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

64.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là

a)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam

c)

sự tương phản về địa hình giữa hai sường đông – tây

d)

các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc

65.

Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là

a)

duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ

66.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở

a)

ria đồng bằng ven biển miền Trung

b)

ria phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long

c)

ria phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

d)

phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam

67.

Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

Kon Ka Kinh

b)

Ngọc Linh

c)

Lang Bian

d)

Bà Đen

68.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

69.

Sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

70.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

71.

Địa hình của nước ta không có vùng nào dưới đây

a)

Tây Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Trường Sơn Bắc

72.

Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên của

a)

vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

b)

vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

c)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

73.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

Có bốn cánh cung lớn

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang

74.

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là nét nổi bật của địa hình vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Tây Bắc

d)

Trường Sơn Nam

75.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

76.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông.

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

77.

Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam

a)

Trường Sơn Bắc có núi cao hơn Trường Sơn Nam

b)

Núi ở Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình

c)

Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất là trên 3000m

d)

Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất nước

78.

Đâu không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ

79.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh nào dưới đây?

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình

c)

Quảng Trị và Quảng Bình

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

80.

âu Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào?

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình

c)

Quảng Trị và Quảng Bình

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

81.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết sông Cả đã bồi đắp nên đồng bằng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng Nghệ An

c)

Đồng bằng Hà Tĩnh

d)

Đồng bằng Thanh Hóa

82.

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

83.

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là một trong các biển nhở ở Thái Bình Dương

c)

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương

d)

Phía đông và đông nam mở ra đại dương

84.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông?

a)

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương

b)

Là một biển rộng

c)

Là biển tương đối kín

d)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

85.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

86.

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là

a)

Tài nguyên du lịch biển

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Tài nguyên hải sản

d)

Tài nguyên điện gió

87.

Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở Biển Đông là

a)

Muối 

b)

Dầu khí

c)

Cát trắng

88.

Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là

a)

Nạn cát bay

b)

Sạt lở bờ biển 

c)

Triều cường

d)

Bão

89.

Biển lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương là biển nào?

a)

Biển Đông

b)

Biển Philippines

c)

Biển San Hô

d)

Biển Ả - Rập

90.

Biển Đông là biển bộ phận của

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Bắc Băng Dương

91.

Vùng Nam Bộ có

a)

tài nguyên dầu khí lớn nhất nước ta

b)

hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất

c)

nhiều loại tài nguyên khoáng sản nhất

d)

có trữ lượng thủy, hải sản ít nhất cả nước

92.

Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ

93.

Ở vùng Nam Trung Bộ nổi tiếng với nghề nào dưới đây?

a)

Đánh bắt thủy hải sản

b)

Sản xuất lúa gạo

c)

Sản xuất nước mắm, muối

d)

Khai thác dầu khí

94.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Vịnh Thái Lan

95.

Hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển nào?

a)

miền Bắc

b)

miền Trung

c)

miền Nam

d)

cả nước

96.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn

c)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

97.

Hệ sinh thái rừng mặn cho năng suất sinh học cao nhất ở vùng nước nào?

a)

nước mặn

b)

nước ngọt

c)

nước lợ

d)

nước mặn và lợ

98.

Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu nào?

a)

Lục địa

b)

Hải dương

c)

Địa Trung Hải

d)

Nhiệt đới ẩm

99.

Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn là nhờ

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông

100.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển).

101.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở

a)

nhiệt độ

b)

các dòng hải lưu

c)

sinh vật biển

d)

khoáng sản

102.

Nghề muối ở nước ta nổi tiếng nhất ở vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Cực Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

103.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

a)

Thuộc châu Á

b)

Nằm ven biển Đông, phía tây Thái Bình Dương

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa

104.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm

c)

Trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

105.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

Quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

Phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi

c)

Có nhiệt độ cao quanh năm

d)

Quanh năm trời trong xanh ít nắng

106.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

Tín phong mang mưa tới

b)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

Địa hình cao đón gió gây mưa

107.

Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh

b)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

c)

Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

d)

Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh

108.

Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là

a)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC

b)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Đông Bắc)

c)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Tây Bắc)

d)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi cao)

109.

ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là

a)

Các đồng bằng châu thổ (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)

b)

Các đồng bằng ven biển miền Trung

c)

Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao

d)

Các thung lung giữa núi

110.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là

a)

Điểm cực Bắc

b)

Điểm cực Nam

c)

Điểm cực Đông

d)

Điểm cực Tây

111.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là

a)

Điểm cực Bắc

b)

Điểm cực Nam

c)

Điểm cực Đông

d)

Điểm cực Tây

112.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là

a)

Giò mùa Đông Bắc

b)

Gió mùa Tây Nam  

c)

Tín phong

d)

Gió mùa Đông Nam

113.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

a)

Giữa mùa gió Đông Bắc

b)

Giữa mùa Gió Tây Nam

c)

Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam

d)

Chuyển tiếp giữa hai mùa gió

114.

Gió mùa đông goạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau     

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

115.

khu vực chịu tác đọng mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Vùng núi Tây Bắc

c)

Vùng núi Đông Bắc

d)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

116.

Vùng núi Đông Bắc ;à nơi lạnh nhất nước ta, nguyên nhân là

a)

Có độ cao lướn nhất nước

b)

Nằm xa biển nhất nước

c)

Chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc

d)

Nằm xa Xích đạo nhất cả nước

117.

Do tác động của gió mà Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:

a)

ấm áp, khô ráo

b)

lạnh, khô

c)

ấm áp, ẩm ướt  

d)

lạnh, ẩm

118.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

ấm áp, khô ráo

b)

lạnh, khô

c)

ấm áp, ẩm ướt  

d)

lạnh, ẩm

119.

vào nửa sau mùa đông , mưa phùn thường xuất hiện ở

a)

vùng ven biển bắc bộ và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

b)

vùng núi đông bắt và vùng núi tây bắc

c)

vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc

d)

vùng núi tây bắc và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

120.

Nước ta có Tín phong hoạt động là di vị trí nước ta

a)

Thuôc châu Á

b)

Thuộc nửa cầu Bắc

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Nằm ven biển Đông, phía Tây Thái Bình Dương

121.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

Trung tâm áp cao Nam Ấn Đô Dương

b)

Trung tâm áp cao Xibia

c)

Trung tâm áp cao Haoai

d)

Trung tâm áp cao Ôxtraylia

122.

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

Sông Bến Hải

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Dãy Hoành Sơn 

d)

Các cao nguyên Nam Trung

123.

Gió phơn Tây Nam ( còn gọi là gió Tây, Gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ

a)

Tín phong 

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương

d)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam

124.

Ở nước ta, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là

a)

Vùng núi Tây Bắc

b)

Phía đông của Trường Sơn Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Cực Nam Trung Bộ

125.

Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

Tín phong

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Gió địa phương

126.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát

a)

Cao áp Xibia

b)

Cao áp Haoai

c)

Dải cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Bắc Ấn Độ Dương

127.

ào giữa và cuối mùa hạ, dó áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành

a)

Đông bắc

b)

Đông nam

c)

Tây bắc

d)

Bắc

128.

nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta ( trừ Trung B) là do hoạt động của:

a)

Gió mùa Tây Nam và Tín phong

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

129.

Trong chế độ khi hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là

a)

Mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa

b)

Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa

c)

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

d)

Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều

130.

Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là

a)

Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam

b)

Mùa nóng và mùa lạnh

c)

Mùa nóng mưa nhiều và mùa lạnh, khô

d)

Mùa mưa và mùa khô

131.

Những khu vực chịu tác động khô hạn lớn nhất ở nước ta vào mùa khô là

a)

Tây Nguyên cực Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

d)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

132.

Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về

a)

Hướng gió

b)

Mùa mưa và mùa khô

c)

Mùa nóng và mùa lạnh

d)

Tất cả đều đúng

133.

ở nước ta những nơi có mưa nhiều và mùa khô rõ rệt là

a)

Nam Bộ và ven biển Trung Bộ

b)

Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên

d)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

134.

khu vực nòa có mưa lớn tập chung về thu – đông ở nước ta là

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Ven biển Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

135.

Gió mùa Đông Nam hoạt động ở miền bắc nước ta vào thời gian

a)

Cuối mùa đông

b)

Đầu và giữa mùa hạ

c)

Giữa và cuối mùa hạ

d)

Đầu mùa đông

136.

căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9. Khu vực chịu tác hại lớn nhất của gió tây nam khô là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

137.

căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat dịa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là

a)

ven biển Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Ven biển cực Nam Trung Bộ

138.

căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là:

a)

Sapa, Lạng Sơn, Hà Nội

b)

Hà Nội, Điện Biên, Lạng Sơn

c)

Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang

d)

Đà Lạt, cần Thơ, Cà Mau

139.

căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là

a)

Đông Bắc

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

140.

căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là

a)

Dưới 14oC

b)

Dưới 18oC

c)

Từ 18oC - 20oC

d)

Trên 24oC

141.

căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở Nam Bộ phổ biến là

a)

Từ 14oC – 18 o

b)

Từ 18oC - 20oC

c)

Từ 20oC - 24oC

d)

Trên 24oC

142.

Vào nửa cuối mùa đông khối khí lạnh di chuyển qua biển nước nào?

a)

Hoa Kì, Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Hàn Quốc

c)

Nhật Bản, Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Việt Nam

143.

Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới

a)

sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta

b)

sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc

c)

sự phân hóa thiên nhiên đa dạng và phức tập giữa các vùng

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Tây – Đông và độ cao

144.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành

a)

Đông bắc

b)

Đông nam.

c)

Tây bắc.

d)

Bắc.